Tuần 29 Ngày soạn: 20. 2. 2022 Bài 9: NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN Tiết 113. Văn bản 1: LẴNG QUẢ THÔNG ( Pao- tốp- xơ- ki ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện - Nhận biết được chủ đề văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản Lẵng quả thông - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật 2. Năng lực Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Sống yêu thương, giàu lòng nhân hậu, biết trân trọng những điều tốt đẹp, yêu quê hương, đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: SGK, SGV, giáo án; Tranh ảnh về nhà văn Pao- tốp- xơ- ki và văn bản “Lẵng quả thông” - HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ? Em đã bao giờ được ai đó tặng quà không? Khi nhận quà, em có những suy nghĩ gì? Món quà nào khiến em ấn tượng nhất? Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường xuyên được nhận những món quà khác nhau từ những người thân yêu. Và đôi khi chúng ta cũng mang đến cho ai đó một món quà. Đây là cách thể hiện tình cảm vô cùng tinh tế. Vậy, việc cho và nhận quà như thế nào để mang lại ý nghĩa, chúng ta cùng tìm hiểu tác phẩm Lẵng quả thông. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản Hoạt động của thầy- trò: Nội dung kiến thức: * Suy ngẫm và phản hồi 2. Nội dung văn bản: 1. Hãy liệt kê những sự việc chính xảy a. Nhân vật Đa-ni: ra với nhân vật Đa-ni Pơ-đơ-xơn trong đoạn trích. * Ngoại hình: HS Đa-ni đến nghe hòa nhạc cùng với - Khuôn mặt trắng xanh nghiêm nghị cô Mac-đa và chú Nin-xơ. - Hai bím tóc dài lấp lánh màu vàng. + Buổi hòa nhạc bắt đầu. Lần đầu tiên - Mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ, màu nghe nhạc giao hưởng Đa-ni thấy giống đen nổi bật trong đêm trắng như một giấc mộng. * Hành động, cảm xúc trong quá + Người trên sân khấu nói đây là bản trình nghe nhac : nhạc của E-đơ-va Gờ-ric viết tặng cô - Đa-ni thở một hơi dài, ngực hơi đau Đa-ni Pơ-đơ-xơn thì cô vô cùng xúc - Cúi xuống và áp mặt vào hai bàn tay động và khóc. -Trong lòng ào ạt cơn bão + Cô đứng dậy chạy ra khỏi công viên - Đa-ni khóc, không cần giấu ai nữa. và đến bờ biển. 2. Tìm một số chỉ tiết miêu tả: * Hành động, ý nghĩ, tâm trạng sau - Ngoại hình của Ða-ni. khi nghe nhạc: Đứng dậy và bước - Hành động, cảm xúc của Đa-ni trong nhanh ra khỏi công viên và nghĩ nếu bác quá trình lắng nghe bản nhạc mà nhạc sĩ ở đây cô sẽ ôm bác thật chặt, cô đi ra bở E-đơ-va Gờ-ric viết tặng cô. biển và cảm giác về cái đẹp của thế giới - Hành động, ý nghĩ, tâm trạng Đa-ni đã xâm chiếm cơ thể cô. sau khi nghe bản nhạc. * Suy nghĩ: - Nếu có thể còn gặp sẽ ôm chặt nhạc sĩ Từ những chủ tiết đó, em có nhận xét gỉ và nói lời cảm ơn về nhân vật Đa-ni? - Nói lời yêu cuộc sống. - Nở nụ cười hạnh phúc 3. Người kể chuyện đã thể hiện tình cảm gì đối với nhân vật Đa-ni. Tìm một số chi tiết chứng minh cho ý kiến → Cô có tâm hồn trong sáng. của em? HS Cho người đọc thấy cô là người có tâm hồn trong sáng. + Khi nghe thấy bản nhạc, cô bé nghĩ ngay đến quê hương của mình, khu rừng của cô, những ngọn núi, những tiếng tù và, tiếng sóng biển ào ạt tiếng chim hót,.. 4. Câu chuyện này viết về đề tài gì? HS Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc 2. Chủ đề: Tâm hồn nhân hậu, trong sống. sáng của cô bé tuổi mười tám. 5. Em hãy nêu chủ đề truyện. 