Tuần 26 Bài 8: NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG Ngày soạn: 01. 03. 2022 Đọc kết nối chủ điểm: GÓC NHÌN Tiết 101. ( Nguyễn Thanh Tú) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản. - Liên hệ, kết nối với VB “Học thầy, học bạn” và “Bàn về nhân vật Thánh Gióng” để hiểu hơn về chủ điểm Những góc nhìn cuộc sống. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề. b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản “Góc nhìn”. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản “Góc nhìn”. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thông điệp được gửi gắm trong văn bản. - Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra đối với bản thân). 3. Phẩm chất: Thấu hiểu, tôn trọng góc nhìn của mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Giáo án, : SGV, SGK. 2. HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Chiếu cho học sinh xem những hình ảnh ‘‘Góc nhìn ngộ nghĩnh của trẻ nhỏ về thế giới làm thay đổi suy nghĩ của cha mẹ‘‘. 1 ? Sau khi xem những hình ảnh trên, em có suy nghĩ gì? GV dẫn dắt vào bài học mới: Những hình ảnh trên cho thấy: Nếu đứng ở góc nhìn khác, ta sẽ có những cách nhìn, cách nghĩ khác về một sự việc. Hãy cùng tìm hiểu văn bản “Góc nhìn” để hiểu rõ hơn điều này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM - GV hướng dẫn cách đọc: I. Tìm hiểu chung: + Đọc chậm rãi, tự nhiên. 1. Đọc- tìm hiểu chú thích + Chú ý đọc từ tốn, biểu cảm lời của Sgk. người hầu. GV đọc mẫu đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. 2. Thể loại: Truyện cổ dân gian. - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: vi hành, ngân khố.( trang 47) ? Xác định thể loại. II. Tìm hiểu văn bản 1.Lời khuyên của người hầu: ?Nguyên nhân nào người hầu ấy đã dũng cảm cất lời khuyên đức vua? HS Tại sao tiêu tốn ngân khố vô ích ? Lời khuyên sáng suốt. Người hầu bình tĩnh, sáng suốt nhìn nhận sự việc. - Giúp nhà vua tiết kiệm được thời gian, ?Ông ấy đã trình thưa với nhà vua công sức và của cải. những điều gì? - Giúp cho đôi chân vua không còn đau HS Tại sao không cắt những miếng da khi đi trên những con đường gập ghềnh bò êm ái phủ quanh đôi chân trần ? nữa và tiết kiệm được ngân khố. ? Lời khuyên của người hầu trong câu 2 chuyện đã mang đến ích lợi gì? 2.Thái độ của nhà vua ? Sau khi nghe lời trình thưa của người hầu, thái độ của nhà vua ra sao? HS gạch chân các chi tiết trong SGK. →Sự khác biệt về địa vị. Do tâm trạng (nhà vua: bực tức, người hầu: bình tĩnh, sáng suốt). ?Lời khuyên đúng đắn ấy đã mang đến + Ngạc nhiên → đồng ý những điều tốt đẹp gì? HS Ngạc nhiên → đồng ý. + Thay đổi ý kiến của nhà vua, tránh C2. Trong câu chuyện trên, nhà vua và tiêu tốn ngân khố vô lí. người hầu đã có những cách nhìn khác +Góp phần phát minh ra đôi giày đầu nhau về việc sử dụng miếng da súc vật tiên trong lịch sử. để giúp vua đỡ đau chân khi đi trên →Kết quả tốt đẹp. những con đường gập ghềnh. Theo em, nguyên nhân của những cách nhìn khác nhau ấy là gì? HS Do địa vị xã hội. Nhà vua là người đứng đầu một đất nước nên việc tiêu tốn nhiều tiền đề lót da trên khắp các con đường là điều dễ dàng vì vua có rất nhiều của cải. Nhưng người hầu là người có địa vị thấp kém, không có 3. Ý nghĩa. quyền, không có tiền nên đưa ra ý kiến Nên nhìn nhận một vấn đề từ nhiều là lấy da bọc quanh chân là điều duy góc độ khác nhau và đưa ra quyết định nhất học có thể làm. phù hợp nhất. ? Thông điệp của câu chuyện trên là gì? HS Chúng ta nên nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, xem xét và đưa ra quyết định phù hợp nhất. c4. Có phải lúc nào chúng ta cũng nên thay đổi cách nhìn của mình không? III. Tổng kết Vì sao? 1. Nghệ thuật: kể chuyện hấp dẫn, sinh HS- Chúng ta nên nhìn một cách đa động. chiều, từ nhiều khía cạnh khác nhau để 2. Nội dung: Thông điệp từ câu chuyện: nhìn nhận sự việc một cách khách quan Khi ta thay đổi góc nhìn, thế giới sẽ nhất. rộng mở. - Nhưng không có nghĩa lúc nào cũng IV. LUYỆN TẬP thay đổi cách nhìn vì nó có thể gây ra sự Có phải lúc nào chúng ta cũng nên 3 hỗn loạn khi nhìn nhận một vấn đề. thay đổi cách nhìn của mình không? Vì GV vd Câu chuyện Đẽo cày giữa sao? đường. V. VẬN DỤNG Em đã từng trải qua sai lầm và đã thay đổi góc nhìn từ lời khuyên của người khác chưa? Em có suy nghĩ gì từ sự việc đó?Viết đoạn văn (5-7 câu) trả GỢI Ý LUYỆN TẬP: Cuộc sống vốn đa lời câu hỏi. dạng, nhiều chiều, ta cần biết lắng nghe, tiếp thu những ý kiến đúng đắn, phản biện những ý kiến chưa hợp lí nhưng đồng thời cũng phải có chính kiến, biết trình bày, bảo vệ góc nhìn của mình. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành bài tập. - GV nhận xét, đánh giá, củng cố kiến thức trong tiết học sau. * Rút kinh nghiệm: Tiết 102, 103: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được từ mượn, trình bày cách sử dụng từ mượn. - Nhận biết nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và có yếu tố Hán Việt. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... - Năng lực nhận diện từ mượn, yếu tố hán Việt và chỉ ra tác dụng của từ mượn. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 4 ? Hãy quan sát các hình ảnh sau, ở cửa hàng quần áo người ta thường sử dụng vật dụng gì để trưng bày quần áo? Đáp án: tượng mẫu - GV: Ngoài những tên gọi trên, chúng ta còn dùng tiếng nước ngoài để gọi tên chúng? Em hãy chỉ ra các tên gọi đó? - Tên gọi khác: Ma-nơ-canh - GV dẫn dắt vào bài học mới: Những tên dùng gọi các đồ vật trên là loại từ nào, nguyên tắc sử dụng chúng ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Tìm hiểu từ mượn I. Lí thuyết. HS quan sát ví dụ: 1. Từ mượn. “Chú bé vùng dậy vươn vai một cái a. Ví dụ bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao b. Nhận xét. hơn trượng ...” ? Giải thích các từ “trượng”, “tráng sĩ” + Trượng: Đơn vị đo bằng thước Trung trong câu văn? Quốc cổ = 3,33m, ở đây được hiểu là rất ?Trong số các từ này, từ nào là từ được cao. mượn của tiếng Hán, từ nào được mượn của ngôn ngữ khác? + Tráng sĩ: Người có sức lực cường ? Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít- tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc tinh, ra-đi-ô, điện, gas, bơm, xô- viết, lớn giang sơn, in-tơ-nét. → Tiếng việt vay mượn nhiều từ của ?Vậy, Từ mượn là gì? Tiếng Việt mượn tiếng nước ngoài để làm giàu cho vốn từ từ từ đâu? Tại sao chúng ta phải vay của mình. mượn tiếng nước ngoài? - Tiếng việt mượn từ của tiếng Hán và 5 - HS thực hiện nhiệm vụ. một số ngôn ngữ khác: Anh, Pháp, Yếu tố Hán Việt Nga . 1. Xét ví dụ 2. Yếu tố Hán Việt - Hải: hải sản, hải quân, lãnh hải a. Ví dụ - Thủy: thủy sản, thủy lợi, thủy quân - Hải: hải sản, hải quân, lãnh hải + Gia: gia đình, gia tộc, gia sản + Gia: gia đình, gia tộc, gia sản 2. Nhận xét b. Nhận xét - Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ khác nhau. tạo nên rất nhiều từ khác nhau. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP II. LUYỆN TẬP Bài tập 1/ trang 47 - Từ mượn tiếng Hán: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, 2. Bài tập 2 nghịch lí, mê cung. B 1: chuyển giao nhiệm vụ - Từ mượn các ngôn ngữ khác: video, - GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập xích lô, a-xit, ba-zơ. 2. HS tự làm vào vở Bài 2/ trang 34 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Khi các hiên tượng như email, video, B 2: Thực hiện nhiệm vụ internet được phát minh, tiếng Việt chưa + HS tự làm, trả lời câu hỏi có từ vựng để biểư đạt những hiện B 3: Báo cáo kết quả tượng này. Do đó, chứng ta mượn các từ + HS trình bày sản phẩm thảo luận này để phục vụ cho giao tiếp, qua đó + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả làm giàn có, phong phú thêm vốn từ lời của bạn. vựng tiếng Việt. B 4: Đánh giá, nhận định. Bài 3/ trang 34 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. Tổ chức - Người cán bộ hưu trí không thể hiểu trò chơi “Ai nhanh hơn”, các tổ tìm được những điều nhân viên lễ tân nói vì trong thời gian 5 phút và tổ nào tìm nhân viên lễ tân đã dùng quá nhiều từ được nhiều từ nhất sẽ thắng cuộc mượn gốc Âu khiến cho người nghe khó - HS tiếp nhận nhiệm vụ. hiểu. - Mặt khác, cán bộ hưu trí là người lớn tuổi sẽ khó nghe và khó hiểu được từ Câu 4 trang 48. Giải thích nghĩa của từ mượn. in đậm trong các câu sau: - Bài học rút ra là khi giao tiếp, tránh lạm dụng từ mượn. Chúng ta chỉ nên dùng từ mượn khi Tiếng việt không có từ tương đương để biển đạt. Câu 4 trang 48. Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau: a.- Tài năng: năng lực xuất sắc, khả 6 năng làm giỏi và có sáng tạo trong công việc - Hội họa: là từ mượn Hán Việt. +Hội trong hội tụ, +Họa trong họa sĩ ->Nghĩa là ngành nghệ thuật, người ta sử dụng màu vẽ để tô lên một bề mặt như là giấy, hoặc vải, để thể hiện các ý tưởng nghệ thuật. - Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ và đã được mọi người công nhận. b.- Phủ định: bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của cái gì. - Bổ sung: thêm vào cho đủ. - Nhận thức: nhận ra và biết được, hiểu được. c- Dân tộc: tên gọi những cộng đồng Câu 5 Tìm những từ ghép có yếu tố người có chung một ngôn ngữ, một lãnh Hán Việt trong bảng sau và giải thích thổ, một nền kinh tế và một truyền nghĩa của những từ đó. thống văn hoá. - Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó. d.- Phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp. - Nhân sinh: quan niệm thành hệ thống về cuộc đời, về ý nghĩa và mục đích sống của con người Câu 5 Tìm những từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng sau và giải thích nghĩa của những từ đó. STT Yếu tố Hán Việt Từ ghép Hán Việt 1 Bình (bằng phẳng, đều đặn) Bình đẳng, 2 Đối ( đáp lại, ứng với) Đối thoại, 7 3 Tư ( riêng, việc riêng, của riêng) Tư chất, 4 Quan ( xem) Quan điểm, 5 Tuyệt ( cắt đứt, hết dứt) Tuyệt chủng, 1. bình đẳng: ngang hàng nhau về trách nhiệm và quyền lợi. 2. đối thoại, đối đáp: cuộc nói chuyện giữa hai hay nhiều người với nhau để bàn bạc, trao đổi ý kiến. 3. tư chất nghĩa là đặc tính có sẵn của một người, riêng tư nghĩa là riêng của từng người. 4. quan điểm: cách nhìn nhận, suy nghĩ một sự vật, một vấn đề; quan sát là xem xét từng chi tiết để tìm hiểu. 5. tuyệt chủng: nghĩa là mất hẳn nòi giống, tuyệt vọng nghĩa là mất hết mọi hi vọng. Câu 6 trang 49 Đặt ba câu sử dụng một số từ Hán Việt tìm được ở trên. Đặt câu: - Ngày nay, nam nữ có quyền bình đẳng như nhau. - Mỗi người có một quan điểm khác nhau. - Hiện nay, loài khủng long đã hoàn toàn tuyệt chủng. Câu 7 Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm sau đây: a) - thiên trong thiên vị là nghiêng theo, nghe theo một bên này hơn bên kia. - thiên trong thiên văn là thiên nhiên. - thiên trong thiên niên kỉ là chỉ thời gian (năm). b) - họa trong tai họa là chỉ điềm xấu xảy ra. - họa trong hội họa là vẽ. - họa trong xướng họa là đối đáp với nhau bằng những bài thơ cùng một thể, một vần. c) - đạo trong lãnh đạo là chỉ đạo - đạo trong đạo tặc là trộm cướp - đạo trong địa đạo là đường hầm đào ngầm dưới đất. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những lợi ích gì? Em hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của mình về vấn đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt. Mẫu: Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta nhiều lợi ích. Đầu tiên con người sẽ có những đánh giá tổng quan nhất về sự vật, sự việc. Từ đó chúng ta có thể đưa ra những quyết định, hành động đúng đắn. Cuộc sống là một bức tranh muôn màu muôn vẻ: có tốt cũng có xấu, có dữ cũng có hiền, 8 có phải trái cũng có đúng sai Việc nhìn nhận một vấn đề sẽ giúp con người tránh được suy nghĩ phiến diện . Không chỉ vậy, chúng ta cũng sẽ học hỏi thêm được nhiều kiến thức, kĩ năng quý giá. Từ đó mà khả năng tư duy sáng tạo sẽ được cải thiện. Bác Hồ là một tấm gương đáng để học hỏi. Khi đánh giá, nhìn nhận một vấn đề, Người luôn xem xét trên nhiều góc độ khác nhau. Như vậy, để nhận định vấn đề một cách đúng đắn, chúng ta cần mở rộng suy nghĩ, góc nhìn của bản thân. Quả là: “Mọi thứ ta thấy phụ thuộc vào cách ta nhìn chúng”. Ghi Chú: Từ Hán Việt được in đậm. GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bài GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - Khuyến khích hs Đọc mở rộng theo thể loại: Phải chăng chỉ có ngọt ngào mới làm nên hạnh phúc. * Rút kinh nghiệm: Tiết 104. ÔN TẬP GIỮA KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Giúp hs ôn lại các kiến thức đã học từ tuần 19 (Bài 6) đến tuần 16 ( Bài 8) - Viết được biên bản ghi chép đúng qui cách. - Tóm tắt được nội dung trinh bày của người khác. - Phân biệt được từ đồng âm với từ đa nghĩa và tác dụng của chúng. - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ - Biết quan tâm, yêu thương đến người thân trong gia đình. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản 9 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. - Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (Cảm nhận cái hay cái đẹp của văn bản biểu cảm). 3. Phẩm chất: Biết quan tâm, yêu thương đến người thân trong gia đình II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Giáo án, bảng, phấn. 2. Học liệu: Văn bản đọc kết nối chủ điểm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Thống kê nội dung đã học ( bài 6- bài 8) Bài 6: Điểm tựa tinh thần 1. “Gió lạnh đầu mùa”- (Thạc Lam) 2. “Tuổi thơ tôi”- ( Nguyễn Nhật Ánh) 3. Đọc kết nối với chủ điểm: “Con gái của mẹ”- (Thái Bá Dũng) 4. Thực hành Tiếng Việt bài 6 5. Đọc mở rộng theo thể loại: “Chiếc lá cuối cùng”- ( Chiếc lá cuối cùng) 6. Viết: Viết biên bản về một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc. 7. Nói và nghe: Tóm tắt nội dung trình bày của người khác 8. Ôn tập bài 6 Bài 7: Gia đình thương yêu 1. “Những cánh buồm”- ( Hoàng Trung Thông) 2. “Mây và sóng”- ( Ra-bin đờ- ra-nát Ta-go) 3. Đọc kết nối với chủ điểm: “Chị sẽ gọi em bằng tên”- ( Giắc-can-phiu & Mác Vích –to Han-xen) 4. Thực hành Tiếng Việt bài 7 5. Đọc mở rộng theo thể loại: “Con là ”- ( Y Phương) 6. Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ 7. Nói và nghe:Thảo luận về một vấn đề có giải pháp thống nhất 8. Ôn tập bài 7 Bài 8: Những góc nhìn cuộc sống 1. “Học thầy học bạn”- ( Nguyễn Thanh Tú) 2. “Bàn về nhân vật Thánh Gióng”- ( Hoàng Tiến Tựu) 3. Đọc kết nối với chủ điểm: Góc nhìn- Truyện dân gian nước ngoài 4. Thực hành Tiếng Việt bài 8 5. Đọc mở rộng theo thể loại: “Phải chăng chỉ có ngọt ngào”- ( Phạm Thị Ngọc Diễm) 6. Viết: Viết văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống 10 7. Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống 8. Ôn tập bài 8 BÀI TẬP. Chỉ ra yếu tô miêu tả và tự sự trong đoạn thơ sau: 1. Chỉ ra yếu tô miêu tả và tự sự trong đoạn thơ sau: Ngày Huế đồ máu, Chú Hà Nội về, Tình cờ chú cháu, Gặp nhau Hàng Bè. Chú bé loắt choất, Cái xắc xinh xinh, Cái chân thoăn thoắt, Cái đầu nghênh nghênh, Ca-lô đội lệch, Môm huýt sáo vang, Như con chim chích, Nhảy trên đường vàng... - “Cháu đi liên lạc, Vui lắm chú à, Ở đồn Mang Cá, Thích hơn ở nhà! ” (Tố Hữu, Lượm) 2. Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản thơ. 3. Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản truyện. 4. Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong cuộc sống hoặc văn học thuộc kiểu văn bản nào? a) Kể chuyện. b) Nghị luận. Bài Làm: 1. Yếu tố miêu tả: ngày Huế đổ máu, chú bé loắt choắt, cái xắc xinh xinh, cái chân thoăn thoắt, cái đầu nghênh nghênh, ca-lô đội lệch, mồm huýt sáo vang, như con chim chích,... Yếu tố tự sự: Cháu đi liên lạc, vui lắm chú à, ở đồn Mang Cá, thích hơn ở nhà. 2. Nêu những điểm cần lưu ý khi đọc một bài thơ: cần xác định thể thơ hay thơ văn xuôi, xác định nội dung chính của bài, các yếu tố nghệ thuật và thái độ tình cảm của tác giả trong bài thơ. 3. Những lưu ý khi đọc một văn bản truyện là: nắm được đề tài, chủ đề và chi tiết tiêu biểu của truyện để từ đó suy ra nội dung của truyện, thái độ, tình cảm và yếu tố nghệ thuật tác giả sử dụng. 4. Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong cuộc sống hoặc văn học thuộc kiểu văn bản nghị luận. 5. Hãy tóm tắt các bước trong quy trình nói. Bước 1: Chuẩn bị 11 Bước 2: Xác định thời gian nói và đối tượng nghe Bước 3: Trình bày Bước 4: Thảo luận 6. Chức năng của dâu chấm phẩy là gì? Chỉ ra công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau: Tối, cái Bảng giải chiếu manh ra giữa sân. Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve; trong tiếng chó thủng thẳng sủa giăng... (Duy Khán, Tuổi thơ im lặng) Chức năng của dấu chấm phẩy: Dấu chấm phẩy dùng để phân biệt ranh giới giữa các câu ghép có độ phức tạp lớn. Để phân biệt các phép liệt kê trong câu. Dùng để ngắt quãng câu. Trong đoạn văn này, dấu chấm phẩy được dùng để phân biệt các phép liệt kê trong câu. 7. Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa từ đa nghĩa và từ đồng âm. Những từ in đậm sau, trường hợp nào là từ đa nghĩa, trường hợp nào là từ đồng âm? a. Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. (Hồ Chí Minh, Tết trồng cây) →Từ "xuân" là từ nhiều nghĩa. - Xuân (1) : Chỉ một mùa trong năm ( nghĩa gốc). (0,5đ) - Xuân (2) : Chỉ sự trẻ trung, tươi đẹp. (nghĩa chuyển) (0,5đ) → Lời thơ của Bác thật hay, giàu ý nghĩa Bác nhắc nhở mỗi người mùa xuân đều tích cực trồng cây làm cho đất nước ngày càng đẹp giàu, vững mạnh. (1đ) b. Sống ở tầng dưới là cụ Bơ mơn, người hoạ sĩ già, hơn bốn mươi năm nay vẫn hằng mơ ước vẽ một bức tranh “kiệt tác". (O'Henry, Chiếc lá cuối cùng) Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bỗm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) →Từ "tranh" là từ đồng âm. c. Bỗng cô thấy trước cô là mặt biển mênh mông. (Xuân Quỳnh, Cô Gió mất tên) 12 Việt Nam đất nước ta ơi! Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn. (Nguyễn Đình Thi, Việt Nam quê hương ta) →Từ "biển" là từ đồng âm. 8. Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi: a. Tôi cần phải làm gì để ca phẫu thuật diễn ra suôn sẻ? b. Giai điệu này sẽ đưa bạn đến với cái nôi của nền văn minh nhân loại bằng những thanh âm đầy mê hoặc. c. Các di sản văn hóa góp phần giới thiệu hình ảnh quốc gia với bạn bè quốc tế. d. Hải cẩu không có vành tai và di chuyển khó khăn trên cạn, trong khi sư tử biển có vành tai nhỏ và chạy được khá nhanh. - Tìm từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương với các từ được in đậm. - Theo em, nếu những từ Hán Việt trong những câu trên được thay bằng những từ thuần Việt tương đương thì ý nghĩa của các câu có thay đổi không? Hãy lí giải. Giải: - Từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương với các từ được in đậm là: mổ, con người, di tích và chó biển. - Nếu thay bằng từ thuần Việt thì ý nghĩa các câu không thay đổi nhưng sẽ không hay vì các từ thuần Việt làm cho câu văn giảm sức gợi. 10. Em có suy nghĩ như thế nào về việc sử dụng tiếng Việt trong những trường hợp dưới đây? a. Khi nào làm xong, cậu nhớ phôn (phone) để báo cho tớ biết nhé! b. Bạn có sua (sure) rằng nó sẽ làm việc ấy? c. Bản đánh máy này mắc rất nhiều lỗi phông (font). d. Cô ấy vừa mua một cái láp (laptop) để phục vụ cho công việc. Bài Làm: 10. a) Tạo sắc thái trang trọng, trang nghiêm, tôn trọng người nghe. b) Tạo sắc thái biểu cảm, ý kiến chắc chắn của người nghe. c) Tạo sắc thái phong cách. d) Tạo sắc thái về ý nghĩa, tức là chỉ máy tính xách tay. 11. Xác định công dụng của dầu ngoặc kép của các câu sau: Ví dụ Công dụng của dấu ngoặc kép 1. Thầy bùi ngùi đặt vòng hoa lên mộ chú dế, rồi xoa tay 1.Dẫn lời nói trực lên mái tóc bù xù như tổ quạ của Lợi, thầy buồn buồn nói: tiếp của nhân vật. “Đừng giận thầy nữa nghe con”. ( Nguyễn Nhật Ánh- Tuổi thơ tôi) 2. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt 2. Đánh dấu từ có ý ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghĩa đặc biệt. 13 nghìn tấn. ( Thúy Lan- Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử) 3. Đánh dấu nhan đề 3. Truyện “Gió lạng đầu mùa” kể về cuộc sống của những của một văn bản đứa trẻ nơi phố chợ nghèo trong một ngày đầu đông. trong một câu. 12. Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng như thế nào khi biểu đạt thông tin? So sánh sự khác nhau trong việc thể hiện nghĩa của văn bản trong từng cặp câu dưới đây: a.1. Từ đằng xa tiến lại hai chú bé. a.2. Từ đằng xa hai chú bé tiến lại. b.1. Cháu lại đi với mối thù thằng Tây mũi lõ, thằng Tây quấn thừng đã làm một đời bà khổ. Khi thắng lợi trở về, chắc bà không còn nữa. (Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi) b.2. Cháu lại đi với mối thù thằng Tây mũi lõ, thằng Tây quấn thừng đã làm một đời bà khổ. Chắc bà không còn nữa khi cháu thắng lợi trở về. c.1. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt, im lìm, buôn bã, trang nghiêm. c.2. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt. Giải Việc lựa chọn cấu trúc có tác dụng thể hiện ý nghĩa của câu nói, nếu thay đổi cấu trúc thì ý nghĩa có thể thay đổi theo. a.1. Nghĩa là: người nói đang tiến lại gần hai chú bé đang đứng im. a.2. Nghĩa là: hai chú bé đang tiến lại gần. b.1. Nghĩa là: khi trở về bà đã không còn nữa. b.2. Nghĩa là: không biết bà còn không khi cháu trở về. c.1. Nghĩa là: đám tang được diễn ra một cách trang trọng, uy nghiêm. c.2. Nghĩa là: đám tang được diễn ra một cách im lìm thôi. 13. Em hãy nêu đặc điểm và chức năng của đoạn văn và văn bản bằng cách điền và bảng dưới đây: Giải - Đặc điểm: có chủ đề thống nhất, có kết cấu hoàn chỉnh. - Chức năng: Mỗi đoạn trong văn bản có một vai trò chức năng riêng và được sắp xếp theo một trật tự nhất định: mở đoạn, các câu thân đoạn (các đoạn này triển khai chủ đề của văn bản thành các khía cạch khác nhau), kết đoạn. Văn bản: - Đặc điểm: Có tính thống nhất về chủ đề. Liên kết câu chặt chẽ, các ý được kết cấu mạch lạc, trình tự. Văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc. 14 - Chức năng: Có chức năng thông tin, chức năng quản lí, chức năng pháp lí, chức năng văn hóa xã hội, .... 14. Hãy kiệt kê một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ mà em biết. Nêu tác dụng của phương tiện ấy. - Nét mặt biểu lộ thái độ, cảm xúc của con người - Nụ cười, Ánh mắt phán ánh trạng thái cảm xúc (vui, buồn), thể hiện tình cảm (yêu, ghét), tâm trạng (lo lắng, sợ hãi hay hưng phấn) và ước nguyện (cầu khẩn hay thách thức) của con người. - Các cử chỉ gồm các chuyển động của các bộ phận trên cơ thể - Tư thế. *************** Duyệt tuần 26 15
Tài liệu đính kèm: