Giáo án Nâng cao Ngữ văn 6 (Văn bản) - Tuần 11, Chuyên đề 4: Truyện ngụ ngôn và truyện cười - Năm học 2020-2021

docx 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 6 (Văn bản) - Tuần 11, Chuyên đề 4: Truyện ngụ ngôn và truyện cười - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 11 Ngày soạn: 10/11/2020
 Tiết 32,33,34,35
 Chuyên đề 4 (VB) TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TRUYỆN CƯỜI
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 - Những nét chính về đặc điểm 2 thể loại truyện ngụ ngôn, truyện cười. 
 - Nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngụ ngôn Việt Nam với các bài học, 
lời giáo huấn về đạo lí và lối sống, nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, mượn chuyện loài vật, 
đồ vật để nói chuyện con người.
 - Những nét chính về nội dung gây cười, ý nghĩa phê phán và nghệ thuật châm biếm 
sắc sảo của truyện cười Việt Nam. 
 - Điều kiện, cách thức xây dựng truyện cười, truyện ngụ ngôn để nó chứa đựng bài 
học nhân sinh sâu sắc.
 2. Kĩ năng: 
 - Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích, đúc rút đánh giá và vận dụng, liên hệ bài học 
 nhân sinh từ 2 thể loại truyện ngụ ngôn và truyện cười.
 - So sánh điểm giống và khác nhau giữa các thể loại trong truyện dân gian. 
 3. Thái độ: Ý thức vận dụng, rèn luyện lối sống theo những bài học nhân sinh sâu 
 sắc rút ra trong các câu chuyện để có cách sống đúng đắn hơn, tốt đẹp hơn và 
 lương thiện hơn.
 II. Chuẩn bị:
 - GV: Giáo án + Tài liệu tham khảo về truyện ngụ ngôn và truyện cười.
 - HS: Bài soạn + Sách Ngữ Văn nâng cao 6.
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ồn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 thầy
 Nâng cao 1-Tiết 1 I. Truyện ngụ ngôn:
 - Cho HS nhắc lại: - Nhắc lại khái I.1. Khái niệm Truyện ngụ ngôn:
 + Thế nào là niệm truyện ngụ - Loại truyện kể, văn xuôi hoặc văn vần
 truyện ngụ ngôn? ngôn; Kể tên các - Thường mượn những câu chuyện về 
 Kể tên các truyện truyện ngụ ngôn đã đồ vật hoặc loài vật nhằm khuyên răn 
 ngụ ngôn mà em học và đã đọc. người ta bài học nào đó trong cuộc 
 đã học và đã đọc? sống.
 I.2. Nội dung truyện ngụ ngôn:
 - Đả kích giai cấp thống trị: đó là thói 
 ngang ngược của kẻ quyền thế (Khi 
 - Hãy nêu những - HS nêu theo cách chúa sơn lâm ngọa bệnh) tội cướp của 
 đặc điểm chính về hiểu hại người (Chèo bẻo và ác là) thói đạo 
 nội dung của đức giả của chúng (Mèo ăn chay).
 truyện ngụ ngôn. - Phê phán thói hư tật xấu của mọi 
 người: thói huênh hoang đi kèm với 
 bệnh chủ quan (Ếch ngồi đáy giếng), tính tham lam vô độ (Người nông dân 
 và con lừa, Thả mồi bắt bóng) thói đoán 
 mò của người kém hiểu biết (Cà cuống 
 với người tịt mũi) 
 - Triết lý dân gian trong truyện ngụ 
 ngôn: Chẳng hạn, truyện ngụ ngôn 
 khuyên con người nên đứng đúng vị trí 
 của mình (Qụa mặc lông công), sống 
 cần có lập trường (Ðẽo cày giữa đường) 
 tác hại của óc xa rời thực tế (Chị bán 
 nồi đất) nêu lên sức mạnh của sự đoàn 
 kết (Chuyện bó đũa).
 II. Truyện cười:
 II.1. Khái niệm Truyện cười:
 Truyện cười là một lĩnh vực truyện kể 
- Thế nào là truyện Nhắc lại khái niệm dân gian rộng lớn, đa dạng, phức tạp 
cười? truyện cười bao gồm những hình thức được gọi 
 bằng những danh từ khác nhau như 
 truyện tiếu lâm, truyện khôi hài, truyện 
 trào phúng, truyện trạng, giai thoại hài 
 hước ...
 II.2. Nội dung truyện cười: 
 - Tiếng cười mua vui giải trí: Tiếng 
- Truyện cười có - Nêu những đặc cười trong truyện khôi hài nhằm mục 
những đặc điểm nd điểm nd của truyện đích giải trí là chủ yếu, song, nó cũng có 
nào? cười. tính chất phê phán nhẹ nhàng. Truyện 
 khôi hài phê phán cái ngược đời, cái trái 
 lẽ tự nhiên tập trung ở những thói xấu 
 của người bình dân, những lầm lẫn, hớ 
 hênh (Tay ải tay ai, Thấy dễ mà thèm, 
 Ăn vụng gặp nhau ...)
 - Tiếng cười phê bình giáo dục: tính 
 chất dễ phạm sai lầm của người nông 
 dân như: Hội sợ vợ, Lợn cưới áo 
 mới, Sợ quá nói liều ...
 - Tiếng cười đả kích: vạch trần cái ác, 
 cái xấu có tính bản chất của giai cấp 
 thống trị trong xã hội phong kiến. Ðả 
 kích từ vua chúa, quan lại đến địa chủ 
 cýờng hào, thầy đồ, thầy chùa, thầy 
 pháp, thầy lang.
 III. Thực hành:
Hãy kể tên các Kể tên các truyện BT1. Giới thiệu một số truyện của 2 thể 
truyện ngụ ngôn và ngụ ngôn và cười loại truyện ngụ ngôn và truyện cười. 
cười mà em đã mà em đã học, đọc.
học, đọc Nâng cao 2-Tiết I. 3. Kết cấu: Kết cấu truyện ngụ ngôn 
2,3,4 thường ngắn, ít tình tiết thường mỗi 
- Hướng dẫn HS - Thảo luận tìm đặc truyện chỉ một tình tiết. Nét đặc biệt 
thảo luận tìm ra điểm về kết cấu, trong kết cấu của truyện ngụ ngôn là 
đặc điểm về kết nhân vật, nghệ phần truyện kể nổi lên còn phần ý nghĩa 
cấu, nhân vật, thuật của truyện lắng đọng lại mà người đọc tự rút ra. 
nghệ thuật của ngụ ngôn. I.4. Nhân vật: đa dạng, có thể là bất cứ 
truyện ngụ ngôn. cái gì trong vũ trụ: từ con người, thần 
 linh đến loài vật, cây cỏ ... Nhân vật 
 trong truyện ngụ ngôn được xây dựng 
 qua sự đối lập giữa thông minh và ngu 
 ngốc, tốt bụng và xấu xa, bé nhỏ và to 
 lớn (Voi và kiến) Tác giả dân gian cũng 
 dùng biện pháp phủ định để khẳng định 
 trong xây dựng nhân vật ngụ ngôn (Ðẽo 
 cày giữa đường).
 I.5. Nghệ thuật: Truyện ngụ ngôn 
 thường dùng những ẩn dụ thông qua 
 ngôn ngữ hàm súc. Từng con vật tiêu 
 biểu cho từng loại người trong xã hội. 
 Chẳng hạn, cáo xảo quyệt, mèo giả 
 dối,.. 
 II. 3. Kết cấu: Nhằm phơi bày cái đáng 
 cười - một hiện tượng có mâu thuẫn nên 
 truyện cười thường được cấu tạo như 
 một màn kịch có 3 lớp:
 - Lớp 1: Giới thiệu hiện tượng chứa 
 mâu thuẫn tiềm tàng.
 - Lớp 2: Mâu thuẫn phát triểu tới đỉnh 
 điểm.
 - Lớp 3: Cái đáng cười phơi bày.
 II.4. Nghệ thuật:
- Hướng dẫn HS - Thảo luận tìm đặc - Truyện cười thường ngắn gọn, tình 
thảo luận tìm ra điểm về kết cấu, huống bất ngờ. 
đặc điểm về kết nhân vật, nghệ - Lấy lời nói gây ra tiếng cười, ví dụ: 
cấu, nhân vật, thuật của truyện Giấu đầu hở đuôi, Bẩm chó cả, Có con 
nghệ thuật của cười. giun đất 
truyện cười - Cử chỉ gây cười, ví dụ như: Hai anh 
 lười, Làm theo bố vợ, Kén rể lười 
 - Lấy hoàn cảnh gây cười: Sát sinh tội 
 nặng lắm!,...
 - Ngoài ra còn một số phương pháp như 
 phóng đại sự việc
 dùng yếu tố bất ngờ, ẩn dụ, nhân hóa.
 III. Thực hành (tt)
 - Hướng dẫn HS - Thảo luận làm bài BT2: Kể một số truyện ngụ ngôn và thảo luận nhóm, tập truyện cười cho lớp nghe.
 hoàn thành các bài BT3: Chọn một số truyện tiêu biểu phân 
 tập tích đặc điểm của 2 thể loại. phát hiện 
 nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa.
 BT5: Viết đoạn văn nêu cảm nhận về 
 truyện ngụ ngôn và truyện cười (về nội 
 dung, nghệ thuật hay đặc trưng,..).
 BT6: Tìm đặc điểm chung của 4 thể 
 loại và nét đặc trưng riêng của từng thể 
 loại.
 4. Củng cố: (3’)
 - Em học tập được điều gì sau khi học xong hai thể loại truyện ngụ ngôn và 
 truyện cười? 
 5. Hướng dẫn HS tự học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: (3’)
 Sưu tầm them những truyện ngụ ngôn và truyện cười khác để làm phong phú 
 them vốn truyện DG của mình. 
 IV. Rút kinh nghiệm
 .
 Trình kí – 11/11/2020
 - ND:
 - PP: 
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_nang_cao_ngu_van_6_van_ban_tuan_11_chuyen_de_4_truye.docx