3. Ý nghĩa: HS Tâm hồn nhân hậu, trong sáng của - Vừa có giá trị vật chất, vừa có giá trị cô bé tuổi mười tám. tinh thần. 6. Món quà mà nhạc sĩ E-đơ-va Gờ- - Món quà đánh thức tình cảm đẹp đẽ về ric tặng Đa-ni có ý nghĩa như thê nào quê hương, tình yêu cuộc sống. đối với cô? - Cảm nhận được tình yêu, lòng nhân HS - Vừa có giá trị vật chất, vừa có giá hậu của người nhạc sĩ. trị tinh thần. Người nhạc sĩ đã giữ đúng lời hứa khi xưa với Đa-ni. Món quà có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với cô bé vì nó giúp cô bé thêm yêu cuộc sống này hơn và cảm nhận cuộc sống này vô cùng tươi đẹp như bản nhạc ông viết tặng cho cô bé. 7. Từ câu chuyện về món quà mà Đa- III. Tổng kết ni nhận được, em có suy nghĩ gì về 1. Nghệ thuật cách cho và nhận quà? - Xây dựng tình huống truyện đặc sắc. HS - Giọng văn trữ tình, giàu chất thơ ngọt * Cách cho đi một món quà: ngào. - Tình cảm cần chân thật. 2. Nội dung: - Đó không chỉ là món quà vật chất mà - “ Lẵng quả thông” miêu tả vẻ đẹp của có thể là món quà tinh thần. thiên nhiên và con người đất nước Nga - Tặng quà khi người nhận hiểu giá trị qua cuộc gặp gỡ và câu chuyện món quà của món quà đặc biệt. * Cách nhận một món quà: - Tình yêu của tác giả đối với quê - Nhận quà với thái độ trân trọng, biết hương, xứ sở. ơn. IV. LUYỆN TẬP - Có ý thức giữ gìn, nâng niu món quà, Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại câu làm cho món quà thêm ý nghĩa. chuyện bằng lời của một nhân vật do em tự chọn. GV Gợi ý: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Lời kể là lời của nhân vật. Gv Dặn hs về nhà hoàn thành bài tập, chuẩn bị vb 2. Tiết 114, 115. VĂN BẢN 2 : CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY (Võ Thu Hương) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, chủ đề, đề tài, nhân vật trong tính trong tính chỉnh thể tác phẩm. - HS nhận biết và phân tích được những đặc điểm của nhân vật qua đặc điểm hình dáng, cử chỉ, hành động ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - HS nhận biết những đặc điểm giống và khác nhau giữa hai nhân vật trong VB Lẵng một quả thông và Con muốn làm một cái cây. - Nêu được bài học về cách nghĩ cách ứng xử cá nhân do VB gợi ra. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Biết yêu thương, biết ơn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh sưu tầm. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Có kỉ vật nào của người thân mà em muốn giữ mãi hay không? Kỉ vật hay hình ảnh đó có ý nghĩa ntn với em? - HS chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân qua phần chuẩn bị ở nhà. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: - Giúp HS có những hiểu biết khái quát về tác giả, tác phẩm - Hs đọc và suy ngẫm, nhớ các chi tiết chính trong văn bản, bước đầu nắm được nội dung cơ bản của truyện, b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về tác I. Tìm hiểu chung giả, tác phẩm 1. Tác giả: Võ Thu Hương Cách thức thực hiện: GV yêu cầu Hs - Quê quán: Huyện Đô Lương, tỉnh trình bày những hiểu biết về tác giả, tác Nghệ An. phẩm qua phần chuẩn bị ở nhà. - Là tác giả của thiếu nhi. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2.Tác phẩm: + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Xuất xứ: Trích “Góc nhỏ yêu thương” thức => Ghi lên bảng (2018) - Thể loại: Truyện ngắn Hoạt động 2: Trải nghiệm cùng văn bản a. Mục tiêu: - Giúp HS nắm được cách đọc, suy ngẫm, nhớ các chi tiết chính trong văn bản, giải nghĩa từ khó trong văn bản. - Tóm tắt và chia bố cục văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV: Đọc, tóm tắt, bố cục VB 3. Đọc- kể tóm tắt Cách thức thực hiện: - PTBĐ: tự sự Bước 1 - Ngôi kể thứ 3 - GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 bạn. - Nhân vật chính: Bum -GV giao nhiệm vụ: trong quá trình đọc - Bố cục mỗi bạn ghi chú lại những sự việc chính, xác định nhân vật chính, ngôi kể, phương thức biểu đạt. Bước 2 - GV hướng dẫn cách đọc. - GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn: từ đầu ..cười rất hiền lành ” - HS đọc phần còn lại. - Trong quá trình đọc, GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó. Sau mỗi phần đọc GV cho dừng lại 1’ để Hs nhớ lại chi tiết chính trong truyện Bước 3 HS thảo luận và ghi lại nội dung trên giấy A3 + Liệt kê các chi tiết chính + Ngôi kể + Nhân vật chính + PTBĐ HS trình bày sản phẩm Bước 4: + GV cùng HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung => GV chốt lại kiến thức 3. Bố cục: 2 phần => Ghi lên bảng - Phần 1:Từ đầu đến cười rất hiền Từ các chi tiết chính vừa tìm được lành): Kí ức tuổi thơ bên ông và cây trong quá trình đọc VB, HS thực hiện ổi. các yêu cầu của GV: - Phần 2 (Còn lại): Cây ổi và đứa + Tóm tắt văn bản cháu ở thời điểm hiện tại. + Bố cục của văn bản - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trình bày cá nhân + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuyển ý sang phần II NV1: Kí ức tuổi thơ bên ông và cây ổi. II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Kí ức tuổi thơ bên ông và cây ổi. - GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS * Nhân vật người ông thảo luận theo nhóm: - Yêu thương, hiền lành, luôn giành 1. Câu chuyện này viết về đề tài gì? cho cháu sự chăm sóc quan tâm. HS Câu chuyện này viết về đề tài tình - Hiểu đặc điểm tâm lí, sở thích của yêu thương, sự chia sẻ từ những điều những chú bé trai, để đem đến những nhỏ bé, gần gũi xung quanh chúng ta. món quà đăc biệt của tuổi ấu thơ: trồng cây ổi để Bum leo trèo chơi đùa Câu 2: Liệt kê các chi tiết miêu tả với các bạn như bố của Bum ngày những suy nghĩ, hành động của ông nội xưa. và Bum? ( Ông có những suy nghĩ, hành động gì?) * Chi tiết miêu tả ông nội +Ông nghĩ đến cây ổi khi mẹ mang bầu vì muốn đứa nhỏ trong bụng mẹ sau khi chào đời có nói leo lẻo như ba. + Ông chăm bẵm cây ổi, cố ý bấm cho cây tỏa ra nhiều cành cao thấp vững chãi. + Ông bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó nghe đài, đánh mắt nhìn trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành * Nhân vật Bum *Chi tiết miêu tả Bum - Hồn nhiên, tinh nghịch, yêu thương + Từ hai, ba tuổi, người cháu đã cùng bạn bè ông bắt sâu cho cây. - Yêu thương ông nội, luôn hãnh diện + Khi lớn lên, cậu bé rất tự hào vì góp tự hào vì góp công cùng ông chăm công chăm cây ổi, chia sẻ ổi cho mọi cây ổi. người. => Cây ổi ghi lại những kí ức tuổi thơ + Bum và bạn bè vui đùa, chuyền từ ngọt ngào và tình yêu của người ông cành này qua cành khác. hiền lành dành cho cháu. Câu 3: Theo em Bum có phải là cậu bé hạnh phúc không? Câu 4: Hình ảnh cây ổi xuất hiện từ đầu đến cuối câu chuyện có ý nghĩa gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. + Sản phẩm: phiếu học tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bình và chuyển ý sang phần 2 NV2: Cây ổi và đứa cháu ở thời điểm 2. Cây ổi và đứa cháu ở thời điểm hiện tại.(10’) hiện tại. *GV chuyển giao nhiệm vụ 1 - GV đặt câu hỏi : “Con muốn làm một cái cây,,,, Con + Tại sao Bum có mơ ước làm một cái muốn luôn bên đám bạn leo trèo mùa cây”?Mơ ước của Bum gợi cho em ổi chín và thấy ông con cười hiền lành hiểu gì về tâm trạng của cậu bé khi bên gốc ổi..." chuyển sang nhà mới? - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - Dự kiến sản phẩm + Muốn luôn bên đám bạn leo trèo mùa ổi chín và thấy ông con cười hiền lành bên gốc ổi...".-" + Người ông đã mất nhưng vẫn còn trong tim cháu. + Cây ổi trong sân nhà cũ đã không còn vì cha mẹ chuyển công tác, phải chuyển nhà => Nỗi nhớ về người ông đã mất và + Nhưng cây ổi vẫn luôn ở trong kí ức những kỉ niệm tuổi thơ. và trái tim của Bum. =>Bum buồn và nhớ về ông và những kỉ niệm tuổi thơ. HS trình bày phần thảo luận - GV chốt ý *GV chuyển giao nhiệm vụ 2 GV đặt câu hỏi ? Khi nghe cô giáo nói về mơ ước của Bum, bố mẹ Bum đã "ngay lập tức bàn nhau trồng một cây ổi trong sân nhà", hành động đó thể hiện điều gì về bố mẹ Bum? ? Vì sao khi nghe mẹ nói sẽ mời bạn thân ngày xưa đến chơi Bum lại cười toe toét nhưng nước mắt rưng rưng? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. HS trao đổi thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm + Ba mẹ trồng cây ổi thể hiện bố mẹ rất quan tâm đến cảm xúc và suy nghĩ của con, cố gắng lắng nghe và thấu hiểu con mình. + Bum vui khi bố mẹ trồng một cây ổi trước nhà có thể rủ bạn bè thân ngày xưa đến chơi. + Bum Khóc vì cảm động trước sự quan tâm của bố mẹ đã giúp Bum thực hiện mơ ước và nhớ về ông - Niềm vui, hạnh phúc khi ba mẹ thấu hiểu, lắng nghe được nỗi cô đơn,buồn HS báo cáo kết quả hoạt động và bã của Bum ( ba mẹ trồng cây ổi mới thảo luận và mời bạn thân ngày xưa đến nhà Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chơi). nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, khái quát lại kiến thức => Ghi lên bảng - GV chuyển ý 3. Ý nghĩa của hình tượng cây ổi. NV3: Ý nghĩa của hình tượng cây ổi. GV giao nhiệm vụ - Cây ổi là món quà đặc biệt, của ông ? Hình ảnh cây ổi xuất hiện từ đầu đến nội dành cho Bum, là nơi gắn kết bạn cuối câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì? bè và ghi lại những kí ức tuổi thơ của - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bum. - HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Cây ổi còn là một minh chứng cho nhiệm vụ tình yêu thương của mọi người trong + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi gia đình dành cho Bum, sự kết nối HS báo cáo kết quả hoạt động và giữa quá khứ - hiện tại – tương lai. thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng III. Tổng kết NV4: Tổng kết (5’) 1. Nội dung GV giao nhiệm vụ - Tình yêu thương, sự thấu hiểu sẻ ?Nêu giá trị nôi dung và nghệ thuật chia từ những điều nhỏ bé xung của truyện Con muốn làm một cái cây. quanh chúng ta và những người trong ? Qua câu chuyện này, tác giả muốn gia đình. gửi gắm thông điệp gì đến người đọc? - Truyện gởi gắm thông điệp đến mọi Từ nội dung văn bản vừa tìm hiểu, hãy trẻ em cần được lớn lên với tình yêu cho biết câu chuyện viết về đề tài gì? thương chăm sóc, kết nối với bạn bè, HS trao đổi thảo luận, thực hiện thiên nhiên; với tuổi thơ đầy ắp niềm nhiệm vụ vui. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 2. Nghệ thuật: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Lời văn giản dị, sinh động, gần gũi. luận - Kết cấu truyện lồng trong truyện. + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: Theo em, Bum có phải là một cậu bé hạnh phúc hay không? Hãy giải thích ý kiến của em. GV tổ chức trò chơi: “NẾU EM LÀ BUM ” Hãy vẽ vào giấy gương mặt cười hoặc buồn. Gương mặt cười thể hiện Bum hạnh phúc, mặt buồn thể hiện Bum không hạnh phúc. Giải thích về sự lựa chọn cho bức vẽ của mình. - HS tìm bạn HS thể hiện Bum mặt cười và Bum mặt buồn và lập thành 2 nhóm thảo luận. - Dự kiến sản phẩm * Một số lập luận cho nhóm mặt buồn + Bum có tuổi thơ vui vẻ, hồn nhiên vui đùa cùng các bạn + Có ông nội hiểu cháu, trồng cây ổi cho cháu leo trèo, vui chơi + Bố mẹ yêu thương, thấu hiểu nỗi buồn, cô đơn của Bum khi chuyển nhà mới và trồng cho Bum cây ổi *Một số lập luận cho nhóm mặt buồn + Bum mất ông nội, người luôn hiểu và yêu thương Bum. + Bum xa bạn bè, xa cây ổi thân thiết. + Ba mẹ bận công việc ít quan tâm Bum. - Nhóm đại diện trình bày. - GV đánh giá nhận xét. Bài tập 2: Hãy chỉ ra một số điểm giống và khác nhau (trong hành động, suy nghĩ, tâm trạng) giữa Đa-ni và Bum: GV chia nhóm thảo luận Dự kiến sản phẩm: *Giống nhau: Có đời sống tâm hồn phong phú và nhạy cảm * Khác nhau: Đa-ni Bum - Cô gái xinh đẹp, trong sáng. - Chú bé hồn nhiên, ngây thơ tinh nghịch. - Cô gái trưởng thành, suy nghĩ - Giàu tình cảm, yêu ông, bạn bè, yêu cây tinh tế, có nội tâm sâu sắc và ổi- người bạn đặc biệt của tuổi thơ. phong phú - Chú bé có nhiều nỗi buồn, cô đơn khi xa - Yêu đời và biết ơn những điều bạn bè, xa ngôi nhà với nhiều kí ức. tốt đẹp đón nhận từ cuộc đời - HS trình bày – các nhóm trao đổi, nhận xét - GV nhận xét, đánh giá, chấm bài, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HS ghi lại những việc làm em đã đem lại niềm vui cho người khác. GV gọi vài bạn kể lại việc làm ấy bằng một câu chuyện, nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về việc em đã làm. GV nhận xét. GV yêu cầu cả lớp về nhà viết lại việc làm tốt của em đem lại niềm vui cho người khác thành một bài văn. Tiết 116. ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: VÀ TÔI NHỚ KHÓI ( Đỗ Bích Thúy) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS vận dụng kỹ năng đọc hiểu nội dung tảng văn Và tôi nhớ khói - HS nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của mình qua việc học văn bản. - HS liên hệ, kết nối với các văn bản: Lẵng quả thông, Con muốn làm một cái cây để hiểu hơn về chủ điểm: Những trải nghiệm trong cuộc đời. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Và tôi nhớ khói - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản . - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi. - Tranh ảnh về văn bản Và tôi nhớ khói. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Kết nối - tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong vườn nhà em thường trồng những loại hoa gì? Loài hoa nào e thích nhất? - Em hãy quan sát những hình ảnh sau và cho cô biết những hình ảnh ấy nói về nơi nào ở nước ta! - Qua những gì các em đã quan sát những bức ảnh trên, em hãy chia sẻ cảm xúc của mình về hình ảnh con người và thiên nhiên ở vùng đất Hà Giang này? - Dựa vào nhan đề và ấn tượng ban đầu của bản thân khi đọc lướt văn bản, em đoán xem “Và tôi nhớ khói” được nhân vật kể lại sau đây nói về điều gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - GV dẫn dắt vào bài học mới, kết nối văn bản: Các em ạ! Chúng ta có thể cảm nhận được một điều rằng thiên nhiên ở vùng đất Hà Giang này rất hùng vĩ với những con đường mây vì nằm trên núi phủ mây, con đường uốn lượn, ngoằn ngoèo chính những điều này đã tạo cho cảnh vật nơi ấy đẹp vô cùng. Và cùng với thiên nhiên tuyệt đẹp ấy là hình ảnh con người hiện lên rất mộc mạc, bình dị gắn với hình ảnh của những đứa trẻ đang lao động, đang nô đùa và đặc biệt hơn là hình ảnh những hình ảnh những bà cụ đang nấu cơm trên bếp củi ngày trong nhà. Chính những hình ảnh đó đã khiến cho tác giả và cả những người đã đặt chân lên mảnh đất Hà Giang không khỏi nhung nhớ về nơi này. Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về kỷ niệm mà tác giả muốn chia sẻ cùng chúng ta qua văn bản: Và tôi nhớ khói B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: 1. Tác giả: Đỗ Bích Thúy +Qua việc tìm hiểu tài liệu và chuẩn bị bài em hãy cho biết những hiểu biết của em về tác giả Đỗ Bích Thúy và nét riêng trong sáng tác của nhà văn này. + Em hãy cho biết văn bản được trích từ tác phẩm nào? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? - GV mở rộng thêm: Nói đến nhà văn Đỗ Bích Thúy, chắc hẳn những người yêu văn chương Việt đương đại vẫn còn nhớ “cơn chấn động ở căn nhà số 4 huyền thoại” (số 4 Lý Nam Đế, Hà Nội - trụ sở của Tạp chí Văn nghệ Quân - Sinh năm 1975 quê ở Hà Giang. đội) vào năm 1999 khi cô gái trẻ người - Là thành viên Hội nhà văn Việt Nam Hà Giang mới tốt nghiệp đại học đã - Là cây bút nữ có biệt tài về đề tài miền đoạt giải Nhất cuộc thi truyện ngắn của núi. Tạp chí với chùm truyện ngắn: “Ngải đắng trên núi”, “Mùa cá nổi”, “Sau những mùa trăng” gửi đến vào những phút cuối cùng nhưng đã đánh bật rất nhiều tên tuổi “cây đa, cây đề” của làng văn chương Việt lúc ấy. Cái tên Đỗ Bích Thúy được biết đến từ đấy. Sau này qua những cuốn sách của chị, nhiều người vẫn cứ ngỡ chị là người 2. Tác phẩm: miền núi. Tuy nhiên, Đỗ Bích Thúy lại a. Xuất xứ: Đoạn trích Trích Tôi đã trở về là người dân tộc Kinh, quê gốc ở Nam trên núi cáo (2018) Định nhưng được sinh ra và lớn lên ở Hà Giang- “mảnh đất màu mỡ” để chị b. Phương thức biểu đạt: Tự sự “canh tác” trên “cánh đồng văn chương”. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS đọc diến cảm theo nhóm. Mỗi em trong nhóm đọc một đoạn. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản DỰ KIẾN SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NV1: Ngọn khói gắn liền với bếp lửa, II. Tìm hiểu chi tiết mâm cơm. 1. Ngọn khói gắn liền với bếp lửa, - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm làm mâm cơm. vào phiếu học tập để làm rõ vấn đề: Ngọn - Ngọn khói quẩn quanh mái bếp : khói gắn liền với bếp lửa, mâm cơm. + Ngọn khói như gọi người trở về. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ + Miêu tả : Ngọn khói màu xanh, nhẹ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: bẫng như tơ, quấn trên mái lá. ? Hình ảnh ngọn khói quê nhà đã được + Sự di chuyển : Ngọn khói che phủ cả người viết cảm nhận bằng những giác quan làng, len qua đầu hồi, vương vít mãi nào? Qua những hình ảnh nào mà em biết trên ngọn cây hồng, bị gió thổi cho được? loãng di, tan đi. ? Cách cảm nhận về khói như thế cho thấy + Mùi khói: Quẩn mãi, mùi của hạt ngô quê hương có ý nghĩa như thê nào? sót lại bị cháy, của gộc củi gỗ dẻ, tinh Khói Dẫn Nhận xét Ý nghĩa dầy vỏ cam, vỏ cây sẹ bị tước, mùi của được chứng về hình của quê lông mèo sém,... miêu tả ảnh khói hương → Cảm nhận bằng nhiều giác quan: thị bằng với tác giác, khứu giác, thính giác. giác giả. - Ngọn khói bắt lên từ những gộc củi: quan + Gộc củi to, gỗ chắc, cứ ngun ngún, ấm cúng. + Gộc củi cứ nằm yên cả ngày, lặng lẽ ủ một tảng than hồng. + Là nơi người đi ra khỏi nhà sau cùng nhớ vén tro xung quanh bếp cho gọn để - Ngọn khói bắt lên từ đâu? lửa không bùng. - Trình bày những công đoạn để có được + Là nơi con mèo già sưởi mình. một bếp lửa trong bài? - Ngọn khói mang theo ước mơ về - Ngọn khói mang theo ước mơ bình dị gì về mâm cơm: mâm cơm của tác giả? + Các công đoạn: Gác thanh củi nhỏ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. xếp xung quanh gộc vủi lớn → Nhặt ít Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện phoi bào nhồi vào giữa → Dùng ống nhiệm vụ thổi bằng nứa nổi để lửa bùng lên → + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Xuất hiện ngọn lửa màu lam, khói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Ước mơ bình dị: Bữa cơm ấm cùng + HS trình bày sản phẩm thảo luận bên bếp lửa. Một đĩa cá kho cháy cạnh + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời với riềng, một bát canh măng, một đĩa của bạn. dưa cải. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện -> Cách cảm nhận đó cho thấy quê nhiệm vụ hương có ý nghĩa rất quan trọng đối với + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức tác giả. => Ghi lên bảng GV mở rộng thêm: Cách cảm nhận đó cho thấy quê hương có ý nghĩa rất quan trọng đối với tác giả. Đó là miền kí ức mà người 2. Ngọn khói gắn liền với cánh đồng, với dân làng viết không thể quên được, đó là quê hương - Ngọn khói gọi đám trẻ chăn trâu mải nơi sinh ra và trưởng thành của con chơi về nhà: người, đó là nơi có gia đình thân yêu. + Khói làm nhớ cơm, thèm cơm, lùa trâu xuống đường mòn. + Khói gắn với tiếng mõ, tiếng đục. NV2: Ngọn khói gắn liền với cánh đồng, - Ngọn khói chứng kiến những năm với dân làng mất mùa: Lũ lớn kéo về ngập mọi con Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ suối cuốn tất cả khiến toàn bộ cánh - GV đặt câu hỏi : đồng ngập trong màu phù sa. Người + Tìm những chi tiết, hình ảnh cho thấy tác buồn, nặng trĩu âu lo. giả đã nhớ về những kỷ niệm giữa khói với - Ngọn khói chung vui với dân làng: cánh đồng và dân làng? Cũng có khi khói vui hơn niềm vui con + Cho biết tác giả đã sử dụng các biện pháp người khi làng có đứa bé chào đời. nghệ thuật nào để làm nổi bật lên kỷ niệm - Ngọn khói quẩn quanh bên con đó? người: + Từ nỗi nhớ về ngọn khói quê hương cho ta + Bếp chỉ nguội khi người không còn. thấy nhân vật “tôi” là người có tâm hồn + Ngọn khói rộn ràng khi nhà có như thế nào? khách. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm theo + Khói im lìm ủ kín trong tro nóng khi cặp. người đi vắng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Ngọn khói gợi nhắc con người về Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện những kỉ niệm đẹp. nhiệm vụ -> Nghệ thuật: Kể kết hợp miêu tả, + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi biểu cảm. Biện pháp tu từ so sánh, liệt Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và kê,.. thảo luận => Nhân vật tôi là một người có tâm + HS trình bày sản phẩm thảo luận hồn phong phú, tinh tế, nhạy cảm và + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời nhiều yêu thương. của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV Mở rộng thêm : - Phong phú (lưu giữ những ký ức sống động về khói từ mùi vị, hình ảnh, âm thanh, màu sắc ) - Tinh tế, nhạy cảm (cảm nhận được niềm vui, nỗi buồn của khói gắn liền với niềm vui, nỗi buồn của con người) - Nhiều yêu thương (dành cho con người, III. Tổng kết tuổi thơ, con người, thiên nhiên và khói) 1. Nội dung - Kể về hồi ức của tác giả về làn khói với căn bếp, cánh đồng, người dân quê. - Thể hiện tình yêu quê hương với một tâm hồn nhạy cảm. - Kỉ niệm trong quá khứ có ý nghĩa với NV 3: Tổng kết văn bản việc nuôi dưỡng tâm hồn trong hiện tại. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Nó theo chúng ta lớn lên rồi đi xa, để - GV đặt câu hỏi: Kỷ niệm trong quá khứ khi nhớ về nó thì mới nhận ra rằng đó có ý nghĩa gì với việc nuôi dưỡng tâm hồn chính là cuộc đời, là cái nôi của tâm của chúng ta ở hiện tại? Nêu những đặc sắc hồn. nghệ thuật của truyện? b. Nghệ thuật - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Kể kết hợp miêu tả, biểu cảm. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Biện pháp tu từ so sánh, liệt kê,.... nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ: Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của Tôi nhớ khói là gì? A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Tự sự D. Nghị luận Câu 2: Sắp xếp các công đoạn nhóm củi tạo khói theo trình tự được viết trong tác phẩm. A. Xuất hiện ngọn lửa màu lam, khói. B. Dùng ống thổi bằng nứa nổi để lửa bùng lên. C. Gác thanh củi nhỏ xếp xung quanh gộc vủi lớn. D. Nhặt ít phoi bào nhồi vào giữa Câu 3: Ngọn khói không gắn với kỉ niệm nào? A. Đám trẻ mục đồng B. Cánh đồng ngày lũ C. Những chiến sĩ hi sinh D. Mâm cơm bình dị Đáp án: 1-C; 2-C->D->B->A; 3- C - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Nhận biết được chủ đề của văn bản. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB. - Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn. - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS làm ở nhà - GV chuyển giao nhiệm vụ cho hs: + Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về tình cảm của đối với những kỷ niệm gắn bó với những kỷ niệm tuổi thơ của mình. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học Duyệt tuần 29
Tài liệu đính kèm: