Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 29 - Ngô Thị Mén

docx 17 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 29 - Ngô Thị Mén", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 Thực hành Tiếng Việt
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
 I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
 1. Kiến thức:
 - Tác dụng của lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
 - Câu có nhiều vị ngữ.
 - Từ ngữ nhân hoá và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá.
 2. Năng lực:
 - Nhận biết được tác dụng của lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện 
nghĩa của văn bản.
 - Nhận biết được tác dụng của việc sử dụng nhiều vị ngữ trong câu.
 - Xác định được biện pháp nhân hoá và phân tích tác dụng.
 3. Phẩm chất: (?)
 - Yêu thương, tôn trọng
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu bài tập.
 2. Học liệu: Phần Thực hành Tiếng Việt (Thuộc chủ đề “Nuôi 
 dưỡng tâm hồn”)
 I. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5 phút)
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, dẫn vào bài học mới.
 b. Nội dung: Học sinh ghép từ đã cho thành câu có nghĩa.
 c. Sản phẩm: Bảng làm việc nhóm
 d. Tổ chức hoạt động
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV chiếu những từ sau lên màn hình: “Sao/ 
nó/ bảo/ không/ đến”. Sau đó yêu cầu học 
sinh ghép những từ trên thành câu trong thời 
gian 3 phút. Học sinh có thể thêm các dấu 
câu phù hợp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS cùng suy nghĩ, ghi đáp án ra bảng nhóm trong 2 phút (Kích cỡ bằng tờ A3)
B3: Báo cáo, thảo luận
 Học sinh đếm tổng số câu, đọc đáp án của 
một vài nhóm. Các học sinh khác bổ sung, 
nhận xét. - Nó bảo sao không đến?
B4: Kết luận, nhận định (GV)GV lắng - Sao không bảo nó đến?
nghe những đáp án của các nhóm, khen và - Bảo sao nó không đến!
thưởng sao (hoặc điểm) cho nhóm có nhiều - Đến sao nó không bảo?
kết quả nhất. GV cho học sinh xem tổng số - Không bảo nó đến sao? 
câu có thể ghép được từ những từ bên trên. 
=> GV chốt: Khi thay đổi vị trí của các từ 
trong câu thì nghĩa của câu thay đổi, thái độ 
nói cũng thay đổi. Vậy nếu thay đổi vị trí của 
cả cụm từ trong câu thì nghĩa của câu sẽ như 
thế nào? Chúng ta sẽ cùng khám phá trong 
bài học hôm nay!
 2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH TRI THỨC TIẾNG VIỆT ( 5 PHÚT)
 a. Mục tiêu:
 - HS hiểu được cấu trúc câu là gì.
 - HS hiểu được cách lựa chọn và tác dụng của cấu trúc câu
 - HS vận dụng kiến thức đã học để viết lại câu theo yêu cầu.
 b. Nội dung:
 GV hướng dẫn HS phân tích VD trong sgk để nhận thấy việc lựa chọn cấu 
trúc câu khác nhau sẽ mang lại ý nghĩa khác nhau.
 GV yêu cầu hs viết 1 câu có nhiều vị ngữ và nêu tác dụng của những vị ngữ 
ấy
 c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm trên bảng của HS.
 d. Tổ chức hoạt động
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
-GV hướng dẫn hs phân tích vd trong 
sgk
 - GV lấy thêm vd ngoài chiếu vd lên và 
 yêu cầu học sinh phân biệt ý nghĩa 
 của 2 câu sau:
 Chiếc xe này đẹp nhưng đắt
 Chiếc xe này đắt nhưng đẹp - Hỏi: Ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như 
 thế nào?
 B2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Lựa chọn cấu trúc câu: câu 
 B3: Báo cáo, thảo luận tiếng Việt có cấu trúc tương 
 Một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS đối ổn định. Tuy vậy, trong 
 khác bổ sung (nếu có). quá trình sử dụng chúng ta 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) có thể thay đổi cấu trúc câu 
 GV định hướng cho hs theo tri thức để đáp ứng mụ đích giao 
 tiếng việt trong sgk /60 tiếp.
 - Cách lựa chọn cấu trúc câu 
 và tác dụng:
 + Thay đổi trật tự các thành 
 phần câu nhằm nhấn mạnh đối 
 tượng được nói đến
 + Viết câu có nhiều vị ngữ 
 giúp cho việc miêu tả đối 
 tượng cụ thể, sinh động hơn
 3. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HỌC CÂU 1 + 3 (10 phút)
 a. Mục tiêu:
 - HS hiểu được khi thay đổi cấu trúc câu thì nghĩa của câu sẽ thay đổi.
 - HS vận dụng kiến thức đã học để viết lại câu theo yêu cầu.
 b. Nội dung:
 GV hướng dẫn HS phân tích C-V của câu hỏi (1) trong SGK, từ đó giúp HS 
 nhận diện sự thay đổi về nội dung khi đảo vị trí của các thành phần trong câu.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm trên bảng của HS.
 d. Tổ chức hoạt động
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 - GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi (1) 
 đồng thời chiếu câu văn “Phụ công 
 sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây 
 ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói 
 quả” và câu “Cây ổi cứ ra hoa rồi 
 rụng, quyết không bói quả, phụ công 
 sức chăm bẵm, chờ mong của ông” 
 lên bảng.
 Hỏi: Ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế 
 nào? - Thực hành phần hiểu qua câu hỏi (3) 
 theo cặp. Gọi một vài học sinh đọc 
 phần làm của mình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo, thảo luận
 Một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS Khi được viết lại như vậy ý 
khác bổ sung (nếu có). nghĩa của câu sẽ mất đi dụng ý 
B4: Kết luận, nhận định (GV) nhấn mạnh việc cây ổi không bói 
 HS có thể làm được câu hỏi (3) và chỉ quả đã phụ công chăm sóc, mong 
ra được ý nghĩa của câu đã thay đổi ngóng của ông.
như thế nào.
 4. Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN HỌC CÂU 2 + 4 (10 phút)
 a. Mục tiêu:
 - HS hiểu được việc đặt câu có nhiều vị ngữ sẽ giúp mở rộng nội dung kể tả.
 - Xác định được câu văn có nhiều vị ngữ.
 - Viết được câu văn có nhiều vị ngữ.
 b. Nội dung:
 Qua việc phân tích mẫu, học sinh thực hành với bài tập (2) và viết câu theo yêu 
 cầu của bài tập (4)
 c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
 d. Tổ chức hoạt động
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 GV yêu cầu HS phân tích C-V trong câu
 “Cây ổi/ cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ 
 CN VN1 VN2
 công sức chăm bẵm, chờ mong của ông”
 VN3 VN4
 và hỏi nếu chỉ giữ V1 và bỏ những vị ngữ còn lại thì 
 có ảnh hưởng gì đến cấu trúc câu không? Câu có nhiều 
 vị ngữ vậy có tác dụng gì?
 (*) Với bài tập (2), yêu cầu mang tính thử thách (không 
 bắt buộc) sẽ là: “Hãy viết thêm vị ngữ cho câu “Chẳng 
 bao lâu sau, những chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ 
 màu xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.”
 B2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS làm bài tập (2) theo nhóm 4 người (3 phút)
 HS làm cá nhân bài tập (4) và chia sẻ với bạn bên cạnh.
 B3: Báo cáo, thảo luận Ở câu hỏi (2) đại diện các nhóm trình bày trước lớp 
 ý kiến.
 Ở câu hỏi (4), đại diện HS trong lớp đọc câu của 
 mình.
 GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ 
 sung.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 Gv nhận xét và chốt - câu văn sử 
 dụng cấu trúc 
 nhiều thành 
 phần vị ngữ là 
 “Chẳng bao lâu 
 sau, những 
 chùm bé xíu ấy 
 to dần, chuyển 
 từ màu xanh 
 sẫm sang xanh 
 nhạt, căng 
 bóng.”
 - Tác dụng là giúp 
 người đọc hình 
 dung rõ hơn về quá 
 trình phát triển của 
 những quả ổi.
 - Câu có nhiều vị 
 ngữ liên tiếp có mục 
 đích mở rộng nội 
 dung kể, tả.
 5. Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN HỌC CÂU 5 (10 phút)
 a. Mục tiêu:
 - HS liệt kê được những từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá trong câu.
 - Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá.
 b. Nội dung:
 GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập (5) và làm bài tập ứng dụng.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS.
 d. Tổ chức hoạt động
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự 
 kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - HS tìm được 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, gạch chân những từ ngữ các từ nhân hoá: nhân hoá trong bài tập (5) và nêu tác dụng của biện pháp khói vui, ngọn 
 nhân hoá. lửa nhảy nhót, 
- Yêu cầu HS làm bài tập ứng dụng: Tìm từ ngữ nhân hoá và reo vui phần 
 nêu tác dụng của chúng. Sau khi làm chia sẻ đáp án và đối phật.
 chiếu kết quả với bạn bên cạnh. - Tác dụng: Giúp 
 + Ngọn khói ấy cũng gọi đám trẻ trâu mải chơi hơn cả hình ảnh khói trở 
 trâu, lang thang trên rừng vội vã về nhà. (Và tôi nhớ khói) nên sinh động, có 
 + “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì cảm xúc đồng 
 Lời cha ông dạy cũng vì đời sau” điệu với tâm 
 (Chuyện cổ nước mình) trạng của con 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ người. Khói trở 
 HS làm bài tập (5) theo cặp (3 phút) thành một thành 
 HS làm bài tập ứng dụng (3 phút) viên trong gia 
 B3: Báo cáo, thảo luận đình, gắn bó, chia 
 Đại diện HS trả lời trước lớp. sẻ niềm vui.
 GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 Gv nhận xét, bổ sung
 6. Hoạt động 6: TỔNG KẾT (3 phút)
 a. Mục tiêu: HS ghi nhớ những nội dung chính trong tiết học.
 b. Nội dung: GV cho HS tổng kết ngắn sau buổi học.
 c. Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự 
 kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 GV yêu cầu HS viết vào phiếu theo kĩ thuật 3-2-1 
 trong đó:
 3: 3 từ khoá kiến thức trong tiết học
 2: 2 bài học con học được
 1: 1 câu hỏi/ thắc mắc cần được giải đáp
 B2: Thực hiện nhiệm vụ
 Học sinh ghi câu trả lời vào phiếu học tập
 B3: Báo cáo, thảo luận
 Một vài HS chia sẻ trước lớp.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 Gv nhận xét và chốt
 7. Hoạt động 7: HƯỚNG DẪN VIẾT NGẮN (2 phút)
 a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của đề bài. b. Nội dung: HS trả lời những câu hỏi gợi ý của GV để tìm hiểu yêu cầu 
 của đề bài.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Yêu cầu nội dung: Kể lại 
 GV chiếu đề bài lên và đưa câu hỏi: một kỉ niệm của em với một 
 - Yêu cầu nội dung của đoạn văn là gì? người thân trong gia đình:
 - Yêu cầu hình thức của đoạn văn là gì? + Dạng bài: Kể lại kỉ niệm 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ (trải nghiệm của bản thân)
 Học sinh trả lời câu hỏi + Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
 B3: Báo cáo, thảo luận + Người thân trong gia đình: 
 Một vài HS chia sẻ trước lớp. Bố mẹ, ông bà, anh chị em, 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) - Yêu cầu hình thức:
 Gv nhận xét và chốt + Đoạn văn 150-200 chữ
 + Ít nhất 1 câu có nhiều vị 
 ngữ
 + Ít nhất 1 câu có biện pháp 
 nghệ thuật nhân hoá
 + Gạch chân (hoặc dùng bút 
 đánh dấu) để xác định những 
 câu chứa yêu cầu của đề bài.
Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 Văn bản 4: Đọc mở rộng theo thể loại
 CÔ BÉ BÁN DIÊM
 An-đéc-xen
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Một số yếu tố truyện: chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân 
vật; tình cảm, cảm xúc của tác giả
2. Năng lực
-Nhận biết, hiểu được một số yếu tố truyện: chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ 
đề, cốt truyện, nhân vật; tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện một 
cách sinh động qua các tác phẩm khác nhau.
-Vun đắp phát triển thể chất và tâm hồn đối với bản thân và mọi người 
xung quanh.
-Năng tự đọc hiểu văn bản và đọc hiểu một truyện ngắn.
3. Phẩm chất
- Yêu thương, thấu hiểu và đồng cảm với người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, cá nhân.
III. Tiến trình dạy – học
1. HĐ1: Hoạt động xác định vấn đề (3 phút)
a. Mục tiêu: Định hướng chú ý cho học sinh. HS kết nối các kiến thức đã 
học vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Sản phẩm dự kiến:
- Cả hai văn bản đã thể hiện một số yếu tố truyện: đề tài, nhân vật, sự việc, 
chi tiết tiêu biểu, tình cảm của tác giả.
-Chủ đề lớn: Đời sống tâm hồn của con người.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
-HS HĐ cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi
?Văn bản “Lẵng quả thông” và “Con muốn làm cái cây” đã thể hiện rõ một 
số yếu tố truyện. Vậy đó là những yếu tố nào?
? Chủ đề lớn mà cả hai văn bản hướng đến đó là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, lắng nghe, nhận xét
B3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi của GV.
B4. Kết luận, nhận định:
-Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức.
2.HĐ 2. Hình thành kiến thức I. Các yếu tố truyện của “Cô bé bán diêm” (20 phút)
a) Mục tiêu: HS nắm vững các yếu tố truyện
b) Nội dung: GV kiểm tra việc tự học ở nhà của HS và cho HS tham gia trò 
chơi “ RUNG CHUÔNG VÀNG” để nắm vững các yếu tố truyện.
c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi vui, bổ ích
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
B1. Chuyển giao nhiệm vụ :
-GV kiểm tra việc tự học ở nhà 
của HS
- Yêu cầu HS tham gia trò chơi *HS tham gia trò chơi “ RUNG CHUÔNG 
Rung chuông vàng” VÀNG” đê nắm vững các yếu tố truyện của 
-Một HS làm MC điều khiển “Cô bé bán diêm”
chương trình trò chơi
- HS nắm luật chơi
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia trò chơi.
- GV hỗ trợ HS (nếu cần)
B3. Báo cáo kết quả: HS trả 
lời đáp án lên bảng nhóm ( 
bảng nhỏ cá nhân)
B4. Kết luận, nhận định:
-Nhận xét việc tự học ở nhà và 
hoạt động trò chơi của HS.
-Chốt, dẫn chuyển vào mục tiếp 
theo
II.Bài học kinh nghiệm khi đọc truyện ngắn (15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS kết nối các kiến thức đã học
b) Nội dung: - GV sử dụng KT “khăn trải bàn” cho HS thảo luận.
 - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, nhóm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
B1.Chuyển giao nhiệm vụ * Bài học kinh nghiệm khi đọc truyện ngắn:
-Tổ chức hoạt động bằng kỹ - Xác định đề tài
thuật “Khăn trải bàn” . Chia lớp - Nhân vật
thành 8 nhóm; mỗi nhóm 4-6 - Sự việc chính, chi tiết tiêu biểu HS - Chủ đề
?Từ việc đọc các văn bản , em - Tình cảm, cảm xúc của người viết
rút ra được bài học kinh nghiệm 
nào khi đọc truyện ngắn?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS: - Làm việc cá nhân 3 phút, 
ghi kết quả ra ô cá nhân
-Thảo luận nhóm 7 phút, thống 
nhất ý kiến ghi ra ô giữa.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu 
cần).
B3. Báo các, thảo luận.
GV: - Yêu cầu đại diện của 
nhóm lên trình bày
HS: -Đại diện HS trình bày sản 
phẩm. Các nhóm khác theo dõi, 
nhận xét, bổ sung
B4. Kết luận, nhận định
-Nhận xét thái độ và kết quả làm 
việc của HS. Chốt kiến thức.
 3.HĐ 3 Hoạt động luyện tập (3 phút)
 a) Mục tiêu:
 -Vận dụng những hiểu biết về văn bản để làm bài tập
 b)Nội dung: HS HĐ cá nhân
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d) Tổ chức thực hiện:
 B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
 GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
 ?Em đã bao giờ đọc một truyện ngắn nào chưa? Khi đọc em có suy nghĩ gì?
 B2. Thực hiện nhiệm vụ:
 -HS HĐ cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi GV đưa ra.
 B3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
 B4. Kết luận, nhận định
 Nhận xét HĐ, câu trả lời của HS và chuyển dẫn HĐ tiếp theo
 4.HĐ 4. Hoạt động vận dụng (4 phút)
 a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn
 b) Nội dung: HĐ cá nhân
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d) Tổ chức thực hiện B1. Chuyển giao nhiệm vụ
 GV yêu cầu HS chép bài tập về nhà
 ? Viết đoạn văn ngắn ( 3 đến 5 câu)
 ? Sau khi viết xong em hãy cho biết đoạn văn em viết về đề tài gì? Chỉ ra từ 
ngữ thể hiện tình cảm của em đối với đối tượng em lựa chọn để viết?
 B2. Thực hiện nhiệm vụ :
 HS Ghi câu hỏi về nhà làm.
 B3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi
 B4. Kết luận, nhận định:
 HS hoàn thành và nộp vào đầu giờ tiết học hôm sau.
 GV nhắc nhờ HS chuẩn bị tiết tiếp theo.
 Câu hỏi RUNG CHUÔNG VÀNG ( đáp án là chữ cái in đậm)
 Câu 1. “Cô bé bán diêm” (CBBD) là truyện ngắn của ai?
 A An-đéc-xen B Pus-kin C Pau-tôp-xki D Go-rơ-ki
 Câu 2 . Cô bé bán diêm thương nhớ và mong gặp người thân nào ?
 A Cha B Mẹ C Ông D Bà
 Câu 3. Nhân vật chính của truyện “Cô bé bán diêm” là ?
 A Cha B Mẹ C Cô bé bán diêm D Bà
 Câu 4. Đề tài truyện “Cô bé bán diêm”
 A Viết về một cô bé đi bán diêm trong đêm.
 B Viết về cô bé bán diêm và sự ra đi của cô ấy.
 C Viết về sự ra đi của cô bé bán diêm.
 D Viết về những mộng tưởng của cô bé bán diêm
 Câu 5. Truyện “Cô bé bán diêm” có mấy sự việc chính ?
 A Một B Hai C Ba D Bốn
 Câu 6. Chi tiết tiêu biểu nhất truyện “Cô bé bán diêm” là ?
 A Cô bé đi bán diêm B Cô bé gặp lại bà
 C Cha cô bé không thương cô bé D Cô bé quẹt diêm và mộng tưởng
 Câu 7. Thông điệp tác giả gửi gắm qua truyện “Cô bé bán diêm” là gì?
 A Đêm lạnh và trẻ em không nên ra ngoài
 B Ngoài kia còn đó bao nhiêu trẻ lang thang đang rất cần chúng ta dang rộng 
đôi tay yêu thương, chăm sóc và bảo vệ.
 C Tình yêu thương lớn lao của cô bé bán diêm dành cho bà .
 D Sự thờ ơ của người cha đối với cô bé bán diêm.
 Câu 8. “Cô bé bán diêm” là truyện ngắn mang đậm tính chất truyện cổ tích
 A Đúng B Sai
 Câu 9. Truyện “Cô bé bán diêm” xuất bản đầu tiên vào năm nào?
 A 1841B 1845 C 1843 D 1844 Câu 10. HS quan sát hình ảnh và cho biết hình ảnh gợi em nhớ đến chi tiết 
nào trong truyện “ Cô bé bán diêm”?
 Đáp án: Cô bé quẹt diêm và mộng tưởng gặp bà.
 ( Lưu ý câu 10 là câu chốt trò chơi nên câu trả lời của HS phải đúng y câu chữ 
trong đáp án đưa ra).
Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 VIẾT: KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA BẢN THÂN
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
 I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
 1. Kiến thức
 Biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: Chuẩn bị trước khi viết (Xác định 
đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa; 
rút kinh nghiệm sau khi viết.
 Viết được bài văn để kể lại kỉ niệm đáng nhớ đối với bản thân.
 2. Năng lực
 - Thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
 - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của trải nghiệm.
 - Hợp tác khi trao đổi, thảo luận
 - Tạo lập văn bản (viết bài văn)
 3. Phẩm chất
 - Nhân ái, trân trọng trải nghiệm của bản thân.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập, bảng, phấn
 2. Học liệu: Văn bản đọc: “Trải nghiệm về một chuyến đi” SGK 
 /76 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG (7p)
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh trước khi viết bài
 b. Nội dung: Xem clip và trả lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu clip sau và cho HS xem (dừng lại ở phút 
3:08) và yêu cầu trả lời câu hỏi sau khi xem clip: Cô 
ca sĩ trong bài hát đã thấy những gì mới lạ trong 
những chuyến đi của mình? “Kìa trông ra đằng xa xa
 Ba bốn anh đang dắt trâu 
B2: Thực hiện nhiệm vụ ra đồng
 HS nghe bài hát và thảo luận theo cặp, note nhanh những Kìa trông theo thuyền 
chi tiết phục vụ cho câu trả lời. lênh đênh
? Tôm cá tươi, bác ngư dân 
B3: Báo cáo, thảo luận cười vui.
Đại diện một vài nhóm trả lời trước lớp
B4: Kết luận, nhận định
 GV chốt: Qua những chuyến đi, cô gái đã có Kìa cô em miền trung du 
 được những trải nghiệm thú vị về thiên nhiên trên núi cao
 và con người, tập quán. Ngày hôm nay chúng Đôi má hây hồng đào
 Kìa sông sâu rừng hoang ta cũng sẽ được chia sẻ những trải nghiệm vu mang nét riêng
 của mình qua bài viết: Kể về trải nghiệm Không nơi đâu sánh bằng 
 đáng nhớ của bản thân. ôi Việt Nam
 2. Hoạt động 2. TÌM HIỂU TRI THỨC VỀ KIỂU BÀI (5 phút)
 a. Mục tiêu: Nhấn mạnh tác dụng của việc luyện tập kiểu bài
 b. Nội dung: Nhắc lại kiến thức đã học về kiểu bài.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức hoạt động
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV nêu câu hỏi: “Tại sao chúng ta cần thực hành thêm 1 
lần nữa kiểu bài kể về trải nghiệm của bản thân sau khi đã 
học trong bài số 4 học kỳ I?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
 HS tự do phát biểu ý kiến
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời trước lớp
B4: Kết luận, nhận định (GV)
  GV chốt: Việc lặp đi lặp lại nhiều lần một kiến thức 
 quan trọng sẽ giúp nâng cao kĩ năng viết.
 3. Hoạt động 3. PHÂN TÍCH KIỂU VĂN BẢN (13 phút)
 a. Mục tiêu:
 - HS nhắc lại kiến thức về kiểu bài đã học ở kỳ I
 - Xác định được những yêu cầu cầu có trong bài viết trải nghiệm.
 b. Nội dung:
 HS làm việc theo nhóm với kĩ thuật khăn trải bàn, 4 HS 1 nhóm.
 c. Sản phẩm: Phần trình bày của các nhóm.
 d. Tổ chức hoạt động:
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ
 - Học sinh đọc phần Trải nghiệm một 
 chuyến đi trong sách giáo khoa 
 trước lớp
 - Trả lời 05 câu hỏi bằng cách thảo 
 luận và điền vào bảng làm việc Bài mẫu:
 nhóm. C1: Ngôi kể: ngôi thứ nhất 
 (xưng “tôi”)
 C2: Trải nghiệm về một chuyến Câu 1: Ngôi kể trong đi
 bài viết Trình tự:
 Câu 4: Những - Các sự việc:
 trải nghiệm đó Câu 5: Em học 
 được gì về Câu 2: Người viết chia + Sự việc 1: Cảm nhận chung 
 có ý nghĩa như cách kể 1 trải sẻ trải nghiệm gì? Nêu 
 nghiệm của trình tự.
 thế nào với bản thân? về bản Cát Cát
 người viết? + Sự việc 2: Những trải nghiệm 
 Câu 3: Người viết thể hiện về cảnh vật, nét sinh hoạt của
 cảm xúc bằng những câu 
 văn nào? - + Sự việc 3: Suy nghĩ, cảm xúc 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ của nhân vật sau những trải 
 HS làm nhóm trong thời gian 7 phút nghiệm.
 B3: Báo cáo thảo luận C3:
 Đại diện các nhóm trả lời trước lớp, mỗi -Mọi thứ thật lạ lẫm, thú vị
 nhóm 1 câu -Tôi thật sự thích thú v.v
 C4: Thêm yêu quê hương, đất nước
 B4: Kết luận, nhận định
 GV:
 - Nhận xét
 + Câu trả lời của HS
 + Thái độ làm việc của HS khi làm việc nhóm
 + Sản phẩm của các nhóm
 - Chốt kiến thức và kết nối với mục sau
 4. Hoạt động 4. VIẾT THEO QUI TRÌNH (60 phút)
 a. Mục tiêu:
 - HS xác định được đề tài sẽ viết.
 - HS xác định được bố cục và những chi tiết trong bài viết
 - HS viết được bài văn
 - HS đánh giá bài làm của mình
 b. Nội dung:
 HS làm việc cá nhân, viết ra giấy note đề tài của mình.
 c. Sản phẩm: Đề tài cho bài viết.
 d. Tổ chức hoạt động:
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trước khi viết
(GV) a) Lựa chọn đề tài
GV tạo hình ảnh “Lẵng đề b) Tìm ý
tài” trên bảng, trên đó có ghi 1 Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào?
vài ví dụ về đề tài và phát cho Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã 
HS những giấy note. nói gì và làm gì?
? Tìm ý, lập dàn ý và viết bài 
theo dàn ý cho đề tài mà em Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào? lựa chọn? Vì sao truyện lại xảy ra như vậy?
? Sửa lại bài sau khi đã viết Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện 
xong? diễn ra và khi kể lại câu chuyện?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: c) Lập dàn ý
- Hướng dẫn HS đọc các gợi ý - Mở bài: giới thiệu câu chuyện.
trong SGK và hoàn thiện - Thân bài: kể diễn biến câu chuyện.
phiếu tìm ý. + Thời gian
HS: + Không gian
- Tìm ý bằng việc hoàn thiện + Những nhân vật có liên quan
phiếu. + Kể lại các sự việc
- Lập dàn ý ra giấy và viết và - Kết bài: kết thúc câu chuyện và cảm xúc của 
viết bài theo dàn ý. bản thân.
- Sửa lại bài sau khi viết. 2. Viết bài
B3: Báo cáo thảo luận - Kể theo dàn ý
- GV yêu cầu HS báo cáo sản - Nhất quán về ngôi kể
phẩm. - Sử dụng những
HS: 3. Chỉnh sửa bài viết
- Đọc sản phẩm của mình. - Đọc và sửa lại bài viết theo.
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung 
(nếu cần) cho bài của bạn.
B4: Kết luận, nhận định 
(GV)
- Nhận xét thái độ học tập và 
sản phẩm của HS. Chuyển dẫn 
sang mục sau.
 5. Hoạt động 5. TỔNG KẾT (5 phút)
 a. Mục tiêu: HS hiểu được tác dụng của việc viết bài trải nghiệm
 b. Nội dung: Nêu những tác dụng của việc viết bài trải nghiệm
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
 d. Tổ chức hoạt động:
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV hỏi: Những ai đang làm công việc chia sẻ những trải 
nghiệm của bản thân? Họ có được điều gì sau khi làm 
việc đó? Hãy kể tên 1 vài người mà con biết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời
B3: Báo cáo thảo luận -Sống với đam mê -HS trả lời. -Làm giàu thêm 
B4: Kết luận, nhận định (GV) vốn hiểu biết
Gv chốt: Việc viết blog, quay clip, chia sẻ hình ảnh -Nuôi dưỡng tâm 
hay những câu chuyện, những trải nghiệm của bản hồn, khiến bản 
thân hiện rất phổ biến. Rất nhiều người đã có thể thân yêu cuộc 
truyền cảm hứng, trở nên nổi tiếng và kiếm tiền từ sống, con người 
việc này. (Một số hình ảnh gợi ý HS tìm hiểu)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_29_ngo_thi_men.docx