Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén Tổ: Văn- GDCD Thực hành Tiếng Việt Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Kiến thức: - Tác dụng của lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản. - Câu có nhiều vị ngữ. - Từ ngữ nhân hoá và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá. 2. Năng lực: - Nhận biết được tác dụng của lựa chọn cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản. - Nhận biết được tác dụng của việc sử dụng nhiều vị ngữ trong câu. - Xác định được biện pháp nhân hoá và phân tích tác dụng. 3. Phẩm chất: (?) - Yêu thương, tôn trọng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu bài tập. 2. Học liệu: Phần Thực hành Tiếng Việt (Thuộc chủ đề “Nuôi dưỡng tâm hồn”) I. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5 phút) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi, dẫn vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh ghép từ đã cho thành câu có nghĩa. c. Sản phẩm: Bảng làm việc nhóm d. Tổ chức hoạt động HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV chiếu những từ sau lên màn hình: “Sao/ nó/ bảo/ không/ đến”. Sau đó yêu cầu học sinh ghép những từ trên thành câu trong thời gian 3 phút. Học sinh có thể thêm các dấu câu phù hợp. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS cùng suy nghĩ, ghi đáp án ra bảng nhóm trong 2 phút (Kích cỡ bằng tờ A3) B3: Báo cáo, thảo luận Học sinh đếm tổng số câu, đọc đáp án của một vài nhóm. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét. - Nó bảo sao không đến? B4: Kết luận, nhận định (GV)GV lắng - Sao không bảo nó đến? nghe những đáp án của các nhóm, khen và - Bảo sao nó không đến! thưởng sao (hoặc điểm) cho nhóm có nhiều - Đến sao nó không bảo? kết quả nhất. GV cho học sinh xem tổng số - Không bảo nó đến sao? câu có thể ghép được từ những từ bên trên. => GV chốt: Khi thay đổi vị trí của các từ trong câu thì nghĩa của câu thay đổi, thái độ nói cũng thay đổi. Vậy nếu thay đổi vị trí của cả cụm từ trong câu thì nghĩa của câu sẽ như thế nào? Chúng ta sẽ cùng khám phá trong bài học hôm nay! 2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH TRI THỨC TIẾNG VIỆT ( 5 PHÚT) a. Mục tiêu: - HS hiểu được cấu trúc câu là gì. - HS hiểu được cách lựa chọn và tác dụng của cấu trúc câu - HS vận dụng kiến thức đã học để viết lại câu theo yêu cầu. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích VD trong sgk để nhận thấy việc lựa chọn cấu trúc câu khác nhau sẽ mang lại ý nghĩa khác nhau. GV yêu cầu hs viết 1 câu có nhiều vị ngữ và nêu tác dụng của những vị ngữ ấy c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm trên bảng của HS. d. Tổ chức hoạt động HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) -GV hướng dẫn hs phân tích vd trong sgk - GV lấy thêm vd ngoài chiếu vd lên và yêu cầu học sinh phân biệt ý nghĩa của 2 câu sau: Chiếc xe này đẹp nhưng đắt Chiếc xe này đắt nhưng đẹp - Hỏi: Ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Lựa chọn cấu trúc câu: câu B3: Báo cáo, thảo luận tiếng Việt có cấu trúc tương Một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS đối ổn định. Tuy vậy, trong khác bổ sung (nếu có). quá trình sử dụng chúng ta B4: Kết luận, nhận định (GV) có thể thay đổi cấu trúc câu GV định hướng cho hs theo tri thức để đáp ứng mụ đích giao tiếng việt trong sgk /60 tiếp. - Cách lựa chọn cấu trúc câu và tác dụng: + Thay đổi trật tự các thành phần câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được nói đến + Viết câu có nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tả đối tượng cụ thể, sinh động hơn 3. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HỌC CÂU 1 + 3 (10 phút) a. Mục tiêu: - HS hiểu được khi thay đổi cấu trúc câu thì nghĩa của câu sẽ thay đổi. - HS vận dụng kiến thức đã học để viết lại câu theo yêu cầu. b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích C-V của câu hỏi (1) trong SGK, từ đó giúp HS nhận diện sự thay đổi về nội dung khi đảo vị trí của các thành phần trong câu. c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm trên bảng của HS. d. Tổ chức hoạt động HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi (1) đồng thời chiếu câu văn “Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả” và câu “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông” lên bảng. Hỏi: Ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào? - Thực hành phần hiểu qua câu hỏi (3) theo cặp. Gọi một vài học sinh đọc phần làm của mình. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận Một vài HS trả lời câu hỏi. Các HS Khi được viết lại như vậy ý khác bổ sung (nếu có). nghĩa của câu sẽ mất đi dụng ý B4: Kết luận, nhận định (GV) nhấn mạnh việc cây ổi không bói HS có thể làm được câu hỏi (3) và chỉ quả đã phụ công chăm sóc, mong ra được ý nghĩa của câu đã thay đổi ngóng của ông. như thế nào. 4. Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN HỌC CÂU 2 + 4 (10 phút) a. Mục tiêu: - HS hiểu được việc đặt câu có nhiều vị ngữ sẽ giúp mở rộng nội dung kể tả. - Xác định được câu văn có nhiều vị ngữ. - Viết được câu văn có nhiều vị ngữ. b. Nội dung: Qua việc phân tích mẫu, học sinh thực hành với bài tập (2) và viết câu theo yêu cầu của bài tập (4) c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS. d. Tổ chức hoạt động HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV yêu cầu HS phân tích C-V trong câu “Cây ổi/ cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ CN VN1 VN2 công sức chăm bẵm, chờ mong của ông” VN3 VN4 và hỏi nếu chỉ giữ V1 và bỏ những vị ngữ còn lại thì có ảnh hưởng gì đến cấu trúc câu không? Câu có nhiều vị ngữ vậy có tác dụng gì? (*) Với bài tập (2), yêu cầu mang tính thử thách (không bắt buộc) sẽ là: “Hãy viết thêm vị ngữ cho câu “Chẳng bao lâu sau, những chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.” B2: Thực hiện nhiệm vụ HS làm bài tập (2) theo nhóm 4 người (3 phút) HS làm cá nhân bài tập (4) và chia sẻ với bạn bên cạnh. B3: Báo cáo, thảo luận Ở câu hỏi (2) đại diện các nhóm trình bày trước lớp ý kiến. Ở câu hỏi (4), đại diện HS trong lớp đọc câu của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) Gv nhận xét và chốt - câu văn sử dụng cấu trúc nhiều thành phần vị ngữ là “Chẳng bao lâu sau, những chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.” - Tác dụng là giúp người đọc hình dung rõ hơn về quá trình phát triển của những quả ổi. - Câu có nhiều vị ngữ liên tiếp có mục đích mở rộng nội dung kể, tả. 5. Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN HỌC CÂU 5 (10 phút) a. Mục tiêu: - HS liệt kê được những từ ngữ có sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá trong câu. - Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá. b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập (5) và làm bài tập ứng dụng. c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS. d. Tổ chức hoạt động HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - HS tìm được - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, gạch chân những từ ngữ các từ nhân hoá: nhân hoá trong bài tập (5) và nêu tác dụng của biện pháp khói vui, ngọn nhân hoá. lửa nhảy nhót, - Yêu cầu HS làm bài tập ứng dụng: Tìm từ ngữ nhân hoá và reo vui phần nêu tác dụng của chúng. Sau khi làm chia sẻ đáp án và đối phật. chiếu kết quả với bạn bên cạnh. - Tác dụng: Giúp + Ngọn khói ấy cũng gọi đám trẻ trâu mải chơi hơn cả hình ảnh khói trở trâu, lang thang trên rừng vội vã về nhà. (Và tôi nhớ khói) nên sinh động, có + “Tôi nghe chuyện cổ thầm thì cảm xúc đồng Lời cha ông dạy cũng vì đời sau” điệu với tâm (Chuyện cổ nước mình) trạng của con B2: Thực hiện nhiệm vụ người. Khói trở HS làm bài tập (5) theo cặp (3 phút) thành một thành HS làm bài tập ứng dụng (3 phút) viên trong gia B3: Báo cáo, thảo luận đình, gắn bó, chia Đại diện HS trả lời trước lớp. sẻ niềm vui. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) Gv nhận xét, bổ sung 6. Hoạt động 6: TỔNG KẾT (3 phút) a. Mục tiêu: HS ghi nhớ những nội dung chính trong tiết học. b. Nội dung: GV cho HS tổng kết ngắn sau buổi học. c. Sản phẩm: Phiếu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV yêu cầu HS viết vào phiếu theo kĩ thuật 3-2-1 trong đó: 3: 3 từ khoá kiến thức trong tiết học 2: 2 bài học con học được 1: 1 câu hỏi/ thắc mắc cần được giải đáp B2: Thực hiện nhiệm vụ Học sinh ghi câu trả lời vào phiếu học tập B3: Báo cáo, thảo luận Một vài HS chia sẻ trước lớp. B4: Kết luận, nhận định (GV) Gv nhận xét và chốt 7. Hoạt động 7: HƯỚNG DẪN VIẾT NGẮN (2 phút) a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của đề bài. b. Nội dung: HS trả lời những câu hỏi gợi ý của GV để tìm hiểu yêu cầu của đề bài. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Yêu cầu nội dung: Kể lại GV chiếu đề bài lên và đưa câu hỏi: một kỉ niệm của em với một - Yêu cầu nội dung của đoạn văn là gì? người thân trong gia đình: - Yêu cầu hình thức của đoạn văn là gì? + Dạng bài: Kể lại kỉ niệm B2: Thực hiện nhiệm vụ (trải nghiệm của bản thân) Học sinh trả lời câu hỏi + Ngôi kể: Ngôi thứ nhất. B3: Báo cáo, thảo luận + Người thân trong gia đình: Một vài HS chia sẻ trước lớp. Bố mẹ, ông bà, anh chị em, B4: Kết luận, nhận định (GV) - Yêu cầu hình thức: Gv nhận xét và chốt + Đoạn văn 150-200 chữ + Ít nhất 1 câu có nhiều vị ngữ + Ít nhất 1 câu có biện pháp nghệ thuật nhân hoá + Gạch chân (hoặc dùng bút đánh dấu) để xác định những câu chứa yêu cầu của đề bài. Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén Tổ: Văn- GDCD Văn bản 4: Đọc mở rộng theo thể loại CÔ BÉ BÁN DIÊM An-đéc-xen Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Một số yếu tố truyện: chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật; tình cảm, cảm xúc của tác giả 2. Năng lực -Nhận biết, hiểu được một số yếu tố truyện: chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật; tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách sinh động qua các tác phẩm khác nhau. -Vun đắp phát triển thể chất và tâm hồn đối với bản thân và mọi người xung quanh. -Năng tự đọc hiểu văn bản và đọc hiểu một truyện ngắn. 3. Phẩm chất - Yêu thương, thấu hiểu và đồng cảm với người khác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, cá nhân. III. Tiến trình dạy – học 1. HĐ1: Hoạt động xác định vấn đề (3 phút) a. Mục tiêu: Định hướng chú ý cho học sinh. HS kết nối các kiến thức đã học vào nội dung của bài học. b. Nội dung: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Sản phẩm dự kiến: - Cả hai văn bản đã thể hiện một số yếu tố truyện: đề tài, nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu, tình cảm của tác giả. -Chủ đề lớn: Đời sống tâm hồn của con người. d. Tổ chức thực hiện: B1. Chuyển giao nhiệm vụ -HS HĐ cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi ?Văn bản “Lẵng quả thông” và “Con muốn làm cái cây” đã thể hiện rõ một số yếu tố truyện. Vậy đó là những yếu tố nào? ? Chủ đề lớn mà cả hai văn bản hướng đến đó là gì? B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, lắng nghe, nhận xét B3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi của GV. B4. Kết luận, nhận định: -Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức. 2.HĐ 2. Hình thành kiến thức I. Các yếu tố truyện của “Cô bé bán diêm” (20 phút) a) Mục tiêu: HS nắm vững các yếu tố truyện b) Nội dung: GV kiểm tra việc tự học ở nhà của HS và cho HS tham gia trò chơi “ RUNG CHUÔNG VÀNG” để nắm vững các yếu tố truyện. c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi vui, bổ ích d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B1. Chuyển giao nhiệm vụ : -GV kiểm tra việc tự học ở nhà của HS - Yêu cầu HS tham gia trò chơi *HS tham gia trò chơi “ RUNG CHUÔNG Rung chuông vàng” VÀNG” đê nắm vững các yếu tố truyện của -Một HS làm MC điều khiển “Cô bé bán diêm” chương trình trò chơi - HS nắm luật chơi B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS tham gia trò chơi. - GV hỗ trợ HS (nếu cần) B3. Báo cáo kết quả: HS trả lời đáp án lên bảng nhóm ( bảng nhỏ cá nhân) B4. Kết luận, nhận định: -Nhận xét việc tự học ở nhà và hoạt động trò chơi của HS. -Chốt, dẫn chuyển vào mục tiếp theo II.Bài học kinh nghiệm khi đọc truyện ngắn (15 phút) a) Mục tiêu: Giúp HS kết nối các kiến thức đã học b) Nội dung: - GV sử dụng KT “khăn trải bàn” cho HS thảo luận. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, nhóm của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt B1.Chuyển giao nhiệm vụ * Bài học kinh nghiệm khi đọc truyện ngắn: -Tổ chức hoạt động bằng kỹ - Xác định đề tài thuật “Khăn trải bàn” . Chia lớp - Nhân vật thành 8 nhóm; mỗi nhóm 4-6 - Sự việc chính, chi tiết tiêu biểu HS - Chủ đề ?Từ việc đọc các văn bản , em - Tình cảm, cảm xúc của người viết rút ra được bài học kinh nghiệm nào khi đọc truyện ngắn? B2. Thực hiện nhiệm vụ HS: - Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết quả ra ô cá nhân -Thảo luận nhóm 7 phút, thống nhất ý kiến ghi ra ô giữa. GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu cần). B3. Báo các, thảo luận. GV: - Yêu cầu đại diện của nhóm lên trình bày HS: -Đại diện HS trình bày sản phẩm. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung B4. Kết luận, nhận định -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS. Chốt kiến thức. 3.HĐ 3 Hoạt động luyện tập (3 phút) a) Mục tiêu: -Vận dụng những hiểu biết về văn bản để làm bài tập b)Nội dung: HS HĐ cá nhân c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi ?Em đã bao giờ đọc một truyện ngắn nào chưa? Khi đọc em có suy nghĩ gì? B2. Thực hiện nhiệm vụ: -HS HĐ cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi GV đưa ra. B3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi B4. Kết luận, nhận định Nhận xét HĐ, câu trả lời của HS và chuyển dẫn HĐ tiếp theo 4.HĐ 4. Hoạt động vận dụng (4 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung: HĐ cá nhân c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS chép bài tập về nhà ? Viết đoạn văn ngắn ( 3 đến 5 câu) ? Sau khi viết xong em hãy cho biết đoạn văn em viết về đề tài gì? Chỉ ra từ ngữ thể hiện tình cảm của em đối với đối tượng em lựa chọn để viết? B2. Thực hiện nhiệm vụ : HS Ghi câu hỏi về nhà làm. B3. Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi B4. Kết luận, nhận định: HS hoàn thành và nộp vào đầu giờ tiết học hôm sau. GV nhắc nhờ HS chuẩn bị tiết tiếp theo. Câu hỏi RUNG CHUÔNG VÀNG ( đáp án là chữ cái in đậm) Câu 1. “Cô bé bán diêm” (CBBD) là truyện ngắn của ai? A An-đéc-xen B Pus-kin C Pau-tôp-xki D Go-rơ-ki Câu 2 . Cô bé bán diêm thương nhớ và mong gặp người thân nào ? A Cha B Mẹ C Ông D Bà Câu 3. Nhân vật chính của truyện “Cô bé bán diêm” là ? A Cha B Mẹ C Cô bé bán diêm D Bà Câu 4. Đề tài truyện “Cô bé bán diêm” A Viết về một cô bé đi bán diêm trong đêm. B Viết về cô bé bán diêm và sự ra đi của cô ấy. C Viết về sự ra đi của cô bé bán diêm. D Viết về những mộng tưởng của cô bé bán diêm Câu 5. Truyện “Cô bé bán diêm” có mấy sự việc chính ? A Một B Hai C Ba D Bốn Câu 6. Chi tiết tiêu biểu nhất truyện “Cô bé bán diêm” là ? A Cô bé đi bán diêm B Cô bé gặp lại bà C Cha cô bé không thương cô bé D Cô bé quẹt diêm và mộng tưởng Câu 7. Thông điệp tác giả gửi gắm qua truyện “Cô bé bán diêm” là gì? A Đêm lạnh và trẻ em không nên ra ngoài B Ngoài kia còn đó bao nhiêu trẻ lang thang đang rất cần chúng ta dang rộng đôi tay yêu thương, chăm sóc và bảo vệ. C Tình yêu thương lớn lao của cô bé bán diêm dành cho bà . D Sự thờ ơ của người cha đối với cô bé bán diêm. Câu 8. “Cô bé bán diêm” là truyện ngắn mang đậm tính chất truyện cổ tích A Đúng B Sai Câu 9. Truyện “Cô bé bán diêm” xuất bản đầu tiên vào năm nào? A 1841B 1845 C 1843 D 1844 Câu 10. HS quan sát hình ảnh và cho biết hình ảnh gợi em nhớ đến chi tiết nào trong truyện “ Cô bé bán diêm”? Đáp án: Cô bé quẹt diêm và mộng tưởng gặp bà. ( Lưu ý câu 10 là câu chốt trò chơi nên câu trả lời của HS phải đúng y câu chữ trong đáp án đưa ra). Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén Tổ: Văn- GDCD VIẾT: KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA BẢN THÂN Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Kiến thức Biết cách viết bài văn đảm bảo các bước: Chuẩn bị trước khi viết (Xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa; rút kinh nghiệm sau khi viết. Viết được bài văn để kể lại kỉ niệm đáng nhớ đối với bản thân. 2. Năng lực - Thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của trải nghiệm. - Hợp tác khi trao đổi, thảo luận - Tạo lập văn bản (viết bài văn) 3. Phẩm chất - Nhân ái, trân trọng trải nghiệm của bản thân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, phiếu học tập, bảng, phấn 2. Học liệu: Văn bản đọc: “Trải nghiệm về một chuyến đi” SGK /76 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG (7p) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh trước khi viết bài b. Nội dung: Xem clip và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu clip sau và cho HS xem (dừng lại ở phút 3:08) và yêu cầu trả lời câu hỏi sau khi xem clip: Cô ca sĩ trong bài hát đã thấy những gì mới lạ trong những chuyến đi của mình? “Kìa trông ra đằng xa xa Ba bốn anh đang dắt trâu B2: Thực hiện nhiệm vụ ra đồng HS nghe bài hát và thảo luận theo cặp, note nhanh những Kìa trông theo thuyền chi tiết phục vụ cho câu trả lời. lênh đênh ? Tôm cá tươi, bác ngư dân B3: Báo cáo, thảo luận cười vui. Đại diện một vài nhóm trả lời trước lớp B4: Kết luận, nhận định GV chốt: Qua những chuyến đi, cô gái đã có Kìa cô em miền trung du được những trải nghiệm thú vị về thiên nhiên trên núi cao và con người, tập quán. Ngày hôm nay chúng Đôi má hây hồng đào Kìa sông sâu rừng hoang ta cũng sẽ được chia sẻ những trải nghiệm vu mang nét riêng của mình qua bài viết: Kể về trải nghiệm Không nơi đâu sánh bằng đáng nhớ của bản thân. ôi Việt Nam 2. Hoạt động 2. TÌM HIỂU TRI THỨC VỀ KIỂU BÀI (5 phút) a. Mục tiêu: Nhấn mạnh tác dụng của việc luyện tập kiểu bài b. Nội dung: Nhắc lại kiến thức đã học về kiểu bài. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức hoạt động HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV nêu câu hỏi: “Tại sao chúng ta cần thực hành thêm 1 lần nữa kiểu bài kể về trải nghiệm của bản thân sau khi đã học trong bài số 4 học kỳ I? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS tự do phát biểu ý kiến B3: Báo cáo, thảo luận HS trả lời trước lớp B4: Kết luận, nhận định (GV) GV chốt: Việc lặp đi lặp lại nhiều lần một kiến thức quan trọng sẽ giúp nâng cao kĩ năng viết. 3. Hoạt động 3. PHÂN TÍCH KIỂU VĂN BẢN (13 phút) a. Mục tiêu: - HS nhắc lại kiến thức về kiểu bài đã học ở kỳ I - Xác định được những yêu cầu cầu có trong bài viết trải nghiệm. b. Nội dung: HS làm việc theo nhóm với kĩ thuật khăn trải bàn, 4 HS 1 nhóm. c. Sản phẩm: Phần trình bày của các nhóm. d. Tổ chức hoạt động: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh đọc phần Trải nghiệm một chuyến đi trong sách giáo khoa trước lớp - Trả lời 05 câu hỏi bằng cách thảo luận và điền vào bảng làm việc Bài mẫu: nhóm. C1: Ngôi kể: ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) C2: Trải nghiệm về một chuyến Câu 1: Ngôi kể trong đi bài viết Trình tự: Câu 4: Những - Các sự việc: trải nghiệm đó Câu 5: Em học được gì về Câu 2: Người viết chia + Sự việc 1: Cảm nhận chung có ý nghĩa như cách kể 1 trải sẻ trải nghiệm gì? Nêu nghiệm của trình tự. thế nào với bản thân? về bản Cát Cát người viết? + Sự việc 2: Những trải nghiệm Câu 3: Người viết thể hiện về cảnh vật, nét sinh hoạt của cảm xúc bằng những câu văn nào? - + Sự việc 3: Suy nghĩ, cảm xúc B2: Thực hiện nhiệm vụ của nhân vật sau những trải HS làm nhóm trong thời gian 7 phút nghiệm. B3: Báo cáo thảo luận C3: Đại diện các nhóm trả lời trước lớp, mỗi -Mọi thứ thật lạ lẫm, thú vị nhóm 1 câu -Tôi thật sự thích thú v.v C4: Thêm yêu quê hương, đất nước B4: Kết luận, nhận định GV: - Nhận xét + Câu trả lời của HS + Thái độ làm việc của HS khi làm việc nhóm + Sản phẩm của các nhóm - Chốt kiến thức và kết nối với mục sau 4. Hoạt động 4. VIẾT THEO QUI TRÌNH (60 phút) a. Mục tiêu: - HS xác định được đề tài sẽ viết. - HS xác định được bố cục và những chi tiết trong bài viết - HS viết được bài văn - HS đánh giá bài làm của mình b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, viết ra giấy note đề tài của mình. c. Sản phẩm: Đề tài cho bài viết. d. Tổ chức hoạt động: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trước khi viết (GV) a) Lựa chọn đề tài GV tạo hình ảnh “Lẵng đề b) Tìm ý tài” trên bảng, trên đó có ghi 1 Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? vài ví dụ về đề tài và phát cho Những ai có liên quan đến câu chuyện? Họ đã HS những giấy note. nói gì và làm gì? ? Tìm ý, lập dàn ý và viết bài theo dàn ý cho đề tài mà em Điều gì xảy ra? Theo thứ tự thế nào? lựa chọn? Vì sao truyện lại xảy ra như vậy? ? Sửa lại bài sau khi đã viết Cảm xúc của em như thế nào khi câu chuyện xong? diễn ra và khi kể lại câu chuyện? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: c) Lập dàn ý - Hướng dẫn HS đọc các gợi ý - Mở bài: giới thiệu câu chuyện. trong SGK và hoàn thiện - Thân bài: kể diễn biến câu chuyện. phiếu tìm ý. + Thời gian HS: + Không gian - Tìm ý bằng việc hoàn thiện + Những nhân vật có liên quan phiếu. + Kể lại các sự việc - Lập dàn ý ra giấy và viết và - Kết bài: kết thúc câu chuyện và cảm xúc của viết bài theo dàn ý. bản thân. - Sửa lại bài sau khi viết. 2. Viết bài B3: Báo cáo thảo luận - Kể theo dàn ý - GV yêu cầu HS báo cáo sản - Nhất quán về ngôi kể phẩm. - Sử dụng những HS: 3. Chỉnh sửa bài viết - Đọc sản phẩm của mình. - Đọc và sửa lại bài viết theo. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn sang mục sau. 5. Hoạt động 5. TỔNG KẾT (5 phút) a. Mục tiêu: HS hiểu được tác dụng của việc viết bài trải nghiệm b. Nội dung: Nêu những tác dụng của việc viết bài trải nghiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức hoạt động: HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV hỏi: Những ai đang làm công việc chia sẻ những trải nghiệm của bản thân? Họ có được điều gì sau khi làm việc đó? Hãy kể tên 1 vài người mà con biết. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS trả lời B3: Báo cáo thảo luận -Sống với đam mê -HS trả lời. -Làm giàu thêm B4: Kết luận, nhận định (GV) vốn hiểu biết Gv chốt: Việc viết blog, quay clip, chia sẻ hình ảnh -Nuôi dưỡng tâm hay những câu chuyện, những trải nghiệm của bản hồn, khiến bản thân hiện rất phổ biến. Rất nhiều người đã có thể thân yêu cuộc truyền cảm hứng, trở nên nổi tiếng và kiếm tiền từ sống, con người việc này. (Một số hình ảnh gợi ý HS tìm hiểu)
Tài liệu đính kèm: