Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 23+24 - Ngô Thị Mén

docx 34 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 23+24 - Ngô Thị Mén", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 ĐỌC MỞ RỘNG
 THEO THỂ LOẠI: CON LÀ...
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
1. MỤC TIÊU
1.1. Về kiến thức: 
- Nhận biết và bước đầu nêu được một số nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
1.2. Về năng lực:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
1.3. Về phẩm chất:
 Nhân ái, quý trọng, yêu thương người thân.
2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về nhà văn Y Phương và văn bản “Đàn then”
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
 a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
 b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
 d.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Đã bao giờ em được nghe hoặc được đọc một bài thơ thể hiện tình cảm của cha mẹ dành 
cho con cái chưa? Cảm xúc của em như thế nào? Em có tìm hiểu về đặc điểm hình thức bên 
cạnh nội dung của bài thơ đó không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV. 
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Đọc – hiểu văn bản:
 I. TÌM HIỂU CHUNG
 1. Khái niệm về thơ a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về thơ, các yếu tố cần có trong một văn 
bản thơ.
b) Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Thơ thuộc loại tác phẩm trữ tình, thiên về 
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. 
? Nêu những hiểu biết của em về thơ? - Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt.
B2: Thực hiện nhiệm vụ - Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số 
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin. câu, số chữ, gieo vần,... Thơ tự do thì 
HS quan sát SGK. không như vậy. Bài thơ tự do có thể liên 
B3: Báo cáo, thảo luận mạch hoặc chia thành các khổ thơ.
GV yêu cầu HS trả lời. - Số đông trong một khổ thơ và số chữ 
HS trả lời câu hỏi của GV. trong một dòng cũng không theo quy tắc.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến 
thức lên màn hình.
 2. Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ, ngôn ngữ thơ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Khái quát được vi trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ,thế nào là ngôn ngữ thơ?
b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Tìm hiểu vai trò của yếu tố tự sự và 
- Hướng dẫn cách đọc& yêu cầu HS đọc. miêu tả trong thơ
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: - Yếu tố miêu tả góp phân làm rõ đặc 
? Trong các văn bản thơ, ngoài nhân vật trữ tình điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng.
thì thường có những yếu tố nào? - Yếu tố tự sự được dùng để thuật lại sự 
? Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò gì trong các việc, câu chuyện khi cần. 
văn bản thơ? - Cả hai yếu tố đều làm cho bài thơ thêm 
 gợi tả, hấp dẫn; giúp cho việc thể hiện 
 tình cảm, cảm xúc trong thơ thêm sâu 
? Ngôn ngữ thơ là gì? sắc, độc đáo. ? Ngôn ngữ có vai trò gì trong thơ? b) Tìm hiểu ngôn ngữ thơ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ - Ngôn ngữ thơ là hình ảnh nhạc điệu 
HS: được thể hiện trong bài thơ.
- Đọc văn bản - Qua ngôn ngữ, người viết thể hiện 
- Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’ những rung động, suy tư của chính mình. 
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu - Tìm hiểu một bài thơ cũng là tìm hiểu 
cá nhân. những tình cảm, cảm xúc mà người viết 
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận gửi gắm qua ngôn ngữ thơ.
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán 
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo 
dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV: 
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại 
từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập& sản phẩm học 
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
 II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
 1. Những đặc điểm của thơ qua văn bản “Con là ”
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những đặc điểm của thơ qua văn bản “Con là ”
- Đánh giá nét đẹp của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) + Những đặc điểm của thơ ta có thể 
- Chia lớp ra làm 2 nhóm thấy qua văn bản trên là: Bài thơ được - Phát phiếu học tập số 1& giao nhiệm vụ: chia thành 3 đoạn rõ ràng, mỗi đoạn 3 
Nhóm I: Văn bản thơ được chia thành mấy đoạn? câu, một câu có 4- 7 từ.
Nhóm II: Xác định số câu trong mỗi đoạn và số 
những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó 
khăn).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và xác định các đoạn, số câu trong 
mỗi đoạn, số từ trong mỗi câu.
GV hướng dẫn HS phát hiện.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ 
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng 
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ 
nhóm của HS.
- Chốt kiến thức& chuyển dẫn sang mục 2.
2. Nét độc đáo của bài thơ qua việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được nét độc đáo của bài thơ qua việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Đánh giá nét đẹp của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Nét độc đáo của bài thơ :
- Chia lớp ra làm 2 nhóm - Từ ngữ: cụm từ “con là” được lặp lại ở 
- Phát phiếu học tập số 2& giao nhiệm vụ: mỗi dòng đầu của 1 khổ, giúp nhấn 
Nhóm I: Văn bản thơ có những nét độc đáo gì về mạnh con rất quan trọng đối với cha.
cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh? - Biện pháp tu từ: so sánh con với nỗi 
Nhóm II: Xác định biện pháp tu từ trong đoạn buồn, niềm vui và hạnh phúc. Đó là 
thơ và nêu tác dụng. những thứ có giá trị vô cùng to lớn với 
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó người cha.
khăn). - Hình ảnh: độc đáo như trời, hạt vừng, 
B2: Thực hiện nhiệm vụ sợi tóc. 
HS đọc SGK và xác định nét độc đáo về cách sử →đại diện cho sự rộng lớn, nhỏ bé và 
dụng từ ngữ , hình ảnh, biện pháp tu từ. mong manh. => diễn tả tình yêu thương 
GV hướng dẫn HS phát hiện. của người cha dành cho con là vô bờ 
B3: Báo cáo, thảo luận bến.
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ 
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng 
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong 
HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 3.
3. Cảm nhận về tình cảm của cha dành cho con trong văn bản thơ
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Trình bày được cảm nhận của bản thân về tình cảm của cha dành cho con trong văn bản 
thơ.
- Đánh giá nét đẹp của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Tình cảm người cha dành cho con 
- Phát phiếu học tập số 3& giao nhiệm vụ: trong văn bản trên được thể hiện một 
Cá nhân nêu cảm nhận của bản thân về tình cảm cách rõ ràng và sinh động. Đó là tình 
của người cha đối với con trong văn bản thơ đã tìm yêu thương vô cùng lớn, con vừa là nỗi 
hiểu. buồn vừa là niềm vui vừa là hạnh 
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó phúc, đủ thấy cha yêu con biết nhường 
khăn). nào.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và nêu cảm nhận.
GV hướng dẫn HS phát hiện.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện vài bạn học sinh trong lớp lên 
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một số bạn lên trình bày sản phẩm.
- Các bạn khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ 
sung (nếu cần) cho các bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng bạn, 
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm 
của HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập. 
 d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS:
Bài tập 1: Tự sáng tác một bài thơ về tình cảm gia đình và chỉ ra đặc điểm thể loại của văn 
bản đó.
Bài tập 2: Nêu những nét độc đáo về từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ của bài thơ vừa sáng 
tác.
Bài tập 3: Trình bày cảm nhận của bản thân về tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ 
đối với người thân.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS: hệ thống hóa kiến thức về từ đặc điểm thể loại thơ, cách sử dụng từ ngữ, 
hình ảnh, biện pháp tu từ trong thơ, cách viết bài văn biểu cảm để hướng dẫn học sinh làm 
các bài tập.
HS nắm các nội dung GV ôn tập để hoàn thành các bài tập được giao. B3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
 4. Hoạt động 4: Củng cố, mở rộng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
? Trong gia đình, ông bà, cha mẹ là những người gần gũi, quan tâm, yêu thương, lo lắng cho 
em từ miếng ăn, giấc ngủ đến công việc học tập và luôn bên cạnh để bảo vệ em trước những 
cái xấu của xã hội hiện đại. Em có cảm nhận gì về những việc mà họ đã làm cho em? Em 
phải làm gì để xứng đáng là một học sinh chăm ngoan, một người con hiếu thảo trong gia 
đình?
- Nộp sản phẩm về hòm thư của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn 
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu từ thực tế của bản thân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng quy định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
Tổ: Văn- GDCD
 VIẾT
 VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức: 
 - Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn.
 - Trình bày cảm xúc về một bài thơ. 
 - Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
 2. Về năng lực: - Biết viết đoạn văn đảm bào các bước: chuẩn bị trước khi viết ( xác định đề tài, mục 
 đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
 - Viết được một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
 - Diễn dạt đoạn văn mạch lạc, cấu trúc chặt chẽ.
 3. Về phẩm chất: 
 - Nhân ái, thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với thế giới xung quanh, với quê 
 hương, đất nước, con người.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - SGK, SGV, máy chiếu, máy tính.
 - Phiếu học tập.
 - Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HĐ 1: Xác định vấn đề
 a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
 b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
 c. Sản phẩm: Học sinh trình bày được các nội dung. 
 - Cảm xúc của bản thân qua một bài thơ.
 - Các bước viết đoạn văn (về hình thức và nội dung).
 d. Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 + Gọi HS đọc một bài thơ bất kì mà các em đã sưu tập được.
 + Bài thơ để lại cho em ấn tượng gì? Cảm xúc của em về bài thơ như thế nào?
 + Để trình bày cảm xúc ấy thành một đoạn văn, khi viết chúng ta phải thực hiện các bước 
 nào?
 B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
 B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV.
 B4: Kết luận, nhận định (GV): 
 Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
 I. TÌM HIỂU CÁC YÊU CẦU
 ĐỐI VỚI ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ 
 a) Mục tiêu: HS nắm được cấu trúc của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
- Biết trình bày cảm xúc của bản thân mình sau khi đọc một bài thơ.
- Liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn.
b) Nội dung:
- GV chia nhóm lớp.
- Cho HS làm việc nhóm trên phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập sau khi HS đã hoàn thành. d) Tổ chức thực hiện
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
HS đọc đoạn văn ghi lại cảm xúc bài thơ “Những - Kiểu bài: Viết đoạn văn biểu cảm.
cánh buồm” - Đối tượng: Thơ.
GV chia nhóm (6HS/ nhóm), cho HS tự suy nghĩ - Người viết sử dụng ngôi kể thứ nhất 
câu trả lời và sau đó thảo luận nhóm: (xưng “tôi”) để chia sẻ cảm xúc của bản 
? Kiểu bài của ngữ liệu là gì? Đối tượng hướng đến thân 
trong bài?
? Tác giả đoạn văn đã sử dụng ngôi thứ mấy để 
chia sẻ cảm xúc?
 Đặc điểm của Thể hiện trong đoạn Đặc điểm Thể hiện trong 
 đoạn văn văn ghi lại cảm xúc đoạn văn ghi lại 
 bài thơ cảm xúc bài thơ
 Những cánh buồm Những cánh buồm
 Cấu trúc đoạn Cấu trúc đoạn - Mở đoạn: 
 Vai trò của phần mở “Những cánh buồm 
 đoạn, thân đoạn, kết là trong tôi nhiều 
 đoạn cảm xúc”
 Những từ ngữ thể - Thân 
 hiện cảm xúc trong đoạn:“Hình 
 đoạn? ảnh hình ảnh 
 Từ ngữ được dùng mình trong đó”
 theo kiểu lặp lại hoặc - Kết đoạn: “ Qua 
 thay thế những từ ngữ bài thơ trong 
 tương đương ở những vòng tay cha”
 câu trước đó? Tác Vai trò của phần - Mở đoạn: Giới 
 dụng của nó là gì? mở đoạn, thân thiệu bài thơ 
 đoạn, kết đoạn Những cánh buồm 
 của Nhà thơ Hoàng 
B2: Thực hiện nhiệm vụ Trung Thông và 
- HS xem các câu hỏi trong phiếu học tập cảm xúc về bài thơ 
- Làm việc cá nhân 5’. ( tình cha con sâu 
- Làm việc nhóm 10’ để thống nhất ý kiến và ghi nặng).
vào phiếu học tập. - Thân đoạn: tình 
B3: Báo cáo, thảo luận cảm người cha đối 
- GV yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm. với con và hình ảnh 
 HS: cánh buồm đưa con 
 đến tương lai, dến - Trình bày sản phẩm nhóm. niềm mơ ước. 
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu - Kết đoạn: cảm 
cần). xúc và suy ngẫm 
B4: Kết luận, nhận định (GV) của nhân vật tôi 
- Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến thức. qua bài thơ.
- Kết nối với đề mục sau. Những từ ngữ thể Đong đầy, yêu 
 hiện cảm xúc thương, triều mến, 
 trong đoạn? sự yêu thương, 
 thắm thiết.
 Từ ngữ được - Lặp lại: tôi nhiều 
 dùng theo kiểu cảm xúc, 
 lặp lại hoặc thay - Thay thế: (Những 
 thế những từ ngữ cánh buồm- Bài 
 tương đương ở thơ), (tình cha con 
 những câu trước thắm thiết - Tình 
 đó? Tác dụng của cảm ấy) 
 nó?
 Tạo tính mạch 
 lạc, làm cho các 
 câu trôi chảy, liền 
 mạch với nhau. 
 Góp phần thể hiện 
 được cảm xúc 
 người viết.
 Kết luận:
 Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc một bài 
 thơ cần xác định rõ nội dung của bài thơ 
 ấy, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu 
 về hình thức viết đoạn văn để chia sẻ cảm 
 xúc của cá nhân mình kết hợp với các 
 câu, từ liên kết chặt chẽ các phần của 
 đoạn văn với nhau.
 HĐ 3: Luyện tập II: LUYỆN TẬP VIẾT THEO CÁC BƯỚC
 Viết đoạn văn (khoảng 200) chữ ghi lại cảm xúc về 
 đoạn đầu của bài thơ “Bầm ơi” của nhà thơ Tố Hữu.
 Cho học sinh đọc và nghe bản ngâm bài thơ Bầm ơi 
của nhà thơ Tố Hữu ( NSƯT Trần Thị Tuyết)
 Bài thơ Bầm ơi
 Ai về thăm mẹ quê ta
 Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...
 Bầm ơi có rét không bầm?
 Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
 Bầm ra ruộng cấy bầm run
 Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
 Mạ non bầm cấy mấy đon
 Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
 Mưa phùn ướt áo tứ thân
 Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!
 Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
 Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
 Con đi trăm núi ngàn khe
 Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
 Con đi đánh giặc mười năm
 Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
 Con ra tiền tuyến xa xôi
 Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền.
 (Trích Việt Bắc, Tố Hữu)
 THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC
 a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết viết bài theo các bước. 
- Tập trung khả năng cảm thụ thơ.
- Sử dụng ngôi thứ nhất bộc lộ cảm xúc.
 b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT công não để hỏi HS.
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết 
? Bài thơ viết về nội dung gì? Kiểu bài? Xác định đề tài
? Tìm ý, lập dàn ý và viết bài theo dàn ý cho - Yêu cầu đề bài: viết về tình cảm yêu thương 
bài thơ em vừa được nghe? mẹ sâu nặng của anh chiến sĩ ? Sửa lại bài sau khi đã viết xong? - Kiểu bài:
B2: Thực hiện nhiệm vụ + Viết đoạn văn cảm nhận về bài thơ. 
GV: + Giới hạn viết: không quá 200 chữ (khoảng 
- Hướng dẫn HS đọc các gợi ý trong SGK 20 câu).
và hoàn thiện phiếu tìm ý. Thu thập tư liệu
- Hướng dẫn HS lập dàn ý và viết đoạn văn Các thông tin cần hướng tới: tình cảm mẹ con 
 thắm thiết, sâu nặng trong bài thơ.
 Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
 Tìm ý
 Đặc điểm nổi bật Thể hiện trong bài - Bài thơ, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất 
 thơ sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân.
 - Từ ngữ, hình ảnh độc đáo: 
 Mạch cảm xúc của + Từ ngữ: từ láy( heo heo, lâm thâm, sớm 
 toàn bài sớm, chiều chiều, quây quần ), từ địa 
 Từ ngữ, hình ảnh phương (bầm - mẹ).
 độc đáo + Hình ảnh so sánh độc đáo: cấy mạ non- nỗi 
 Bài học nhận thức thương con; hạt mưa phùn - nỗi thương bầm 
 dành cho bản thân của người chiến sĩ.
 + Qua bài thơ, em cảm thấy yêu quý mẹ của 
HS: mình hơn nữa bởi mẹ luôn là người phụ nữ tần 
- Đọc những gợi ý trong SGK kết hợp với tảo, gánh vác công việc ở gia đình.
kiến thức cũ bài “Viết đoạn văn ghi lại cảm Lập dàn ý
xúc về một bài thơ lục bát” - Mở đoạn: Bài “Bầm ơi” của nhà thơ Tố Hữu 
- Tìm ý bằng việc hoàn thiện phiếu. ca ngợi người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương 
- Lập dàn ý ra giấy và viết bài theo dàn ý. con và tình cảm của người chiến sĩ ở ngoài 
- Sửa lại bài sau khi viết. tiền tuyến với người mẹ của mình.
B3: Báo cáo thảo luận - Thân đoạn: 
- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. + Đoạn thơ là lời suy nghĩ của người con 
HS: ở tiền tuyến nhớ về bầm mà không thể về 
- Đọc sản phẩm của mình. được. Với những ngôn từ mộc mạc, bình dị 
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho trong đời sống hằng ngày. Nó như là một bức 
bài của bạn. thư mà người con gởi cho mẹ của mình. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) + Hình dáng người bầm hiện lên với cảnh 
- Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của chiều đông, gió bấc như mưa phùn, các làng 
HS. Chuyển dẫn sang mục sau. quê vào vụ cấy đông làm anh chiến sĩ phải 
 chạnh lòng, không nguôi nhớ về bầm - người 
 tần tảo, vất vả nuôi anh khôn lớn. 
 + Nó làm cho tôi liên tưởng đến phẩm 
 chất cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam suốt 
 đời luôn hi sinh vì con cái. + Các hình ảnh mạ non, hạt mưa phùn qua 
 biện pháp tu từ so sánh đã nhấn mạnh được 
 tình thương bao la của người mẹ đối với con, 
 cũng như con đối với mẹ, không gì có thể 
 đong đếm được. 
 - Kết đoạn: 
 + Qua bài thơ làm tôi cảm nhận được tình 
 cảm sâu sắc của những người mẹ có con phải 
 đi chiến đấu xa nhà cũng như tình cảm những 
 người con dành cho mẹ. 
 + Mẹ luôn dành những điều tốt nhất dành 
 cho mỗi người. Bởi thế, tôi sẽ cố gắng học tập, 
 hiếu thảo thêm nữa để làm cho mẹ và cả gia 
 đình vui lòng.
 Bước 3: Viết đoạn
 - Viết theo dàn ý.
 - Thống nhất ngôi thứ nhất bộc lộ cảm xúc.
 - Kết hợp them các từ ngữ liên kết câu, đoạn.
 Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh 
 nghiệm
 - Đọc và sửa lại bài viết theo mẫu. 
 TRẢ BÀI
 a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Thấy được ưu điểm và tồn tại của bài viết.
- Chỉnh sửa bài viết cho mình và cho bạn.
 b) Nội dung:
- GV trả bài, yêu cầu HS đọc bài mình đã viết trước lớp và dựa vào bảng kiểm để chỉnh sửa 
lại đoạn văn (nếu thiếu sót)
- HS đọc bài viết, sửa bài theo bảng kiểm.
c) Sản phẩm: Bài đã sửa của HS.
d) Tổ chức thực hiện
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 Trả bài cho HS & yêu cầu HS đọc, nhận xét.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ.
- HS làm việc. Bài viết đã được sửa 
 Bảng kiểm của HS Các Nội dung kiểm tra Đạt/ 
 phần Chưa 
 của đạt
 đoạn 
 văn
 Mở Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng.
 đoạn Dùng ngôi thứ nhất ghi lại cảm xúc về bài thơ.
 Nêu nhan đề, tên tác giả và cảm xúc khái quát 
 về bài thơ.
 Thân Trình bày cảm xúc về bài thơ theo một trình tự 
 đoạn hợp lí bằng một số câu
 Dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh gợi 
 cảm xúc trong bài thơ
 Sử dụng một số từ ngữ để tạo sự liên kết chặt 
 chẽ giữa các câu
 Kết Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ 
 đoạn với bản thân
 Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn
B3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn dựa theo bảng kiểm.
- HS nhận xét bài viết.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết.
 HĐ 4: Vận dụng
 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ )ghi lại cảm xúc một bài thơ mà em thích
a) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn 200 chữ ghi lại cảm xúc một bài thơ.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn hoàn thiện về nội dung và hình thức, có sự liên kết chặt chẽ giữa các 
phần, mạch lạc trong lối hành văn.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ cho HS)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ các bước viết đoạn văn và tìm kiếm tư liệu liên quan.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và vận dụng viết đoạn văn theo yêu cầu.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm. HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT (Zalo, Messenger nhóm) mà GV hướng dẫn.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng quy định (nếu có).
 - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị đề tài thảo luận: Làm thế nào để mọi 
 người trong gia đình hiểu và yêu thương nhau?
 PHIẾU HỌC TẬP SỬ DỤNG TRONG BÀI
 Phiếu học tập 1
 Đặc điểm của Thể hiện trong đoạn văn ghi lại cảm xúc bài thơ
 đoạn văn Những cánh buồm
Cấu trúc đoạn 
Vai trò của phần mở đoạn, thân đoạn, 
kết đoạn
Những từ ngữ thể hiện cảm xúc trong 
đoạn
Từ ngữ được dùng theo kiểu lặp lại 
hoặc thay thế những từ ngữ tương 
đương ở những câu trước đó. Nêu tác 
dụng của nó.
 Phiếu học tập 2
 Đặc điểm nổi bật Thể hiện trong bài thơ
Mạch cảm xúc của 
toàn bài
Từ ngữ, hình ảnh 
độc đáo
Bài học nhận thức 
dành cho bản thân
 Trường: THCS TẠ TÀI LỢI GV: Ngô Thị Mén
 Tổ: Văn- GDCD
 NÓI VÀ NGHE
 THẢO LUẬN NHÓM VỀ MỘT VẤN ĐỀ 
 CẦN CÓ GIẢI PHÁP THỐNG NHẤT
 Môn học: Ngữ Văn; lớp: 6ABC
 Thời gian thực hiện: 02 tiết 
I. MỤC TIÊU
 1. Về kiến thức: 
 - Kĩ năng thảo luận nhóm.
 - Tính thống nhất một vấn đề.
 2. Về năng lực: 
 - Nói được ý kiến của bản thân mình.
 - Biết phát triển năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
 - Biết thể hiện được tình cảm trong gia đình, sự thấu hiểu, yêu thương nhau.
 - Biết cách nói và nghe phù hợp với một vấn đề có giải pháp thống nhất.
 3. Về phẩm chất: 
 Nhân ái, biết ơn, thấu hiểu và yêu thương các thành viên trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 - SGK, SGV.
 - Máy chiếu, máy tính.
 - Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HĐ 1: Xác định vấn đề
 a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
 b) Nội dung:
 - GV yêu cầu HS quan sát câu hỏi, tìm câu trả lời của từ khóa trò chơi ô chữ. 
 - HS quan sát câu hỏi, suy nghĩ các câu trả lời nhỏ và đoán từ khóa trò chơi.
 c) Sản phẩm: 
 HS xác định được nội dung từ khóa “ Thảo luận”.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu trò chơi ô chữ và mời HS trả lời các câu hỏi 
nhỏ, trò chơi kết thúc khi có HS đoán được từ khóa bất kì lúc nào. Từ khóa có 8 chữ ( Gợi ý 
từ khóa: Đây là một hoạt động mang tính tập thể trong học tập, làm việc.)
1/ Ai là tác giả bài thơ Mây và sóng?
2/ Ánh mặt trời vào buổi chiều tà ta gọi là?
3/ Con, cháu cần phải . với ông bà, cha mẹ.
4/ Con của vua gọi là?
5/ Vị hoàng tử nào đã làm ra bánh chưng, bánh giầy?
6/ Tác giả bài thơ: Việt Nam quê hương ta.
7/ Ông là tác giả tập truyện Kính vạn hoa nổi tiếng viết cho thiếu nhi.
8/ Một bài văn hoàn chỉnh sẽ do nhiều gộp lại với nhau? T A G O
 H O À N G H Ô N
 H I Ế U T H Ả O
 H O À N G T Ử
 L A N G L I Ê U
 N G U Y Ễ N Đ Ì N H T H I
N G U Y Ễ N N H Ậ T Á N H
 Đ O Ạ N V Ă N
 B2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS quan sát câu hỏi và suy nghĩ cá nhân.
 - GV chấn chỉnh những HS chưa tập trung (nếu có).
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - HS trả lời câu hỏi trò chơi.
 B4: Kết luận, nhận định: GV công bố từ khóa đúng và kết nối vào bài.
 HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
 a) Mục tiêu: 
 - HS xác định được vai trò của việc thảo luận nhóm, cách thức tổ chức và tham gia thảo luận 
 nhóm.
 - Biết chuẩn bị nội dung buổi thảo luận nhóm về một vấn đề có giải pháp thống nhất.
 b) Nội dung:
 - GV tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, phân công nhóm trưởng nhóm và nhiệm vụ từng 
 thành viên.
 - Hoàn thành các phiếu học tập, thảo luận
 c) Sản phẩm: Ý kiến chung của nhóm.
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm và chia nhóm trưởng, thư kí 
 của từng nhóm.
 - Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS suy nghĩ cá nhân và thống nhất nhóm câu trả lời.
 + GV quan sát lớp, cho câu hỏi gợi mở khi cần.
 - Thảo luận, báo cáo: Nhóm trưởng và thư kí từng nhóm báo cáo sản phẩm hoàn thiện của 
 nhóm mình.
 - Kết luận, nhận định: GV chốt đáp án của nhóm.
 HĐ 3: Luyện tập
Chủ đề thảo luận: Làm thế nào để mọi người trong gia đình hiểu và yêu thương nhau? CHUẨN BỊ
 a) Mục tiêu: 
- HS xác định được mục tiêu thảo luận, thời gian thảo luận của nhóm và thời gian từng 
thành viên trình bày.
- Chuẩn bị nội dung thảo luận theo chủ đề đã cho.
 b) Nội dung:
- GV cho HS thành lập nhóm, chỉ định nhóm trưởng, nhóm trưởng phân công công việc các 
thành viên khác theo nội dung phiếu học tập.
- HS trả lời các câu hỏi phiếu học tập và hoàn thiện vào phiếu của nhóm.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Chuẩn bị nội dung 
- Chỉ định nhóm trưởng (yêu cầu thống nhất - Xác định mục đích thảo luận: những 
nguyên tắc về thời gian) điều cần làm để mọi người gia đình hiểu 
- Cho HS làm phiếu học tập cá nhân. và yêu thương nhau. 
 Ý kiến của tôi Lí do Ý kiến của tôi Lí do
 Quan tâm, chăm Làm cho mọi 
 sóc nhau người thấy vui 
 vẻ, tinh thần sẻ 
B2: Thực hiện nhiệm vụ chia trong công 
- HS suy nghĩ câu hỏi của GV. việc và cuộc 
- Dự kiến KK: HS không trả lời được câu hỏi. sống gần gũi
- Tháo gỡ KK: GV đặt câu hỏi phụ. Tôn trọng ý kiến Làm cho mọi 
? Em thường thể hiện tình yêu cha mẹ, anh chị các thành viên người thấy được 
của mình qua những việc nào? quyền bình 
? Những việc ấy mang lại tác dụng ra sao? đẳng của mình, 
? Nếu không thể hiện được tình yêu mọi người góp phần thấy 
qua các việc em vừa làm dù em rất yêu thương được sự gắn bó 
mọi người, tâm trạng em sẽ thế nào? của từng thành 
B3: Thảo luận, báo cáo viên trong gia 
- HS ghi đáp án vào phiếu học tập. đình, không thể 
B4: Kết luận, nhận định (GV) tách rời
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt bước 
chuẩn bị, chuyển sang bước thảo luận. Luôn lắng nghe, Gắn kết mọi 
 giúp nhau mọi người, góp phần 
 lúc bồi dưỡng thêm 
 tình yêu trong 
 mái ấm gia đình
 .. .
 THẢO LUẬN
 a) Mục tiêu: 
- Luyện kĩ năng nói và làm việc nhóm cho từng HS .
- Giúp HS nói đúng nội dung giao tiếp và biết một số kĩ năng nói trước đám đông.
 b) Nội dung: GV yêu cầu :
- Nhóm trưởng điều khiển buổi thảo luận, đảm bảo từng thành viên đều được phát biểu ý 
kiến.
- Thư kí cần ghi chép nội dung cuộc thảo luận.
- Các thành viên trong tổ lắng nghe và phản hồi, ghi chép lại ý kiến của bạn mình.
c) Sản phẩm: Sản phẩm thảo luận nhóm của thư kí ghi chép.
d) Tổ chức thực hiện
 HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS tập trung nghiêm túc.
- HS ghi chép dựa theo phiếu học tập. - Sản phẩm hoàn thành trải qua sự 
 sàng lọc ý kiến của nhóm, có lí lẽ 
 Ý kiến của bạn Những điều tôi Những điều và bằng chứng hợp lí để phản biện 
 muốn trao đổi bạn trao đổi những ý kiến chưa đúng.
 với bạn lại với tôi
 Ghi ngắn gọn ý Ghi ngắn gọn Ghi ngắn gọn 
 kiến và lí lẽ, những ý định các lí lẽ, bằng 
 bằng chứng trao đổi bằng chứng mà bạn - Xác định mục đích: để mọi người 
 cách tự hỏi: phản hồi ý kiến trong gia đình hiểu và yêu thương 
 Điều gì tôi của mình nhau.
 muốn bạn làm - Hành động cụ thể, phù hợp với 
 rõ hơn? Điều gì truyền thống dân tộc ta.
 tôi không đồng 
 ý với bạn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS ghi chép, phản biện, tranh luận trong nhóm theo 
phiếu học tập.
- GV quan sát HS làm việc nhóm
B3: Thảo luận, báo cáo
- HS thảo luận, thống nhất với nhau. Thư kí đọc tóm tắt 
những ý kiến đã được trình bày để tìm ra giải pháp tối 
ưu.
- GV hướng dẫn HS cách ghi các ý kiến ngắn gọn, đầy 
đủ.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét hoạt động tổ chức, thảo luận nhóm.
- Chốt vấn đề thảo luận.
 Hoạt động 3: Luyện tập (của cả bài 7)
 a) Mục tiêu:
 Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập để khắc sâu kiến thức.
 b) Nội dung:
 - GV giao bài tập cho HS.
 - HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập.
 c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập 
 d) Tổ chức thực hiện
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
 Bài tập 1: Lựa chọn ít nhất một bài thơ viết theo thể tự do mà em thích, trong đó chỉ ra 
 được các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
 Bài tập 2: Tìm một số ví dụ từ đồng âm trong thực tế cuộc sống hằng ngày?
 B2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập.
 - GV hướng dẫn HS cách làm.
 B3: Báo cáo, thảo luận
 - GV yêu cầu HS chữa bài tập bằng cách trình bày sản phẩm của mình.
 - HS lên bảng chữa bài hoặc đứng tại chỗ để trình bày, chụp lại bài và gửi lên zalo. HS 
 khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung (nếu cần) 
 B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
 Hoạt động 4: Củng cố, mở rộng
 a) Mục tiêu:
 - Củng cố kiến thức nội dung của bài học
 - Mở rộng thêm bằng cách đọc thêm 1 số văn bản khác 
 b) Nội dung:
 - GV ra bài tập.
 - HS làm bài tập. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_6_chan_troi_sang_tao_tuan_2324_ngo_thi_men.docx