Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén Tổ: Văn- GDCD Văn bản 2: BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG – Hoàng Tiến Tựu – Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận. - Nắm được quan điểm, cách đánh giá, các góc nhìn của nhà văn qua văn bản Bàn về nhân vật Thánh Gióng. 2. Năng lực: - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Tóm tắt được nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn. - Nêu được bài học về cách nghĩ, cách đánh giá của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng lòng nhân ái qua việc thấu hiểu, tôn trọng góc nhìn của mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Tranh ảnh về tác giả Hoàng Tiến Tựu. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HĐ 1: Khởi động a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh vào nội dung của bài học. b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV đặt câu hỏi gợi mở: Hình sau gợi nhắc em đến nhân vật nào đã được học. Chia sẻ ngắn gọn cảm nhận của em về nhân vật ấy? - Tổ chức cho HS trao đổi nhanh ( Kĩ thuật think- pair- share) B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, cá nhân lần lượt trình bày theo hiểu biết riêng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV * Dự kiến sản phẩm: Suy nghĩ của HS B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới: Trong những ngày đầu dựng nước, dân tộc ta đã phải trải qua nhiều gian nan, thử thách, đặc biệt là các thế lực ngoại xâm luôn lăm le xâm chiếm dân tộc. Vì vậy, ước mơ của nhân dân luôn mong muốn có một vị anh hùng có đủ sức đủ tài để đứng ra chiến đấu chống giặc. Truyện Thánh Gióng tiêu biểu cho tinh thần chống giặc, trở thành biểu tượng về lòng yêu nước của dân tộc. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một văn bản nghị luận: Bàn về nhân vật Thánh Gióng. 2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm. - Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt. b) Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS thảo luận nhóm. - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. c) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1: Tìm hiểu tác giả, xuất xứ tác phẩm. - GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà và hiểu biết của mình. 2: Đọc văn bản - GV hướng dẫn cách đọc: GV hướng dẫn HS đọc văn bản thể hiện được tình cảm, lòng tự hào về người anh hùng Thánh Gióng. 3: Tìm hiểu thể loại, PTBĐ, bố cục - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời câu hỏi. - Yêu cầu học sinh thảo luận, hoàn thành phiếu học tập theo cặp đôi , giao nhiệm vụ: ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Hoàng Tiến Tựu? ? Nêu xuất xứ của văn bản? ? Văn bản 2 thuộc thể loại văn bản nào? ? Xác định phương thức biểu đạt chính? ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? Phiếu học tập số 1 NHIỆM VỤ NỘI DUNG 1. Giới thiệu đôi nét về tác giả? 2. Nêu xuất xứ của văn bản? 3. Văn bản 2 thuộc thể loại văn bản nào? 4. Xác định phương thức biểu đạt chính? 5. Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt B2: Thực hiện nhiệm vụ 1. Tác giả, tác phẩm: HS: a. Tác giả - Đọc văn bản - Tên: Hoàng Tiến Tựu ( 1933- 1998) - Thời gian làm việc theo cặp đôi: 5’ - Quê quán: Thanh Hóa. + HS thảo hoàn thành phiếu học tập theo - Vị trí: Là nhà nghiên cứu hàng đầu về chuyên yêu cầu. ngành Văn học dân gian. GV: b. Tác phẩm - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). - Xuất xứ: Trích Bình giảng truyện dân - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động gian (2001). nhóm. 2. Đọc văn bản B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm 2. Thể loại: Nghị luận văn học. bạn (nếu cần). 3. Phương thức biểu đạt: nghị luận. GV: 4. Bố cục: 3 phần - Nhận xét cách đọc của HS. P1: từ đầu gần gũi: Nêu vấn đề: Thánh - Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc Gióng vừa là anh hùng phi thường, vừa là một lại từng câu hỏi con người trần thế. B4: Kết luận, nhận định (GV) - P2: tiếp theo làm nên TG: giải quyết vấn đề - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm - P3: còn lại: kết thúc vấn đề học tập của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN a) Mục tiêu: Giúp HS - Tìm được các câu văn thể hiện ý kiến của người viết về cách hiểu văn bản. - Thấy được các bằng chứng, lí lẽ mà tác giả sử dụng để thuyết phục người đọc. - Rút ra bài học đối với bản thân. b) Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi - HS quan sát SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần). c) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt B 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nêu vấn đề - GV yêu cầu HS: - Nhân vật Thánh Gióng được xây dựng rất + Tác giả đã nêu ra những ý kiến gì về đặc sắc, vừa là một anh hùng phi thường với nhân vật Thánh Gióng? vẻ đẹp lí tưởng, vừa là một con người trần thế + Hãy xác định lí lẽ, bằng chứng mà tác với những vẻ đẹp giản dị, gần gũi. giả đưa ra để củng cố ý kiến của mình? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn và hoàn thành phiếu học tập sau: Ý kiến về nhân vật Lí lẽ Bằng Thánh Gióng chứng 2. Giải quyết vấn đề a. Ý kiến 1: Thánh Gióng là một nhân vật phi Ý kiến 1: . thường. - Lí lẽ 1: Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm Ý kiến 2: . phi thường. -Gv đặt câu hỏi: + Bằng chứng: những chi tiết về sự thụ thai + Em có nhận xét gì về những lí lẽ và dẫn thần kì của bà mẹ Gióng, Gióng bay về trời... chứng mà tác giả đưa ra? Lí lẽ 2: Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và + Phần kết thúc vấn đề, tác giả đã nêu ra sức mạnh của tinh thần, ý chí nhận định như thế nào? + Bằng chứng: 3 tuổi bỗng cất tiếng nói, Gióng + Thông qua văn bản, em có đồng tình với lớn nhanh như thổi, nhổ bụi tre đánh giặc ý kiến sau không? Vì sao? b. Ý kiến 2: Thánh Gióng cũng mang những “Những góc nhìn, cách hiểu khác nhau nét bình thường của con người trần thế. của tác giả về nhân vật TG giúp chúng ta - Lí lẽ 1: Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ hiểu văn bản sâu sắc hơn.” ràng, cụ thể và xác định. B2: Thực hiện nhiệm vụ + Bằng chứng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lí lẽ 2: Quá trình ra đời, trưởng thành và - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi chiến thắng giặc ngoại xâm của Gióng đều gắn * Dự kiến sản phẩm: HS hoàn thành PHT với những người dân bình dị. và trả lời được các câu hỏi. + Bằng chứng B3: Báo cáo kết quả thảo luận => Nhận xét: hệ thống các ý kiến, lí lẽ, bằng GV: chứng được sắp xếp logic, rõ ràng, thể hiện - Yêu cầu HS trình bày. được những nhận định của tác giả về nhân vật - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). Thánh Gióng mang vẻ đẹp: phi thường nhưng HS: cũng rất đời thường. - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. 3. Kết thúc vấn đề - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận - Quá trình phát triển của nhân vật Thánh xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Gióng mang ý nghĩa nhân sinh và nên thơ -> B4: Kết luận, nhận định (GV) Quan điểm riêng. - Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm => Những góc nhìn, cách hiểu khác nhau giúp của các nhóm. chúng ta hiểu tác phẩm sâu hơn. - GV: Bổ sung, chốt lại kiến thức Bằng những lí lẽ xác đáng, những dẫn chứng cụ thể, sinh động, tác giả đã thuyết phục người đọc, người nghe. GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức. - GV kết nối với mục sau. III. TỔNG KẾT a) Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi - HS quan sát SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần). c) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt B 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung – Ý nghĩa: GV đặt câu hỏi: - Văn bản bàn về nhân vật Thánh Gióng, người + Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn anh hùng vừa có vẻ đẹp lí tưởng vừa là con bản? người trần thế với vẻ đẹp gần gũi, giản dị. + Nêu nghệ thuật đặc sắc được thể hiện 2. Nghệ thuật qua văn bản? - VB nghị luận, nghệ thuật lập luận sắc bén. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Hệ thống lí lẽ xác đáng, bằng chứng cụ thể, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sinh động. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B3: Báo cáo kết quả GV: - Yêu cầu HS trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: - Trả lời câu hỏi - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức. 3. HĐ 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS - Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. - Tóm tắt được nội dung chính của văn bản nghị luận Bàn về nhân vật Thánh Gióng. b) Nội dung: HS đọc lại văn bản và viết được đoạn văn tóm tắt văn bản. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, đoạn văn tóm tắt văn bản. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: -Giáo viên giao bài tập cho HS. Bài tập: Dựa vào sơ đồ trên, hãy tóm tắt nội dung văn bản bằng một đoạn văn ( khoảng 150 đến 200 chữ) -Hs làm việc theo nhóm đôi để hoàn thành đoạn văn tóm tắt. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ, trao đổi theo cặp hoàn thành đoạn tóm tắt vào bảng nhóm. - GV hướng dẫn, gợi ý cho HS: B3: Báo cáo kết quả - Đại diện HS trưng bày sản phẩm của nhóm. - GV chụp, chiếu sơ đồ và đoạn văn tóm tắt của một nhóm tiêu biểu lên màn hình để nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung. * Dự kiến sản phẩm: Đoạn văn do HS viết. B5: Kết luận, nhận định ( GV): - GV nhận xét bài làm của HS. -GV hướng dẫn HS nhận xét về cách tóm tắt một văn bản nghị luận ( Một văn bản nghị luận thường gồm có nhiều đoạn): + Khi tóm tắt một văn bản nghị luận ta cần phân tách các ý kiến với lí lẽ, bằng chứng kèm theo. + Nhận xét được mối liên hệ giữa các yếu tố ấy( Có thể vẽ sơ đồ) + Sau đó diễn đạt một cách ngắn gọn bằng lời văn của mình theo các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản. HĐ 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần). d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao phiếu bài tập) Bài tập 1: Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng bằng một đoạn văn ngắn ( Khoảng 5 đến 10 câu). Chỉ rõ lí lẽ và bằng chứng em đã sử dụng trong đoạn văn đó. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Dự kiến sản phẩm: Cần nêu được những nội dung sau - Giới thiệu được nhân vật Thánh Gióng. - Nêu được cảm nhận riêng về nhân vật, - Viết được đoạn văn theo yêu cầu. Chỉ ra được lí lẽ, bằng chứng. B4: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B5: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén Tổ: Văn- GDCD Văn bản 3: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM GÓC NHÌN Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Nắm được nội dung văn bản - Liên hệ kết nối với văn bản Học thầy,học bạn và Bàn về nhân vật Thánh Gióng để hiểu hơn về chủ điểm Những góc nhìn cuộc sống. 2. Về năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện và người kể chuyện ngôi thứ nhất. 3. Về phẩm chất: - HS có ý thức nhìn nhận cuộc sống đa chiều hơn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 : Xác định vấn đề a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát bức tranh sau và đưa ra phương án mà em quan sát thấy qua bức tranh: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những góc nhìn khác nhau trong cuộc sống sẽ cho chúng ta những cách nhìn nhận khác nhau, HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 1 Tìm hiểu tác giả, tác phẩm I. Tìm hiểu chung B 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Thể loại: truyện - GV yêu cầu HS: Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết về thể loại, nhắc lại đặc điểm thể loại - HS thực hiện nhiệm vụ. B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. B 3: Báo cáo kết quả + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B 4: Đánh giá, nhận định. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng 2 Hướng dẫn đọc B 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn cách đọc: Gv tổ chức cho HS đọc. Lưu ý học sinh cách đọc thể hiện được diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong truyện. - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa một số từ khó: vi hành, II. Tìm hiểu chi tiết ngân khố. 1. Đọc, chú thích - HS lắng nghe. B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. B 3: Báo cáo kết quả + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B 4: Đánh giá, nhận định. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B 1: chuyển giao nhiệm vụ 2. Phân tích 1: Tìm hiểu vị vua 2.1. Nhân vật vị vua - GV đặt câu hỏi gợi mở: Hãy đọc câu danh - Vị vua bực mình vì chân ông rất đau, ngôn đầu truyện? Em hiểu thế nào về câu những cơn nhức mỏi hành hạ danh ngôn đó? - Vị vua quyết định: tất cả các con đường - Gv đặt câu hỏi gợi dẫn HS tìm hiểu: trong vương quốc phải được bao phủ bằng + Tại sao vị vua lại có thái độ bực mình? da súc vật. + Vị vua đã ra quyết định gì? Quyết định đó quyết định vô lí, không khả thi vì vương thể hiện điều gì ở vị vua? quốc rất rộng lớn. 2: Tìm hiểu nhân vật người hầu + Quyết định của vị vua có được mọi người 2.2. Nhân vật người hầu ủng hộ, đồng tình không? Vì sao? - Lời khuyên đưa ra: cắt những miếng da bò + Người hầu đã đưa ra lời khuyên gì? Lời êm ái phủ quanh đôi chân. khuyên đó đêm đến lợi ích gì? Lời khuyên đúng đắn vừa giúp tiết kiệm 3: Nhận xét về cách nhìn khác nhau giữa ngân sách cho đất nước, vừa góp phần phát nhà vua và người hầu minh ra đôi giầy đầu tiên trong lịch sử. GV yêu cầu HS điền vào bảng sau và từ đó đưa ra nhận xét về cách nhìn nhận giữa hai nhân vật có gì khác nhau: Thông điệp: khi ta thay đổi góc nhìn, ta Nhân vật Nhà vua Người hầu sẽ có được những giải pháp hiệu quả, hợp lí Địa vị xã hội và có được những sáng tạo không ngờ. Tâm trạng khi đưa ra quyết định + Thông điệp văn bản muốn gửi đến người đọc là gì - HS tiếp nhận nhiệm vụ. B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Nhân vật Nhà vua Người hầu Địa vị xã hội Có quyền Người lực, quen nghèo, luôn sống xa hoa cân nhắc kĩ về tiền nong Tâm trạng Bực tức Tinh thân khi đưa ra sáng suốt quyết định B 3: Báo cáo kết quả + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B 4: Đánh giá, nhận định. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Gv bổ sung: Cách nhìn của hai nhân vật trên có sự khác nhau: vị vua có quyền lực, đã quen sống xa hoa nên dễ dàng đưa ra mệnh lệnh vô lí để thỏa mãn mình. Ngược lại, người hầu xuất thân từ tầng lớp dâ nghèo, quen tính toán kĩ lưỡng để tránh gây lãng phí một cách vô ích. Tuy nhiên, có thể hiểu được những quyết định đến từ hai người, nhà vua do đang bực bội nên đưa ra quyết định thiếu suy nghĩ còn người người đưa ra ý kiến trong trạng thái tinh thần sáng suốt. Như vậy, trong cuộc sống, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến góc nhìn của chúng ta. Chúng ta không nên vội vàng quyết định điều gì, cần bình tĩnh và sáng suốt suy nghĩ thật thấu đáo vấn đề. Hoạt động 2: Tổng kết văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B 1: chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV đặt câu hỏi: 1. Nội dung – Ý nghĩa: + Văn bản đề cập đến nội dung gì? - Truyện kể về quyết định vô lí của vị vua + Nghệ thuật văn bản? trong lúc bực tức và lời khuyên sáng suốt của người hầu đã tìm ra được cách giải B 2: Thực hiện nhiệm vụ quyết vấn đề hợp lí. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - VB muốn gửi tới chúng ta thông điệp: khi B 3: Báo cáo kết quả ta thay đổi góc nhìn, ta sẽ có được những + HS trình bày sản phẩm thảo luận giải pháp hiệu quả, hợp lí và có được những + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của sáng tạo không ngờ. bạn. 2. Nghệ thuật B 4: Đánh giá, nhận định. - Cách kể chuyện hấp dẫn, sinh động. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện trên, em hãy nêu ý kiến: Làm thế nào để mỗi người có những quyết định hợp lí, sáng suốt trong cuộc sống? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi: HS tự nêu lên cảm nhận, cách đánh giá của mình. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. GV có thể chốt lại một số nội dung: cần biết quan tâm, yêu thương, chăm sóc lẫn nhau. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Có phải lúc nào chúng ta cũng nên thay đổi cách nhìn của mình trong cuộc sống không? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học. GV đưa ra gợi ý: Cuộc sống vốn đa dạng, đa chiều, ta cần biết lắng nghe, tiếp thu những ý kiến đúng đắn, phản biệ những ý kiến chưa hợp lí nhưng đồng thời cũng phải có chính kiến, biết trình bày, bảo vệ góc nhìn của mình. Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén Tổ: Văn- GDCD THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được từ mượn, trình bày cách sử dụng từ mượn. - Nhận biết nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và có yếu tố Hán Việt. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... - Năng lực nhận diện từ mượn, yếu tố hán Việt và chỉ ra tác dụng của từ mượn. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: • Giáo án • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi • Từ điể tiếng việt. • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi: Hãy quan sát các hình ảnh sau, ở cửa hàng quần áo người ta thường sử dụng vật dụng gì để trưng bày quần áo? Đáp án: tượng mẫu - GV: Ngoài những tên gọi trên, chúng ta còn dùng tiếng nước ngoài để gọi tên chúng? Em hãy chỉ ra các tên gọi đó? - Tên gọi khác: Ma-nơ-canh - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những tên dùng gọi các đồ vật trên là loại từ nào, nguyên tắc sử dụng chúng ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt a) Mục tiêu: HS nắm được công dụng của từ mượn và yếu tố hán việt. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Tìm hiểu từ mượn I. Từ mượn B 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Xét ví dụ - GV yêu cầu HS quan sát ví dụ: Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến + Trượng: Đơn vị đo bằng 10 thước thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng ... Trung Quốc cổ = 3,33m, ở đây được - GV yêu cầu HS quan sát và trả lời, có thể sử hiểu là rất cao. dụng từ điển: Giải thích các từ “trượng”, “tráng sĩ” trong câu văn? + Tráng sĩ: Người có sức lực cường - GV đưa ngữ liệu lên bảng phụ và đặt câu hỏi tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc cho HS: Trong số các từ này, từ nào là từ được lớn mượn của tiếng Hán, từ nào được mượn của ngôn ngữ khác? Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, 2. Nhận xét gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-nét. - Tiếng việt vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để làm giàu cho vốn - GV nêu tiếp yêu cầu, từ đó em hãy rút ra: Từ từ của mình. mượn là gì? Tiếng Việt mượn từ từ đâu? Tại sao - Tiếng việt mượn từ của tiếng hán và chúng ta phải vay mượn tiếng nước ngoài? một số ngôn ngữ khác: Anh, Pháp, - HS thực hiện nhiệm vụ. Nga . B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ: B 3: Báo cáo kết quả + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B 4: Đánh giá, nhận định. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. II. Yếu tố Hán Việt 1. Xét ví dụ 2. Tìm hiểu yếu tố Hán Việt - Hải: hải sản, hải quân, lãnh hải B 1: chuyển giao nhiệm vụ - Thủy: thủy sản, thủy lợi, thủy quân - GV hướng dẫn HS: trong tiếng việt, có một số + Gia: gia đình, gia tộc, gia sản lượng lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ khác nhau. 2. Nhận xét - GV giao bài tập, HS thảo luận theo nhóm: Hãy - Các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu ghép các yếu tố hán việt sau để tạo ra từ tạo nên rất nhiều từ khác nhau. + Hải + Thủy + Gia - HS thực hiện nhiệm vụ B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ: B 3: Báo cáo kết quả + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B 4: Đánh giá, nhận định. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Bài tập 1 Bài tập 1/ trang 47 B 1: chuyển giao nhiệm vụ - Từ mượn tiếng Hán là: nhân loại, thế giới, nhận - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lí, mê cung. theo nhóm. - Từ mượn các ngôn ngữ khác: video, xích lô, a- - HS tiếp nhận nhiệm vụ. xit, ba-zơ. B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi B 3: Báo cáo kết quả + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B 4: Đánh giá, nhận định. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS. 2. Bài tập 2 B 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập 2. HS tự làm vào vở - HS tiếp nhận nhiệm vụ. B 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS tự làm, trả lời câu hỏi Bài 2/ trang 47 B 3: Báo cáo kết quả - Khi các hiên tượng như email, video, internet + HS trình bày sản phẩm thảo luận được phát minh, tiếng Việt chưa có từ vựng để + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời biểư đạt những hiện tượng này. Do đó, chứng ta của bạn. mượn các từ này để phục vụ cho giao tiếp, qua đó B 4: Đánh giá, nhận định. làm giàu có, phong phú thêm vốn từ vựng tiếng + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Việt. thức => Ghi lên bảng 3. Bài tập 3 B 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”, các tổ tìm trong thời gian 5 phút và tổ nào tìm được nhiều từ nhất sẽ thắng cuộc - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài 3/ trang 48 B 2: Thực hiện nhiệm vụ - Người cán bộ hưu trí không thể hiểu được + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi những điều nhân viên lễ tân nói vì nhân viên lễ B 3: Báo cáo kết quả tân đã lạm dụng từ mượn trong giao tiếp. Bài học + HS trình bày sản phẩm thảo luận rút ra là khi giao tiếp, cần tránh lạm dụng từ + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời mượn. Chúng ta chỉ nên dùng từ mượn khi không của bạn. có từ tiếng Việt tương đương để biển đạt. B 4: Đánh giá, nhận định. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng 4. Bài tập 7 B 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển tiếng việt để tra nghĩa. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài 7/trang 48 B 2: Thực hiện nhiệm vụ a. thiên trong thiên vị: nghiêng, lệch; thiên + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi trong thiên văn: trời; thiên trong thiên niên ki: B 3: Báo cáo kết quả một nghìn. + HS trình bày sản phẩm thảo luận b. hoạ trong tai hoạ: điều không may xảy tới; + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời hoạ trong hội hoạ: nghệ thuật tạo hình, dùng màu của bạn. sắc, đường nét để mô tả sự vật, hình tượng; hoạ B 4: Đánh giá, nhận định. trong xướng hoạ: hát hoà theo. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến c. đạo trong lãnh đạo: chỉ đạo; đạo trong đạo thức => Ghi lên bảng tặc: ăn trộm, ăn cắp; đạo trong địa đạo: con GV giao bài tập về nhà: bài 4,5,6,/ trang đường. 49 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS: Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiề góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những lợi ích gì? Em hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của mình về vấn đề trên, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt. GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bai GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén Tổ: Văn- GDCD ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI PHẢI CHĂNG CHỈ CÓ NGỌT NGÀO MỚI LÀM NÊN HẠNH PHÚC? Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Nhận biết đặc điểm của văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong vb. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của VB với các VB có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: • Giáo án • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi • Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: Trong thơ ca, chủ đề gia đình luôn được các thi sĩ quan tâm và có nhiều vần thơ hay viết về tình cảm ấy. Trong bài thơ của Y Phương, tác giả đã thể hiện thật xúc động tình cảm cha con bằng những vần thơ giản dị, lời lẽ mộc mạc, tự nhiên. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về thể loại, đọc văn bản, nội dung bài học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc văn bản và chuẩn bị nội dung: - GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước, học sinh đọc bài ở nhà và làm bài tập trong phần hướng dẫn đọc. - GV lưu ý các nhóm: Vẽ sơ đồ ra giấy Ao - HS xem lại nội dung đã chuẩn bị, thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết NV1: Tìm hiểu văn bản 1. Nghệ thuật: - GV yêu cầu HS: các nhóm lần lượt trình bày, - Văn bản nghị luận sử dụng các lí lẽ, dẫn chia sẻ. chứng cụ thể, rõ ràng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nội dung Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Văn bản đưa đến những góc nhìn khác nhau nhiệm vụ về hạnh phúc: hạnh phúc có thể là ngọt gào, + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. cũng có thể là những vất vả, mệt nhọc, nỗi đau. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tài liệu đính kèm: