I. MỤC TIÊU
– HS nhận biết nhanh chóng các số chia hết cho 2, cho 5. Tự mình đưa ra các ví dụ về các số chia hết cho 2, cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
– Rèn luyện cho HS khi phát biểu để kết luận về một vấn đề toán học nào đó phải thận trọng, suy nghĩ và xem xét đủ các trường hợp có thể xảy ra mới có thể kết luận.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ:
HS1 : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5. Giải bài tập 92 a ; b trang 38 SGK
a , 234
b , 1345
3. Bài luyện tập
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm số dư
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Không thực hiện phép chia căn cứ vào đâu để xác định được số dư trong phép chia?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 2: Viết số
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Các số chia hết cho 2 có tính chất gì?
GV: Các số chia hết cho 5 có tính chất gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 3 : Nhận biết
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 4: Giải đố
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Dạng 1: Tìm số dư của phép chia.
Bài tập 94 SGK
Hướng dẫn
Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 2 lần lượt là 1 ; 0 ; 0 ; 1
Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 5 lần lượt là : 3 ; 4 ; 1 ; 2
Dạng 2: Viết số thoả mãn điều kiện.
Bài 97 trang 39 SGK
Hướng dẫn
a) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 là :
450 ; 540 ; 504
b) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 là :
450 ; 540 ; 405
Dạng 3 : Nhận biết sai đúng
Bài tập 98 trang 39 SGK
Hướng dẫn
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Dạng 4: Suy luận
Bài 100 trang /39 :
Vì n 5 Nên C = 5
Năm nay là năm 2003 mà ô tô ra đời trước đó . Nên
a = 1 b = 8
Vậy ôtô ra đời năm 1885
Ngày soạn: 05/ 10/ 2012
Ngày dạy: 08/ 10/ 2012
Tiết 21 §11. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
I. MỤC TIÊU
– HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó.
– HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5.
– Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ:
HS : Cho tổng 186 + 42. Mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ? Không làm phép cộng hãy cho biết : Tổng có chia hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất 1
Vì : 186 M 6 và 42 M 6 Þ (186 + 42) M 6
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Muốn biết số 186 có chia hết 6 hay không? ta phải đặt phép chia và xét số dư. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, có thể không cần làm phép chia mà vẫn nhận biết được một số có hay không chia hết cho một số khác. Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó. Trong bài này ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét
GV: Tìm một vài ví dụ về số có chữ số tận cùng là 0.
GV: Xét xem số đó có chia hết cho 2, cho 5 không ? Vì sao ?
GV: Những số nào thì chia hết cho 2, cho5?
GV: Cho HS nêu nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 2
GV: Trong các số có một chữ số, số nào chia hết cho 2.
GV: Cho HS nhận xét số n = .
GV: Dấu sao có thể thay bởi chữ số nào khác? Vì sao?
GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 2.
GV: Thay dấu * bởi những số nào thì n không chia hết cho 2?
GV: Vậy những số như thế nào thì không chia hết cho 2?
GV: Cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 5 :
GV: Trong các số có 1 chữ số, số nào chia hết cho 5
GV : Cho xét số : n =
GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5.
GV: Dấu * có thể thay thế bởi chữ số nào khác? Vì sao?
GV: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 5.
GV: Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5
GV: Vậy những số như thế nào thì không chia hết cho 5?
GV: Em nào phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5?
GV: Cho HS thực hiện ?2
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 4: Luyện tập
GV : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5.
GV : Ghi tổng hợp kiến thức lên bảng :
n có chữ số tận cùng là : 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 Û n M 2
n có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 Û n M 5
GV: Số vừa chia hết cho 2 và cho 5 thì có tính chất gì?
GV: Số nào vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5?
- GV yêu cầu hs đọc bài tốn
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
1. Nhận xét mở đầu
Ta thấy:
50 = 5.10 = 5.2.5chia hết cho 2, cho5
170 = 17.10 =17.2.5 chia hết cho 2, cho5
1160 = 116.10 =116.2.5 chia hết cho 2, cho5
Nhận xét : Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5
2. Dấu hiệu chia hết cho 2
Ví dụ : Xét số n = .
Ta viết : n = 430 + *
Vì 430 M 2. Để n M 2 Þ * = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
Kết luận 1 : (SGK).
Khi thay * bởi các số 1; 3; 5; 7; 9 thì tổng trên không chia hết cho 2
Kết luận 2 : (SGK)
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
?1 Hướng dẫn
328 ; 1234 chia hết cho 2
1437 ; 895 không chia hết cho 2.
3. Dấu hiệu chia hết cho 5
Ví dụ : Xét số n =
Ta viết : n = 430 + *
Vì 430 M 5. Để n M 5
Þ * = 0 ; 5
Kết luận 1 : (SGK)
Khi thay * bởi các số khác 0; 5 thì n không chia hết cho5
Kết luận 2 : (SGK)
?2 Hướng dẫn
Khi * = 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
Bài 91 trang 38 SGK
a) Các Số chia hết cho 2 là : 652 , 850 , 1546 .
b) Các Số chia hết cho 5 là : 850 , 785
Bài 93 trang 38 SGK
a , Chia hết cho 2 , khơng chia hết cho 5
b , Chia hết cho 5 , khơng chia hết cho 2
c , Chia hết cho 2 , khơng chia hết cho 5
d , Chia hết cho 5 , khơng chia hết cho 2
4. Củng cố
– Khi nào thì một số chia hết cho 2? Khi nào thì một số chia hết cho 5? Khi nào chia hết cho cả 2 và 5?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 95 trang 38 SGK.
5. Dặn dò
– Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
– Giải các bài 91 , 93, 94, 95 trang 38 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày soạn: 06/ 10/ 2012
Ngày dạy: 09/ 10/ 2012
Tiết 22 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
– HS nhận biết nhanh chóng các số chia hết cho 2, cho 5. Tự mình đưa ra các ví dụ về các số chia hết cho 2, cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
– Rèn luyện cho HS khi phát biểu để kết luận về một vấn đề toán học nào đó phải thận trọng, suy nghĩ và xem xét đủ các trường hợp có thể xảy ra mới có thể kết luận.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ:
HS1 : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ; cho 5. Giải bài tập 92 a ; b trang 38 SGK
a , 234
b , 1345
3. Bài luyện tập
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm số dư
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Không thực hiện phép chia căn cứ vào đâu để xác định được số dư trong phép chia?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 2: Viết số
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Các số chia hết cho 2 có tính chất gì?
GV: Các số chia hết cho 5 có tính chất gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 3 : Nhận biết
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 4: Giải đố
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Dạng 1: Tìm số dư của phép chia.
Bài tập 94 SGK
Hướng dẫn
Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 2 lần lượt là 1 ; 0 ; 0 ; 1
Số dư khi chia 813 ; 264 ; 736 ; 6547 cho 5 lần lượt là : 3 ; 4 ; 1 ; 2
Dạng 2: Viết số thoả mãn điều kiện.
Bài 97 trang 39 SGK
Hướng dẫn
a) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 2 là :
450 ; 540 ; 504
b) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 là :
450 ; 540 ; 405
Dạng 3 : Nhận biết sai đúng
Bài tập 98 trang 39 SGK
Hướng dẫn
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Dạng 4: Suy luận
Bài 100 trang /39 :
Vì n M 5 Nên C = 5
Năm nay là năm 2003 mà ô tô ra đời trước đó . Nên
a = 1 Þ b = 8
Vậy ôtô ra đời năm 1885
4. Củng cố
– Những số có tính chất gì thì chia hết cho 2? Những số nào chia hết cho 5?
– Hướng dẫn HS làm bài tập còn lại SGK.
5. Dặn dò
– Xem lại các bài tập đã giải
– Làm các bài tập 129 ; 130 ; 131 ; 132 (Sách Bài tập)
– Xem trước bài “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”
..
Ngày soạn: 07/ 10/ 2012
Ngày dạy: 10/ 10/ 2012
Tiết 23 §12. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. MỤC TIÊU
– HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 . so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
– HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3, cho 9.
– Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu lí thuyết (so với lớp 5), vận dụng linh hoạt các dạng bài tập .
II. CHUẨN BỊ
2. Bài cũ: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét
GV: Mọi số tự nhiên có thể viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó và một số chia hết cho 9 hay không? Viết như thế nào?
GV: Lấy ví dụ minh hoạ.
Hãy viết số trên dạng tổng của các số theo hàng?
GV: Hãy phân tích các số hạng thành tích?
GV: Hướng dẫn HS cách viết.
GV: Cho một số khac để HS tự trình bỳ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu dâu hiệu chia hết cho 9
GV: Theo nhận xét thì số 378 viết được như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về các số hạng của tổng trên?
GV: tổng trên có chia hết cho 9 không? Vì sao?
Vậy không cần thực hiện phép chia giải thích tại sao 378 chia hết cho 9?
GV: Từ ví dụ trên ta có kết luận nào?
GV: Em hãy xét xem số 253 có chia hết cho 9 hay không? Vì sao?
GV: Cho HS nêu kết luận
GV: Những số có tính chất nào thì chia hết cho 9?
GV: Cho HS vận dụng thực hiện ?1
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Để kiểm tra các số chia hết cho 9 hay không ta cần tìm tính chất nào?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dâu hiệu chia hết cho 3
GV: Các số chia hết cho 9 thì có chia hết cho 3 không?
Hãy giải thích tại sao một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3?
GV: Cho HS phân tích các số theo nhận xét mở đầu để thực hiện.
GV: Những số có tính chất gì thì chia hết cho 3?
GV: cho HS nêu kêt luận SGK
Hãy xét xem số 3510 có chia hết cho 3 hay không?
GV: Cho HS thực hiện như SGK
HS nêu kết luận
GV: Vậy những số có tính chất gì thì chia hết cho 3?
HS nêu dấu hiệu chia hết ho 3
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm thực hiện ?2
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
1. Nhận xét mở đầu:
Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
Ví dụ : 378 = 3.100 + 7.10 + 8
=3(99 + 1) + 7(9 + 1) + 8
=3.99 + 3 + 7.9 + 7 + 8
=(3 + 7 + 8) + (3.99 + 7.9)
=(Tổng các chữ số)+ (Số 9)
2. Dấu hiệu chia hết cho 9.
Ví dụ: Dựa vào nhận xét mở đầu ta có:
378 = (3 + 7 + 8) + (số chia hết cho 9)
Kết luận 1. (SGK)
253=(2 + 5 + 3) + (Số chia hết cho 9)
=10 + (Số chia hết cho 9)
Kết luận 2. (SGK)
n có tổng các chữ số chia hết cho 9 Û n9
?1 Hướng dẫn
621 9 vì 6 + 2 + 1= 9 9
1205 9 vì 1 + 2 + 0 + 5= 8 9
1327 9 vì 1 + 3 + 2 + 7=13 9
63549 vì 6 + 3 + 5 + 4= 189
3. Dấu hiệu chia hết cho 3
Ví dụ: Xét xem số 2042 và 3510 có chia hết cho 3 không
Theo nhận xét ta có:
2042 = 2 + 0 + 4 + 2 + số chia hết cho 9
= 8 + số chia hết cho 9
Số 2042 không chi hết cho 3 vì tổng của nó có một số hạng không chia hết cho 3
Kết luận 1 (SGK)
3510 = 3 + 5 + 1 + 0 + số chia hết cho 9
= 9 + số chia hết cho 9
Số 3510 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng chia hết cho 3
Kết luận 2.(SGK)
?2 Hướng dẫn
3 Þ (1 + 5 + 7 + *) 3
Þ (13 + *) 3
Þ (12 + 1 + *) 3
Vì 123 nên
(12 + 1 + *) 3 Û (1 + *) 3
Û * Ỵ{2;5;8}
4. Củng cố
– Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9?
– Hướng dẫn HS làm Bài tập 101; 102 SGK
5. Dặn dò
–Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 103; 104; 105 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ngày dạy: 08/10/2012
Ngày dạy: 11/10/2012
Tiết 8: §7. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I - MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Biết được độ dài đoạn thẳng, biết cách so sánh hai đoạn thẳng với nhau.
Kĩ năng:
- Đo được độ dài đoạn thẳng; so sánh được hai đoạn thẳng.
Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận chính xác, áp dụng kiến thức vào thực tế.
II – CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV: thước thẳng cĩ chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp.
2. Chuẩn bị của HS: thước kẻ, thước chia độ.
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
Bài tập KT: Lấy ba điểm A, B, C khơng thẳng hàng. Hãy vẽ tia AB và AC, sau đĩ vẽ tia Ax cắt đoạn thẳng BC tại K nằm giữa hai điểm B và C.
à Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
–Muốn biết AB dài bao nhiêu cm ta làm như thế nào?
+ Y/c HS đọc bài và nêu cách đo – tiến hành đo độ dài đoạn thẳng.
– Độ dài của AB và CD cĩ giống nhau khơng?
+ Giới thiệu về khoảng cách.
à Hai điểm trùng nhau thì khoảng cách bằng bao nhiêu?
+ Vẽ đoạn thẳng AB.
–Ta tiến hành đo đoạn thẳng AB.
+ Đọc bài, nêu cách đo.
– Độ dài của AB và CD khác nhau.
+ Quan sát hướng dẫn và trả lời:
B
1. Đo đoạn thẳng:
D
C
A
*Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng cĩ một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số dương.
+ Khoảng cách giữa hai điểm A, B là độ dài đoạn thẳng A, B.
+ Khoảng cách giữa hai điểm trùng nhau bằng 0.
Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng
+ Gọi HS vẽ các đoạn thẳng: AB = 3 cm, CD = 3 cm, EG = 4cm.
à Hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng trên với nhau.
à Như vậy để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh yếu tố nào của chúng?
+ Hướng dẫn HS dùng kí hiệu “>, <, =” để so sánh hai đoạn thẳng.
+ Gọi HS thực hành làm?1, ?2, ?3.
+ Vẽ các đoạn thẳng theo các độ dài đã cho.
+ So sánh:
AB và CD cĩ cùng độ dài.
EG cĩ độ dài lớn hơn độ dài đoạn thẳng AB.
+ Trả lời.
+ Dùng các kí hiệu:
+ Làm BT?1, ?2, ?3
2. So sánh hai đoạn thẳng:
A
B
D
C
E
G
* Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai độ dài của chúng.
+ Dùng các kí hiệu:
AB = CD
GE > CD
AB < GE.
? 1 a) Đoạn thẳng AB = IK; EF = GH
b) EF < CD
? 2 a) Thước dây
b) Thước gấp
c) Thước xích
? 3 1 inh – sơ = 2,54 cm
3. Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại cách đo đoạn thẳng, cách so sánh hai đoạn thẳng.
- Làm BT 42 – SGK.
Giải: Hai đoạn thẳng AB = AC
- Làm BT 43 – SGK.
Giải: CA < AB < BC
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Xem lại cách đo đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng.
- Hướng dẫn và y/c HS làm các BT 44– SGK.
- Chuẩn bị trước bài § 8. Khi nào AM + MB = AB
Tài liệu đính kèm: