Tuần: 6 Ngày soạn: 1-10-2020 Tiết : 16, 17, 18 VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (6 tiết) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Nắm vững tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung. - Biết sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc. - Hiểu được thế nào là đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết giữa các đoạn trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. - Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản, viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa; dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các đoạn trong văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện các kĩ năng xác định chủ đề, xây dựng bố cục, cách trình bày đoạn văn, sử dụng các phương tiện liên kết trong tìm hiểu và tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : Ôn tập nội dung bài đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản I. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. II. Bố cục văn bản. III. Xây dựng đoạn văn trong văn bản. IV. Liên kết các đoạn văn trong văn Bài tập 1 bản: HS quan sát đoạn văn, chỉ V. Thực hành: rõ sự sắp xếp không hợp lí. 1-Đoạn văn sau có trình tự xếp lộn xộn - Xác định câu chủ đề (sách tham khảo- bảng phụ) Xác định câu chủ đề Câu 5 -Xác định câu chủ đề Câu 5 Sắp xếp lại các câu văn cho - Sắp xếp theo nội -Sắp xếp lại các câu văn cho hợp lí và hợp lí và nói rõ cách trình dung: Thương chồng- nói rõ cách trình bày nội dung đoạn bày nội dung đoạn văn. thương con- lúc văn. -> Sắp xếp theo nội dung: Thương Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản chồng- thương con- lúc nào cũng nghĩ về chồng con. Bài tập 2 2-Viết câu chủ đề cho đoạn văn sau: Viết câu chủ đề cho đoạn Thơ Bác luân tràn (bảng phụ) văn (bảng phụ) đầy ánh trăng. -> Thơ Bác luân tràn đầy ánh trăng. 3- Tập viết đoạn văn với câu chủ đề Bài tập 3 cho sẵn: Tập viết đoạn văn với câu Nói chuyện trong giờ học là hiện chủ đề cho sẵn: tượng phổ biến trong các trường học Tiểu học, THCS, THPT,... Nói chuyện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tiết học: bạn bè bị ảnh hưởng, thầy cô không vừa lòng. Dẫn đến một hai người nói chuyện ảnh hưởng đến cả lớp học, từ thầy cô giáo đến bạn bè. Không chỉ ảnh hưởng đến người khác, mà đó còn là một hành vi thiếu văn hóa. Hãy thử tưởng tượng bạn đang nói trước đám đông mà không ai nghe bạn nói, chỉ nói chuyện phiếm, bạn sẽ cảm thấy ra sao? Hẳn là rất khó chịu. Vì thế khi trong giờ học, nhất là khi thầy cô đang giảng bài, bạn hãy nghe giảng để không ảnh hưởng đến những người khác, và để thể hiện mình là con người Bài tập 4 có văn hóa. Viết đoạn văn theo yêu 4. Trình bày ngắn gọn những hiểu biết cầu: Trình bày ngắn gọn của em về truyện ngắn “ Tôi đi học” những hiểu biết của em về truyện ngắn “ Tôi đi học” Viết đoạn văn Truyện ngắn “ Tôi đi học” được in trong tập Quê mẹ (1941). Đây là truyện ngắn không chứa đựng nhiều sự kiện, tác phẩm là những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường qua hồi tưởng của Bài tập 5 nhân vật tôi. Bằng tâm hồn rung động Viết đoạn văn có tính thống tha thiết và ngòi bút giàu chất thơ, kết nhất về chủ đề hợp hài hòa giữa miêu tả và biểu cảm, * Định hướng làm bài: nhà văn thanh tịnh đã gieo vào người - Xác định chủ đề. đọc bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm trữ tình trong sáng về buổi - Xác lập hệ thống ý cụ đầu tiên đi học. thể, sắp xếp và những ý đó hợp với chủ đề đã xác định. 5. Viết đoạn văn có tính thống nhất về chủ đề - Chọn từ ngữ để viết Đọc đề bài: Hãy chứng minh rằng 6. Hãy chứng minh rằng đời sống của đời sống của chúng ta sẽ chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi bị tổn hại rất lớn nếu người không có ý thức bảo vệ môi mỗi người không có ý trường sống thức bảo vệ môi - Tìm hiểu đề. trường sống - Vai trò của môi trường đối với con người. - Tìm hiểu đề. - Khẳng định tính cấp bách của việc bảo HS quan sát bảng phụ vệ môi trường sống. Thảo luận nhóm: - Vai trò của Xác định nội dung của môi trường đối * Dàn bài. từng phần. với con người. 1. Mở bài: Ghi ý kiến ra vở nháp và - Khẳng định - Giới thiệu vai trò của môi trường sống trình bày ý kiến, nhận xét. tính cấp bách đối với đời sống con người; vai trò quan Gợi ý: của việc bảo trọng, giành được nhiều sự quan tâm của - Môi trường sống là gì? vệ môi trường con người. - Vai trò của môi trường sống. sống đối với đời sống con 2. Thân bài: * Dàn bài. người? - Môi trường sống là gì? ( những điều 1. Mở bài: - Những hành động thiếu kiện vật chất bao quanh sự sống của con ý thức của con người làm 2. Thân bài: người: đất, nước, không khí...) tổn hại đến môi trường 3. Kết bài: - Vai trò của môi trường sống đối với đời sống và tác hại? sống con người: + Tạo điều kiện vật chất cho cuộc sống con người: không khí để thở, nước để uống, cây xanh cung cấp ô-xi... + Bảo vệ sức khỏe con người: Môi trường trong lành ngăn cản sự phát triển của các vi sinh vật có hại ( không khí sạch ngăn cản vi khuẩn, virus, nước sạch ngăn cản của bọ gậy, muỗi...) - Những hành động thiếu ý thức của con người làm tổn hại đến môi trường sống và tác hại của chúng: + Xả rác bừa bãi làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí. + Rác thải công nghiệp làm ô nhiễm không khí, thủng tầng ô-zôn, xói mòn đất... Thực hành - Tính cấp thiết của việc bảo vệ, gìn gữ môi trường sống trong lành: môi trường GV hướng dẫn HS viết sống trong nhiều năm trở lại đây bị ô đoạn văn, đọc và nhận xét nhiễm và tổn hại nghiêm trọng vì vậy đòi hỏi con người phải có những biện pháp cấp thiết bảo vệ môi trường sống. 3. Kết bài: - Bài học rút ra cho bản thân, những hành động thiết thực để bảo vệ môi trường sống: không xả rác bừa bãi, bảo vệ rừng và cây xanh... * Thực hành viết đoạn văn 4. Củng cố: Nhắc sơ lược nội dung bài học 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới: - Học bài. -Thực hành viết đoạn văn. IV. RÚT KINH NGHIỆM : Kí duyệt tuần 6 ngày 14.10.2020 Tổ trưởng Nguyễn Thị Định Câu1: Thông hiểu * Mục tiêu: Hiểu khái niệm về câu chủ đề. * Câu hỏi: Chủ đề là gì? A. Đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. B. Đối tượng nói nhiều ở văn bản. C. Sự việc tiêu biểu trong văn bản D.Nhân vật chính trong văn bản. * Đáp án: A. Đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. Câu 2:Nhận biết * Mục tiêu: Nhận biết điều kiện đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của một văn bản * Câu hỏi: Những điều kiện đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của một văn bản? A. Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục B. Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của văn bản và những câu văn , từ ngữ then chốt. C. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các phần của văn bản và những câu văn , từ ngữ then chốt. D. Cách bố trí các phần của tác giả. * Đáp án: B. Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhan đề và bố cục, giữa các phần của văn bản và những câu văn , từ ngữ then chốt. Câu 3:Thông hiểu * Mục tiêu:Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. * Câu hỏi: Cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề? A. Xác định chủ đề cần viết. B. Tìm ý và sắp xếp ý theo trình tự nhất định. C. Chọn từ ngữ hay để viết D. Xác lập hệ thống ý cụ thể, sắp xếp và những ý đó hợp với chủ đề đã xác định. * Đáp án:D. Xác lập hệ thống ý cụ thể, sắp xếp và những ý đó hợp với chủ đề đã xác định. Câu 4:Vận dụng thấp * Mục tiêu:hiểu được tính thống nhất về chủ đề * Câu hỏi: Một bạn dự định viết một số ý sau trong bài văn chứng minh luận điểm “ con người cần làm gì để bảo vệ rừng” A.Cần khai thác rừng có kế hoạch. B. Chống đốt phá rừng . C. Trồng cây gây rừng D. Rừng cung cấp hàng trăn loài gỗ quý, là bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp Ý nào trong các ý trên có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề? * Đáp án: D. Rừng cung cấp hàng trăn loài gỗ quý, là bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp PHẦN 2: TỰ LUẬN ( 2 Câu) Câu 1: Thông hiểu * Mục tiêu: Hiểu biết của em về truyện ngắn “ Tôi đi học” * Câu hỏi: Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về truyện ngắn “ Tôi đi học” * Đáp án:(Tham khảo) Truyện ngắn “ Tôi đi học” được in trong tập Quê mẹ (1941). Đây là truyện ngắn không chứa đựng nhiều sự kiện, tác phẩm là những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường qua hồi tưởng của nhân vật tôi. Bằng tâm hồn rung động tha thiết và ngòi bút giàu chất thơ, kết hợp hài hòa giữa miêu tả và biểu cảm, nhà văn thanh tịnh đã gieo vào người đọc bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm trữ tình trong sáng về buổi đầu tiên đi học. Câu 2: Vận dung cao * Mục tiêu: Viết đoạn văn có tính thống nhất về chủ đề * Câu hỏi: Viết đoạn văn có tính thống nhất về chủ đề * Định hướng làm bài: - Xác định chủ đề. - Xác lập hệ thống ý cụ thể, sắp xếp và những ý đó hợp với chủ đề đã xác định. - Chọn từ ngữ để viết. Trong cuộc sống quanh ta, có rất nhiều gương sáng về ý chí, nghị lực vượt khó để vươn lên, chiến thắng hoàn cảnh, chiến thắng số phận bất hạnh và thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký là một trong số đó. Đây chính là người thầy giáo đầu tiên ở Việt Nam soạn bài, chấm bài, viết văn bằng chân. Bằng nghị lực phi thường và ý chí mạnh mẽ vượt lên số phận bất hạnh đã giúp thầy để trở thành một “Nhà giáo ưu tú”. Xuất thân từ một gia đình nông dân nghèo, bản thân lại bị liệt cả hai tay sau một cơn sốt kéo dài từ lúc còn nhỏ tuổi, Nguyễn Ngọc Ký rơi vào hoàn cảnh thật đáng thương. Ngày ngày, thấy bạn bè cùng lứa tuổi tung tăng cắp sách đến trường, cậu nhóc cũng thèm lắm. Thấy con ham học, năm Ký lên sáu tuổi, bố mẹ dẫn cậu đến trường. Cô giáo thương Ký lắm nhưng đành lắc đầu. Không được học ở trường, Ký tự học ở nhà. Niềm khao khát được biết chữ đã khiến cậu bé nghĩ ra nhiều cách để tập viết. Thoạt đầu, cậu viết bằng miệng, nhưng không thành công. Một lần tình cờ nhìn thấy đàn gà bới đất bằng chân, Nguyễn Ngọc Ký loé lên ý nghĩ là có thể dùng chân để viết. Sau đó, cậu đã kiên trì tập viết bằng chân Kết quả, cậu không những viết thành thạo mà còn viết rất đẹp và trở thành học sinh giỏi trong nhiều năm liền, hai lần được Bác Hồ tặng huy hiệu Vượt qua tất cả rào cản, giờ đây cậu bé Nguyễn Ngọc Ký ngày nào đã trở thành một “Nhá giáo ưu tú” với những đóng góp đáng kể cho ngành giáo dục Ví dụ: Ðòn gánh / có mấu Củ ấu / có sừng Bánh chưng / có lá Con cá / có vây Ông thầy / có sách Ðào ngạch / có dao Thợ rào / có búa... Ví dụ: Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. Ví dụ 1: Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! Ví dụ 2: Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. Ví dụ: Nghe chuyện Phù Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Ðổng vẫn còn ăn một bữa cơm... (Nguyễn Ðình Thi) Ví dụ 1: Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ ngây. Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi. (Hải Hồ) Ví dụ 2: Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Ðó là một truyền thống quý báu của ta. (Hồ Chí Minh) Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ bao hàm): Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ. Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ. Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ. Ví dụ 2 (liên tưởng đồng loại): Cóc chết bỏ nhái mồ côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng! Ễnh ương đánh lệnh đã vang! Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi! Ví dụ 3 (liên tưởng về số lượng): Năm hôm, mười hôm... Rồi nửa tháng, lại một tháng. (Nguyễn Công Hoan) Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ định vị giữa các sự vật): Nhân dân là bể Văn nghệ là thuyền (Tố Hữu) Ví dụ 2 (liên tưởng theo công dụng - chức năng của vật): Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực Bên hồ ngọn Tháp Bút Viết thơ lên trời cao (Trần Ðăng Khoa) Ví dụ 3 (liên tưởng theo đặc trưng sự vật): Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng. Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi. Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng. Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa. (Nguyễn Ðịch Dũng) -> Làng được đặc trưng bằng rặng tre, cây đa, quán chợ Ví dụ 4 (liên tưởng theo quan hệ nhân - quả, hoặc nói rộng ra: theo phép kéo theo như tuy... nhưng (nghịch nhân quả), nếu... thì (điều kiện/giả thiết - hệ quả). Ðồn địch dưới thấp còn cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy. Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói lòe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí. (Trần Ðăng) -> Có khói lửa, hơi nóng là do nổ cháy. 4. Phép nghịch đối: Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau. Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là: - Từ trái nghĩa - Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định) - Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối) - Từ ngữ dùng ước lệ Ví dụ 1 (dùng từ trái nghĩa): 1. Phép lặp: Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau. Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng... Các phương tiện dùng trong phép lặp là: - Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm - Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ - Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp 1.1 Lặp ngữ âm: Lặp ngữ âm là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản. Vai trò của lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ. Có trường hợp văn bản tồn tại chủ yếu bằng liên kết vần nhịp, không có liên kết ở mặt ý nghĩa. (vần được in thẳng) Ví dụ: Ðòn gánh / có mấu Củ ấu / có sừng Bánh chưng / có lá Con cá / có vây Ông thầy / có sách Ðào ngạch / có dao Thợ rào / có búa... (Ngoài lặp vần nhịp, ở đây cũng còn có hiện tượng lặp cú pháp "a có b". Sự liên kết giữa những câu cụ thể với nhau thường được thực hiện cùng một lúc bằng nhiều phương tiện liên kết, và những phương tiện liên kết này có thể thuộc về những phép liên kết khác nhau. Khi chúng ta xem xét một phương tiện liên kết nào đó, hoặc một phép liên kết nào đó, là chúng ta tạm thời bỏ qua những phương tiện liên kết khác có thể đang có mặt). 1.2 Lặp từ ngữ Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau. Ví dụ: Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. 1.3 Lặp cú pháp: Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng. Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết (X. ví dụ về bài đồng dao trên kia) Ví dụ 1: Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là: "Ðề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán) Ví dụ 2: Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. [4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này] Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho nhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều. [4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này] (Hồ Chí Minh) Trong ví dụ 2, cách lặp cú pháp không chỉ 2 câu (đề ngữ|chủ ngữ - vị ngữ), mà còn cả cách tổ chức văn bản gồm 4 đoạn văn kèm theo ở mỗi câu để giải thích ý đưa ra trong mỗi câu ấy. 2. Phép thế: Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Có 2 loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ. Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng. 2.1 Thế đồng nghĩa: Thế đồng nghĩa bao gồm việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được thay thế. Ví dụ: Nghe chuyện Phù Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Ðổng vẫn còn ăn một bữa cơm... (Nguyễn Ðình Thi) 2.2 Thế đại từ: Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu v. v... nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Ví dụ 1: Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ ngây. Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi. (Hải Hồ) Ví dụ 2: Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Ðó là một truyền thống quý báu của ta. (Hồ Chí Minh) 3. Phép liên tưởng: Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản. Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng). Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác chất. 3.1 Liên tưởng cùng chất: Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ bao hàm): Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ. Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ. Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ. Quan hệ bao hàm còn thể hiện rõ trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận (cây: lá, cành, quả, rễ...) hoặc trong quan hệ tập hợp - thành viên của tập hợp (quân đội: sĩ quan, binh lính......) Ví dụ 2 (liên tưởng đồng loại): Cóc chết bỏ nhái mồ côi, Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng! Ễnh ương đánh lệnh đã vang! Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi! Ví dụ 3 (liên tưởng về số lượng): Năm hôm, mười hôm... Rồi nửa tháng, lại một tháng. (Nguyễn Công Hoan) 3.2 Liên tưởng khác chất: Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ định vị giữa các sự vật): Nhân dân là bể Văn nghệ là thuyền (Tố Hữu) Ví dụ 2 (liên tưởng theo công dụng - chức năng của vật): Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực Bên hồ ngọn Tháp Bút Viết thơ lên trời cao (Trần Ðăng Khoa) Ví dụ 3 (liên tưởng theo đặc trưng sự vật): Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng. Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi. Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng. Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa. (Nguyễn Ðịch Dũng) -> Làng được đặc trưng bằng rặng tre, cây đa, quán chợ Ví dụ 4 (liên tưởng theo quan hệ nhân - quả, hoặc nói rộng ra: theo phép kéo theo như tuy... nhưng (nghịch nhân quả), nếu... thì (điều kiện/giả thiết - hệ quả). Ðồn địch dưới thấp còn cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy. Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói lòe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí. (Trần Ðăng) -> Có khói lửa, hơi nóng là do nổ cháy. 4. Phép nghịch đối: Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau. Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là: - Từ trái nghĩa - Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định) - Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối) - Từ ngữ dùng ước lệ Ví dụ 1 (dùng từ trái nghĩa): Ngày soạn: 14-9-2019 Tuần 6 Tiết : 16 VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (LUYỆN TẬP) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Nắm vững tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung. - Biết sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc. - Hiểu được thế nào là đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết giữa các đoạn trong văn bản. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kĩ năng vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. - Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản, viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa; dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các đoạn trong văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện các kĩ năng để tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN, sưu tầm bài tập. - Trò : Ôn tập nội dung bài đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động Hoạt động của thầy Nội dung cơ bản của trò Hoạt động 1: Lập dàn ý : I- Ôn tập kiến thức về xây dựng đoạn Đọc đề bài: văn trong văn bản. Hãy chứng minh rằng II- Ôn tập kiến thức về liên kết đoạn đời sống của chúng ta sẽ văn trong văn bản bị tổn hại rất lớn nếu III- Luyện tập mỗi người không có ý *Đề bài : Hãy chứng minh rằng đời thức bảo vệ môi sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn trường sống nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống - Tìm hiểu đề. Lập dàn bài chi tiết: HS quan sát bảng phụ - Vai trò của Hoạt động Hoạt động của thầy Nội dung cơ bản của trò Thảo luận nhóm: môi trường đối - Tìm hiểu đề. với con người. Xác định nội dung của - Vai trò của môi trường đối với con từng phần. - Khẳng định người. Ghi ý kiến ra vở nháp và tính cấp bách - Khẳng định tính cấp bách của việc bảo trình bày ý kiến, nhận xét. của việc bảo vệ môi trường sống. Gợi ý: vệ môi trường - Môi trường sống là gì? sống. * Dàn bài. - Vai trò của môi trường * Dàn bài. 1. Mở bài: sống đối với đời sống con người? 1. Mở bài: - Giới thiệu vai trò của môi trường sống đối với đời sống con người; vai trò quan - Những hành động thiếu 2. Thân bài: trọng, giành được nhiều sự quan tâm của ý thức của con người làm 3. Kết bài: con người. tổn hại đến môi trường sống và tác hại? 2. Thân bài: - Môi trường sống là gì? ( những điều kiện vật chất bao quanh sự sống của con người: đất, nước, không khí...) - Vai trò của môi trường sống đối với đời sống con người: + Tạo điều kiện vật chất cho cuộc sống con người: không khí để thở, nước để uống, cây xanh cung cấp ô-xi... + Bảo vệ sức khỏe con người: Môi trường trong lành ngăn cản sự phát triển của các vi sinh vật có hại ( không khí sạch ngăn cản vi khuẩn, virus, nước sạch ngăn cản của bọ gậy, muỗi...) - Những hành động thiếu ý thức của con người làm tổn hại đến môi trường sống và tác hại của chúng: + Xả rác bừa bãi làm ô nhiễm nguồn Hoạt động 2: Thực nước, ô nhiễm không khí. hành + Rác thải công nghiệp làm ô nhiễm GV hướng dẫn HS viết không khí, thủng tầng ô-zôn, xói mòn đoạn văn, đọc và nhận xét đất... - Tính cấp thiết của việc bảo vệ, gìn gữ môi trường sống trong lành: môi trường sống trong nhiều năm trở lại đây bị ô Hoạt động Hoạt động của thầy Nội dung cơ bản của trò nhiễm và tổn hại nghiêm trọng vì vậy đòi hỏi con người phải có những biện pháp cấp thiết bảo vệ môi trường sống. 3. Kết bài: - Bài học rút ra cho bản thân, những hành động thiết thực để bảo vệ môi trường sống: không xả rác bừa bãi, bảo vệ rừng và cây xanh... * Thực hành viết đoạn văn 4. Củng cố: Nhấn mạnh nội dung cần giáo dục. Đọc đoạn văn tham khảo. 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới: Thực hành tạo lập văn bản theo chủ đề tự chọn. IV. RÚT KINH NGHIỆM : Ngày soạn: 14-9-2019 Tuần 6 Tiết : 17,18 VĂN BẢN VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN (LUYỆN TẬP) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Nắm vững tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung. - Biết sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc. - Hiểu được thế nào là đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết giữa các đoạn trong văn bản. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kĩ năng vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. - Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản, viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa; dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung giữa các đoạn trong văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện các kĩ năng để tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN, sưu tầm bài tập. - Trò : Ôn tập nội dung bài đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động Hoạt động của thầy Nội dung cơ bản của trò Hoạt động 1: Lập dàn ý : I- Ôn tập kiến thức về xây dựng đoạn Đọc đề bài: văn trong văn bản. II- Ôn tập kiến thức về liên kết đoạn ĐỀ : Người ấy (bạn, thầy, văn trong văn bản người thân...) sống mãi III- Luyện tập trong lòng tôi. ĐỀ : Người ấy (bạn, thầy, người thân...) sống mãi trong lòng tôi. HƯỚNG DÂN LÀM * Dàn bài. DÀN Ý CHI TIẾT BÀI Lấy ví dụ là MẸ 1. Mở bài: * Nội dung trọng tâm: I. MỞ BÀI Người học cần chú ý 2. Thân bài: - Có thể dẫn dắt bằng một đôi câu thơ hay những ý chính sau: bài hát liên quan đến mẹ. + Trước hết, em cần chọn 3. Kết bài: - Mẹ là người sinh thành, dưỡng dục, cho mình một đổi tượng nuôi ta khôn lớn thành người. Mẹ tôi tên cụ thể: là...? - Nếu đó là bạn, thì đó II. THÂN BÀI là người bạn nào? Tên gì? l.Miêu tả Mẹ Ngoại hình, tính cách, - Vóc dáng, ngoại hình: hoạt động ra sao? Có mối + Lớn tuổi: theo thời gian, tuổi mẹ ngày quan hệ với em như thế càng cao. nào? Từ đâu em có được + Tóc đã điểm vài sợi bạc: tóc mẹ đã có người bạn này? lấm tấm vài sợi bạc vì phải chăm lo cho gia đình của mình. - Nếu đó là thầy, cô; thì + Đôi mắt: vẫn còn tinh anh, nhìn rõ. người thầy, người cô ấy + Nụ cười: ấm áp. hồn hậu tên là gì ? Dạy môn học + Đôi bàn tay: gầy gầy, xương xương vì nào ? Ngoại hình, tính phải buôn gánh bán bưng ngoài trời mưa cách, hoạt động ra sao? gió với biết bao khổ cực. Em có ấn tượng như thế + Vóc người: cân đối. nào về giáo viên này? + Trang phục: thường hay mặc những - Nếu đó là người thân, trang phục giản dị, phù hợp với hoàn thì người thân ấy là ai cảnh. (ba. mẹ, ông, bà, anh, chị. - Tính cách: em,...)? Tên gỉ? Có mối + Đối với mọi người xung quanh: luôn quan hệ với em nlur thế quan tâm, giúp đỡ. nào? Em có cảm nhận + Đối với gia đình: luôn yêu thương, quan như thế nào về người thân tâm, chăm lo chu đáo. này? + Đối với bản thân: nghiêm khắc và có + Ở những nét về ngoại trách nhiệm trong mọi việc. Hoạt động Hoạt động của thầy Nội dung cơ bản của trò hình, tính cách, hành 1. Kể một kỉ niệm sâu sắc giữa em và động liên quan đến nhân mẹ để thề hiện đúng đề bài “...sống mãi vật này thì em cảm nhận trong lòng tôi” đặc điểm nào gây một ấn - Trời mưa to, gió lớn; mẹ nhắc tôi không tượng mạnh đối với em? nên đi chơi. + Cảm nghĩ của em về - Tôi cãi lời mẹ, nghe theo lời rủ rê của nhân vật này? bạn bè để đi chơi đá banh với chúng bạn trong mưa to. HS quan sát bảng phụ - Thế nhưng, sau cuộc chơi đó tôi bị bệnh Thảo luận nhóm: sốt nặng. - Mẹ nhìn tôi nằm trên giường bệnh với Xác định nội dung của sự trìu mến. từng phần. - Không những không có lấy một lời la Ghi ý kiến ra vở nháp và mắng, mẹ còn chạy đôn chạy đáo mua trình bày ý kiến, nhận xét. thuốc cho tôi trong đêm mưa to gió lớn với biết bao lo lắng cho tôi. - Tôi cảm thấy thật hối hận và trách cứ bản thân. - Tôi hứa với lòng sẽ không bao giờ cãi lời mẹ như vậy nữa. - Kỉ niệm ấy luôn theo tôi đến tận bây Hoạt động 2: Thực giờ và gây trong tôi một nỗi niềm sâu sắc hành về mẹ cùa mình. 1. Cảm nhận về Mẹ GV hướng dẫn HS viết - Mẹ là người mà tôi luôn quý trọng và đoạn văn, đọc và nhận xét tôn thờ. - Không gì có thể thay thế cho mẹ. III.KẾT BÀI - Cuộc sống của tôi sẽ buồn chán và vô -> Thực hành: Viết ít nhất vị biết bao nếu thiếu vắng hình bóng của 2 đoạn văn phần thân bài. mẹ. - Tôi hứa rằng sẽ luôn chăm lo học hành, ngoan ngoãn để trở thành con ngoan trò giỏi, không làm buồn lòng mẹ minh nữa. 4. Củng cố: Nhấn mạnh nội dung cần giáo dục. Đọc đoạn văn tham khảo. 5. Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới: Thực hành tạo lập văn bản theo chủ đề tự chọn; đọc sách tham khảo. IV. RÚT KINH NGHIỆM : Kí duyệt tuần 6 ngày 25.9.2019 Tổ trưởng ND, HT: PP Nguyễn Thị Vân BÀI VĂN THAM KHẢO BÀI VĂN 1 Từ hồi nhỏ tôi đã có một người bạn. Cô bạn ấy tên là Tâm, là người bạn thân thiết của tôi từ hồi mầu giáo. Tôi rất trân trọng cô ấy và Tâm là người luôn sống mãi trong lòng tôi cho đến tận bây giờ.
Tài liệu đính kèm: