Tuần: 4 Ngày soạn : 22.9.2020 Tiết 10,11,12 PHẦN TIẾNG VIỆT (TỪ NGỮ) Chuyên đề 1: TỪ VÀ CẤU TẠO, NGUỒN GÔC TỪ TIẾNG VIỆT (3 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu sâu hơn vai trò của tiếng trong cấu tạo từ, từ đơn, từ phức; - Nắm vững cấu tạo của từ phức, các loại từ phức; - Nắm vững khái niệm: Từ thuần Việt, từ mượn, từ cổ, từ mới - Nắm vững khái niệm, vai trò của từ Hán Việt; 2. Kỹ năng: Nhận biết nhanh các từ đơn, từ phức (Từ ghép, từ láy), nhận biết được các từ mượn, từ cổ, từ mới, tử Hán Việt trong văn bản và đời sống; biết cách sử dụng từ Hán Việt trong nói và viết. 3. Thái độ: Yêu thích tiếng nói của dân tộc, có ý thức rèn luyện trau dồi vốn từ và có ý thức sử dụng đúng từ Hán Việt trong nói và viết. II. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + Sách Ngữ Văn nâng cao 6. - HS: Sách Ngữ Văn nâng cao 6 + Sách bài tập. III. Các hoạt động trên lớp: 1. Ồn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản Tiết 1 - Nâng cao 1 - Trả lời, I. Lí thuyết - Tiếng có vai trò gì trong việc 1. Từ cấu tạo từ? - GV mở rộng: + Về mặt hình thức: là 1 lần phát âm, viết tách rời nhau. + Về mặt ý nghĩa: Phần lớn các tiếng đều có nghĩa. Đa số các tiếng có nghĩa có thể dùng độc lập tạo câu (từ đơn), 1 số tiếng có nghĩa không dùng độc lập để tạo câu chỉ dùng cấu tạo từ; có những tiếng không có nghĩa hoặc mất nghĩa được dùng với những tiếng khác để tạo từ (ốc bươu, chùa chiền,..). - Nhắc lại định nghĩa - Từ là gì? - Nhận xét sự khác nhau giữa từ và - Nhận xét sự khác nhau giữa tiếng. từ và tiếng. - Căn cứ vào số lượng tiếng trong từ. - Căn cứ vào đâu người ta phân chia từ? - Nhắc lại các loại từ chia theo cấu tạo. 2. Cấu tạo từ tiếng Việt: Cho vd. - Từ đơn - Từ có mấy loại? Cho ví dụ - Nghe - Từ phức mỗi loại? - GV lưu ý thêm trường hợp - Hai loại: Từ ghép ngoại lệ (từ đơn đa âm tiết và từ láy. như pi-a-nô, ô-tô..). - Trả lời. Cho ví dụ 3. Các loại từ phức: - Từ phức được chia làm mấy - Nghe a. Từ ghép: loại? - Định nghĩa - Thế nào là từ ghép? Cho ví VD: xe đạp, học hành, ăn dụ? mặc, xinh đẹp. - GV lưu ý thêm trường hợp - Nghĩa của từ ghép: ngoại lệ: Từ ghép có tiếng đã - Nghĩa tổng hợp (từ ghép bị mất nghĩa hoặc không xác đẳng lập). VD: quần áo, nhà định được nghĩa (giấy má, cửa, ăn mặc chùa chiền, chợ búa) - Nhắc lại đặc điểm. - Nghĩa phân loại (từ ghép Cho ví dụ? chính phụ). VD: cá rô, hoa - Nghe cúc, cà chua. b. Từ láy: - Thế nào là từ láy? Cho ví - Định nghĩa dụ? VD: xanh xanh, long lanh, khấp khểnh. - GV lưu ý thêm: có những từ - Nghĩa của từ láy: dù có hiện tượng láy âm thanh + Nghĩa mạnh hơn so với nhưng cũng không phải từ láy tiếng gốc. VD: nhấp nhô, mà là từ ghép. VD: học hành, lùng bùng. mắt mũi, tóc tai, đu đủ, ba - Phân biệt từ thuần + Nghĩa giảm nhẹ hơn so với ba). Việt với từ mượn. tiếng gốc. VD: đo đỏ, trăng - Cho ví dụ. trắng. 4. Từ thuần Việt, từ mượn, từ cổ, từ mới 1. Lý thuyết: GV cho hs phân biệt từ thuần a. Từ thuần Việt: là những Việt với từ mượn? Cho ví dụ. từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra. VD: sách, quần, áo, nhà,.. b. Từ mượn: là những từ mượn của tiếng nước ngoài - Trình bày cách mà tiếng Việt chưa có từ thật hiểu từ cổ (Những thích hợp để biểu thị. từ cũ, xưa, ngày nay VD: tivi, In-tơ-net, ga, mít không dùng hoặc ít tinh, buồm,.. dùng hoặc có trong c. Từ cổ: Những từ cũ, xưa, các tác phẩm dân ngày nay không dùng hoặc ít gian cổ đại). dùng chỉ còn trong các tác - Thế nào là từ cổ? - Trình bày cách hiểu phẩm dân gian cổ đại VD: Kinh tế (trị nước cứu từ mới (Những từ VD: há, bui, bệ hạ, vua, đời), bui (chỉ có), vua, công mới xuất hiện gần nương nương,.. chúa, mục đồng đây, đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người trong XH phát triển) c. Từ mới: Những từ mới xuất hiện gần đây để đáp ứng - HS sắp xếp các từ nhu cầu giao tiếp của con - Thế nào là từ mới? (Những thành 3 nhóm từ đơn, người trong XH phát triển. từ mới xuất hiện gần đây, đáp từ ghép, từ láy. VD: Cơm bụi, cầu truyền ứng nhu cầu giao tiếp của con hình, vành đai kinh tế, người trong XH phát triển) VD: Cơm bụi, cầu truyền II. Luyện tập hình 1. sắp xếp thành 3 nhóm từ đơn, từ ghép, từ láy: - Từ đơn: xe, ao, hồ, nhà, hoa. - Hãy sắp xếp các từ xe, ao, - Phân loại - Từ ghép: sách vở, bàn ghế, hồ, nhà, sách vở, bàn ghế, xe xe máy, xe đạp, xe cộ, đi lại, máy, xe đạp, xe cộ, đi lại, đo đỏ lừ, quần áo, thước kẻ, ốc đỏ, quần áo, thước kẻ, ốc nhồi, xanh om. nhồi, xanh om, nhà, hoàng - Từ láy: hoàng hôn, xanh hôn, xanh xao, mập mờ, hoa, xao, mập mờ, lăng xăng. lăng xăng thành 3 nhóm từ 2. Phân loại: đơn, từ ghép, từ láy - Tiếng dùng như từ: nhà, dạy, dài, lá. Đặt câu: Chiếc lá vẫn xanh. - Trong các tiếng: nhà, hòe, - Sắp xếp các từ - Tiếng không dùng được dạy, dài, lem, lá, luốc, tiếng thành hai nhóm như từ: hòe, lem, luốc. nào được dùng như từ? Đặt Tạo từ ghép: hoa hòe, lem câu với tiếng đó; tiếng nào nhem, lem luốc, không được dùng như từ? Tìm => Từ có thể dùng độc lập một số từ ghép có chứa các để đặt câu, tiếng chỉ dùng để tiếng đó. cấu tạo từ. - HDHS làm nhóm: thi nhóm - HS thi tìm từ mới. 3. Tìm từ mới: nào tìm được nhiều từ mới. Giải thích nghĩa các VD: vành đai chiến lược, Giải thích nghĩa các từ mới từ mới đó. công nghệ xanh, cơn sốt ảo,.. đó. - HS tự đặt câu với 3. Đặt câu với các từ: phu - HDHS đặt câu với từng từ từng từ và thử thay nhân/ vợ; phụ nữ/ đàn bà và thử thay thế chúng cho thế chúng cho nhau VD: Hôm nay, thủ tướng nhau để rút ra nhận xét về để rút ra nhận xét về cùng phu nhân đến thăm cách dùng thuần Việt và Hán cách dùng. nước CHDCND Lào. Việt. - Tìm từ đồng nghĩa 4. Tìm từ đồng nghĩa với từ - Hãy tìm từ đồng nghĩa với Nhận xét về cách mượn: các từ mượn: Cát- tút, xi-rô, dùng từ mượn. VD: cát- tút / vỏ đạn. pi-a-nô, mì chính rút ra - Không nên lạm dụng từ nhận xét về việc dùng từ mượn. mượn? Nhận xét về cách 5. Không nên dùng từ kèm - Cho HS nhận xét về cách dùng từ in đậm trong từ nước ngoài vào tiếng Việt dùng từ in đậm dưới đây? đoạn hội thoại. vì làm mất đi sự trong sáng Theo em nên dùng như thế của tiếng Việt. nào? 5. Tìm một số từ mới đạng - Hêlô (chào), đi đâu đấy? được sử dụng hiện nay: - Đi ra chợ một chút VD: vành đai xanh, khiếu tố, - Thôi, bai (tạm biệt) nhé, giao liên, con chíp, cơm bụi, Siiuơghên (gặp nhau sau) cơm tù, xe dù, bến cóc, khếm - Hãy tìm một số từ mới đang thính, thiểu năng trí tuệ, đưuọc sử dụng rộng rãi hiên quậy, chích, năm ăn năm nay? thua, cái khó ló cái ngu, ten, nổ, chảnh chó, sang chảnh, sống ảo, sửu nhi, bá đạo, diễn sau, tám, gấu, chặt chém, cháy máy, giá bèo, Tiết 2,3 - Nâng cao 2 I. Luyện tập: - Đưa bài tập cho HS quan sát: - Quan sát 1. Phân loại: Trong các tiếng: nhà, gia (có Phân loại từ ghép, từ láy: nghĩa là nhà); dạy, giáo (có - Từ ghép: châm chọc, nghĩa là dạy); dài trường (có mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong nghĩa là dài): mỏi, phương hướng, vương a. Tiếng nào có thể dùng được - Trả lời vấn, xa lạ, phẳng lặng, mong như từ? Đặt câu với mỗi tiếng ngóng, mong mỏi, mơ mộng. đó. - Từ láy: chậm chạp, mê b. Tiếng nào không được dùng - Trả lời mẩn, tươi tắn, mải miết, xa như từ? Tìm một số từ ghép xôi, phẳng phiu. có chứa các tiếng đó. 5. Phân loại: c. Hãy nhận xét sự khác nhau - Các từ có nghĩa mạnh hơn: giữa tiếng và từ. - Nhận xét nhấp nhô, lùng bùng, - Tìm từ phức có trong đoạn - Các từ có nghĩa giảm nhẹ: “Ta vốn...đừng quên lời hẹn”, - Tìm từ theo yêu đo đỏ, trăng trắng, trong đó có từ nào là từ láy, từ cầu nào là từ ghép phân loại, từ nào là từ ghép tổng hợp? 6. Phân loại từ đơn, từ láy, từ ghép: - Trong các từ ghép sau, từ - Quan sát bài tập a. Từ đơn: nào có nghĩa tổng hợp, từ nào trao đổi, làm bài. a. Mưa, Những, mà, như. có nghĩa phân loại? Ăn chơi, b. Chú, nước, tung, cánh, ăn bớt, ăn ở, ăn khách, ăn bay, vọt, lên, Cái, bóng, chú khớp, ăn mặc, ăn theo, ăn nói, lướt, nhanh, trên, trải, rộng, ăn diện, ăn học, ăn quỵt, ăn và, lặng, sóng. mày. c. Ngoài, đường, tiếng, mưa, rơi, tiếng, chân, người, chạy. d. vào, Ê đê, Mơ-nông, lại, mở, hội, đua, voi. Tìm một số từ ghép được cấu - Tìm từ theo yêu e. Suối, chảy. tạo bởi nhiều tiếng? cầu. b. Từ ghép: có Cho các tiếng: a. mùa xuân, hạt mưa bé nhỏ b. nhỏ xíu, mặt hồ. Mặt hồ. d. Hằng năm, mùa xuân, tiết - Hãy nhận xét về vần và các - Nêu nhận xét trời, đồng bào. phụ âm đầu trong các từ láy c. Từ láy: sau đây và cho biết nghĩa của a. xôn xao, phơi phới, mềm chúng biểu thị trạng thái ntn mại, nhảy nhót, của sự vật? thập thò, mấp mô, b. chuồn chuồn, mênh mông thấp thoáng, lấp loáng, dập c. lộp độp, lép nhép. dờn, máp mé, bập bẹ, nhấp d. ấm áp, tưng bừng. nhô, thấp thỏm, nhấp nhổm. e. róc rách.- Tiếng dùng như - Cho học sinh giải thích nghĩa từ: nhà, dạy, dài. của các từ ghép: quần áo, nhà Đặt câu: Chiếc lá vẫn cửa, ăn mặc, cá rô, hoa cúc, xanh. cà chua. - Tiếng không dùng được - Từ các giải thích trên, em có - HS giải thích nghĩa như từ: gia, giáo, trường. nhận xét gì về nghĩa của từ của các từ ghép: Tạo từ ghép: gia đình, ghép? quần áo, nhà cửa, ăn giáo viên, nông trường - Cho các từ láy: đo đỏ, trăng mặc, cá rô, hoa cúc, Từ có thể dùng độc lập để trắng, nhấp nhô, lùng cà chua. đặt câu, tiếng chỉ dùng để bùng, Cho biết trong các từ - Nhận xét về nghĩa cấu tạo từ. láy trên, từ nào có nghĩa mạnh của từ ghép hơn so với tiếng gốc, từ nào 2. Các từ phức: nòi rồng, có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng - Nhận xét về nghĩa dòng tiên, tính tình, tập gốc ? của từ láy quán, ăn ở, lâu dài, cai - Có bạn cho các từ sau là từ quản, giúp đỡ. láy có đúng không? Vì sao? - Quan sát các đoạn - Từ ghép phân loại: nòi non nước, chiều chuộng, văn, tìm nhanh từ rồng, dòng tiên, ruộng rấy, cây cỏ, vuông vắn, ghép, từ láy. - Từ ghép tổng hợp: ăn ở, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt, lâu dài, cai quản, giúp đỡ. tướng tá, ôm ấp, líu lo, trong 3. Phân loại: trắng, thơm thảo, nhức nhối, - Nhận xét, giải - Từ có nghĩa tổng hợp: đón đợi, mồ mả, tươi tốt, vùng thích. Ăn chơi, ăn mặc, ăn ở, ăn vẫy. nói, ăn học. - Giao yêu cầu cho HS viết - Viết đoạn văn (kể - Từ có nghĩa phân loại: ăn một đoạn văn (kể buổi ra chơi về gia đình em), xác bớt, ăn khách, ăn khớp, ăn ở trường em), xác định từ định từ ghép, từ láy theo, ăn diện, ăn quỵt, ăn ghép, từ láy trong đoạn văn trong đoạn văn đó. mày. đó. - HS giải thích nghĩa 4. Một số từ ghép được cấu - Cho học sinh các từ: châm của các từ ghép: tạo bởi nhiều tiếng: mày hơi chọc, chậm chạp, mê mẩn, quần áo, nhà cửa, ăn nước, cỏ ba lá, tổng giám mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mặc, cá rô, hoa cúc, đốc, phó hiệu trưởng, HTX, mỏi, phương hướng, vương cà chua. nông nghiệp hóa, cơ khí vấn, tươi tắn, mải miết, xa xôi, - Các từ có nghĩa hóa,.. xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mạnh hơn: nhấp nhô, 5. Các từ nàu có vần giống mong ngóng, mong mỏi, mơ lùng bùng, nhau, âm được cấu tạo âp + mộng Hãy xếp vào 2 nhóm từ - Các từ có nghĩa x tạo cảm giác vật đang ghép và từ láy. giảm nhẹ: đo đỏ, chuyển động lên xuống đều trăng trắng, đặn - Cho các từ láy: đo đỏ, trăng - Nêu nhận xét 6. Giải thích nghĩa của các từ trắng, nhấp nhô, lùng bùng, ghép: quần áo, nhà cửa, ăn Cho biết trong các từ láy trên, - Quan sát các đoạn mặc, cá rô, hoa cúc, cà từ nào có nghĩa mạnh hơn so văn, tìm nhanh từ chua. với từ gốc, từ nào có nghĩa đơn, ghép, từ láy. 7. Phân loại: nhẹ hơn so với từ gốc? - Từ láy tăng mạnh: nhấp - N/xét về nghĩa của từ láy. nhô, lùng bùng, - Từ láy có nghĩa giảm nhẹ: đo đỏ, trăng trắng. 8. Các từ non nước, chiều chuộng, ruộng rấy, cây cỏ, vuông vắn, bao bọc, ngay ngắn, cười cợt, tướng tá, ôm ấp, líu lo, trong trắng, thơm thảo, nhức nhối, đón đợi, mồ mả, tươi tốt, vùng vẫy là từ ghép vì giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. 4. Củng cố: Nêu cách nhận biết, phân biệt từ ghép, từ láy? 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Tìm một đoạn văn, tự xác định từ đơn, từ phức trong đó. - Tìm mỗi loại 5 từ (từ Hán Việt, từ mới, từ cổ) và tập đặt câu với các từ đó. IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí tuần 4 - 23.9.2020 PHT: Hồ Văn Khởi
Tài liệu đính kèm: