Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 9 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 9 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

I/ MỤC TIÊU:

a)Kiến thức

HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước,các bội của một số.

b)Kỹ năng.

Rèn luyện kỹ năng tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.

Biết cách xác định ước và bội trong một số bài toán thực tế.

c)Thái độ.

Cẩn thận trong quá trình trình bày và tính toán.

II/ CHUẨN BỊ:

a)GV: bảng phụ,nam châm,thước thẳng.

b)HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hợp tác theo nhóm nhỏ.

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.KIỂM TRA( 7 PHÚT)

Câu hỏi Đáp án

? Em hãy nêu cách tìm ước và bội của một số.

Chữa bài tập 112 tr 44 SGK.

-GV:nhận xét cho điểm HS. -Như SGK tr 44.

Bài tập 112 tr44 SGK

Ư(4)=

Ư(6)=

Ư(9)=

Ư(1)=

2.LUYỆN TẬP( 35 PHÚT)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Bài 1:

a)Tìm các bội của 7 trong các số sau:14;22;28;57.

b)Viết tập hợp các bội của 7 nhỏ hơn 50.

c)Viết dạng tổng quát các số là bội của 7.

Bài 2:

Viết tập hợp các ước của 7,của 10,của 16,của 0.

Y/c một HS lên bảng.

Bài 3:

Tìm các số tự nhiên x sao cho:

a) và

b) và

c) Ư(30) và

Bài 4:

tìm tất cả các số có hai chữ số là bội của 18.

-3 HS lên bảng làm.

HS dưới lớp làm bài vào vở của mình.

-Một HS lên bảng làm.

Các học sinh khác làm bài vào vở.

3HS lên bảng thực hiện.

 Dạng 1: VIẾT TẬP HỢP CÁC ƯỚC,TẬP HỢP CÁC BỘI CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC.

Bài 1:

a)14;28

b)

c)7k

Bài 2:

Ư(7)=

Ư(10)=

Ư(16)=

Ư(0)=

DẠNG 2:VIẾT TẤT CẢ CÁC SỐ LÀ BỘI HOAWC ƯỚC CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC VÀ THOẢ MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC.

Bài 3:

a)26;39;52;65.

b)17;34;51.

c)15;30.

Bài 4:

18;36;54;72;90

 

doc 8 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 9 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 09
TIẾT 24
§13: ƯỚC VÀ BỘI
I MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa ước và bội của một số. Kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số.
Kỹ năng: Biết kiểm tra một số có là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.
Thái độ: Biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh : Xem bài tập 46/24 ( để làm bài 111/44)
III. PHƯƠNG PHÁP:
	Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại, làm việc với sách.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
1. KIỂM TRA BÀI CŨ. ( 6 phút )
Câu hỏi
Đáp án
1/ Khi nào thì một số chia hết cho 2
Khi nào thì một số chia hết cho 5 
2/ Cho học sinh làm bài 104/42 câu a,b,c.
Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
Gọi 1 học sinh lên bảng làm.
Nhận xét, cho điểm.
Các chữ số có tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2.
Các số có tận cùng là chữ số 0 hoặc chữ số 5.
Bài 104: Điền chữ số vào dấu * để:
A/ chia hết cho 3.
B/ chia hết cho 9.
C/ chia hết cho cả 3 và 5.
Giải: A/ dấu * có thể là: 2, 5, 8
 B/dấu * có thể là: 0, 9
 C/ dấu * là: 5
2.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CUẢ TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1( 5 phút)
ƯỚC VÀ BỘI
1/ 18 có chia hết cho 3 không? Vì sao?
Vậy khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b0 ?
2/ Giáo viên giới thiệu ước và bội theo SGK/43.
Gọi 3 học sinh nhắc lại
Gv giới thiệu 18 3 suy ra 18 là bội của 3; 3 là ước của 18.
3/ Củng cố : các em làm ?1
Khi làm hs phải giải thích vì sao ?
Giáo viên nhận xét.
18 3 vì 18 = 3 . 6 ( có thể hs trả lời vì tổng các chữ số chia hết cho 3)
Cả lớp cùng suy nghĩ: 
Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q ( b0 )
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, b là ước của a.
18 là bội của 3 vì 18 chia hết cho 3
18 không chia hết cho 4.
12 chia hết cho 4 và 15 không chia hết cho 4.
1/ Ước và Bội:
SGK/43
a b a là bội của b.
 b là ước của a.
 ?1 – 18 là bội của 3
18 khộng là bội của 4.
4 là ước của 12.
4 không là ước của 15. 
Hoạt động 2 ( 10 phút)
Cách tìm ước và bội
1/ Giáo viên giới thiệu các kí hiệu Ư(a) và B(a)
Tìm a là bội của 2?
Tìm a là bội của 7?
Số 0 có là bội của 2? Có là bội của 7?
2/ Cách tìm ước và bội.
Làm ví dụ 1/ 44. Gọi học sinh đọc đề.
Trước hết chúng ta làm gì?
Sau đó làm như thế nào?
Từ đây ai nêu được cách tìm bội của 1 số tự nhiên?
Bây giờ cả lớp cùng làm VD2/44. Gọi 2 học sinh đọc đề.
- 8 những số nào?; suy ra cách tìm Ư(8)?
 Suy ra : Vậy muốn tìm ước của a ta làm như thế nào?
Gọi học sinh đọc cách tìm ước trang 44
Giáo viên cho học sinh làm ?3 vào tập . Gọi 1 học sinh đọc đề, 1 học sinh lên bảng
Nhận xét bài làm của bạn và so sánh bài mình?
Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7?
Tìm các bội của 7.
Tìm các bội nhỏ hơn 30.
Ta tìm bội của số tự nhiên bằng cách nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3, 4 ,
Tìm các số tự nhiên x mà x B(8) và x <40..
Ta lấy a chia lần lượt cho 1, 2, 3, 4, .xem a chia hết cho số nào thì đó là ước của a.
Viết các phần tử của tập hợp Ư(12)
2/ Cách tìm ước và bội.
Kí hiệu: 
Ư(a) : là tập hợp các ước của a.
B(a) là kí hiệu tập hợp các bội của a.
VD1/44
B(7)={ 0; 7;14; 21; 28; 35; }
Vậy các bội nhỏ hơn 30 của 7 là 0; 7; 14; 21; 28.
* Cách tìm bội: SGK/44
VD2/44.
Ư(8) = { 1; 2; 4; 8 }
* Cách tìm ước: SGK/44
?3: 
Ư(12)= { 1; 2; 3; 4; 6; 12}
3.CỦNG CỐ( 20 phút )
1/Chúng ta làm bài ?4. Gọi 1 học sinh đọc đề. 1 học sinh trả lời?
Nhận xét? Cho điểm.
Vậy từ đó ta có thể suy ra điều gì từ hai số 0 và 1?
2/ Củng cố : Giáo viên đặt đề bài lên máy chiếu .
Cho a.b = 40 ( a,b N * ). Hãy điền vào chỗ trống:
a là của ..
b là của 
Cho = 8. y ( x,y N * )
x là của ..
y là của
Gọi 4 học sinh lần lượt ghi lên bảng các câu hoàn chỉnh? Nhận xét. Cho điểm.
Tìm các ước của 1 và tìm một vài bội của 1.
Ước của 1 là 1; một vài bội của 1 là 0; 1; 2; 3 ; 4; 5; 
Theo đề bài ta có a , b là thừa số tự nhiên lớn hơn 0.
b là ước của 40
x là bội của y
y là ước của x.
4 học sinh lần lượt ghi lên bảng các câu hoàn chỉnh 
Nhận xét
Chú ý : 
Số 1 chỉ có một ước là 1.
Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0.
Số 0 không là ước của số tự nhiên nào?
a là ước của 40
b là ước của 40
x là bội của y
y là ước của x.
a/ x = 12; 18; 24; 30; 36.
B/ x= 1; 2; 5; 10.
4.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 3 phút )
1/ Lý thuyết : Học thuộc lòng theo SGK / 43, 44.
- Định nghĩa ước và bội của một số tự nhiên.
- Cách tìm ước và bội của một số.
2/ Bài tập về nhà 111, 112, 113 / 44 (sgk)
3/ xem và chuẩn bị bài 14: SỐ NGUYÊN TỐ-HỢP SỐ. BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
TUẦN 09
TIẾT *
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
a)Kiến thức
HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước,các bội của một số.
b)Kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng tìm ước và bội của một số cho trước trong các trường hợp đơn giản.
Biết cách xác định ước và bội trong một số bài toán thực tế.
c)Thái độ.
Cẩn thận trong quá trình trình bày và tính toán.
II/ CHUẨN BỊ:
a)GV: bảng phụ,nam châm,thước thẳng.
b)HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KIỂM TRA( 7 PHÚT)
Câu hỏi
Đáp án
? Em hãy nêu cách tìm ước và bội của một số.
Chữa bài tập 112 tr 44 SGK.
-GV:nhận xét cho điểm HS.
-Như SGK tr 44.
Bài tập 112 tr44 SGK
Ư(4)=
Ư(6)= 
Ư(9)= 
Ư(1)= 
2.LUYỆN TẬP( 35 PHÚT)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
Bài 1: 
a)Tìm các bội của 7 trong các số sau:14;22;28;57.
b)Viết tập hợp các bội của 7 nhỏ hơn 50.
c)Viết dạng tổng quát các số là bội của 7.
Bài 2:
Viết tập hợp các ước của 7,của 10,của 16,của 0.
Y/c một HS lên bảng.
Bài 3:
Tìm các số tự nhiên x sao cho:
a) và 
b) và 
c) Ư(30) và 
Bài 4:
tìm tất cả các số có hai chữ số là bội của 18.
-3 HS lên bảng làm.
HS dưới lớp làm bài vào vở của mình.
-Một HS lên bảng làm.
Các học sinh khác làm bài vào vở.
3HS lên bảng thực hiện.
Dạng 1: VIẾT TẬP HỢP CÁC ƯỚC,TẬP HỢP CÁC BỘI CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC.
Bài 1:
a)14;28
b) 
c)7k
Bài 2:
Ư(7)= 
Ư(10)= 
Ư(16)= 
Ư(0)= 
DẠNG 2:VIẾT TẤT CẢ CÁC SỐ LÀ BỘI HOAWC ƯỚC CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC VÀ THOẢ MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC.
Bài 3:
a)26;39;52;65.
b)17;34;51.
c)15;30.
Bài 4:
18;36;54;72;90
3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3 PHÚT)
- Xem lại các bài đã sửa.
- Đọc trước bài 14” Số nguyên tố hợp số bảng số nguyên tố.
TUẦN 09
TIẾT 25
§14: SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ
BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I/. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố – Hợp số .
2/. Kỹ năng : Nhận biết nhận ra một số là SNT hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc 10 SNT đầu tiên, hiểu cách lập bảng SNT.
3/. Thái độ: HS biết vận dung hợp lý các kiến thức về chia hết các kiến thức đã học để nhận biết một hợp số.
II/. CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ, phấn màu.
HS: Một bảng phụ ghi các số nguyên tố từ 2 đến 100 (chưa xoá các hợp số). Bút lông 
III/. PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, thuyết trình, h/đ nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
IV/. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KIỂM TRA(7 PHÚT)
Câu hỏi
Đáp án
- Thế nào là ước, bội của một số? 
Tìm ước của các số sau: 2; 3; 5; 7 ?
Có nhận xét gì về số ước của các số trên?
Nhận xét cho điểm HS.
Số ước của một số thật quan trọng bài học hôm nay sẽ cho ta biết kiến thức đó!
1HS lên bảng:
- Trả lời đ/n ước và bội của một số như ở sgk/43.
- Vận dụng tìm ước 
- Chúng đều có hai ước số 
Nghe và ghi bài mới
2.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CÙA - GV
HOẠT ĐỘNG CỦA - HS
PHẦN GHI BẢNG
HĐ2: SỐ NGUYÊN TỐ- HỢP SỐ(15ph)
- Y/c HS quan sát bảng phụ
- Viết các ước của các số cho trong bảng trên?
- Y/c HS sử dụng viết lông để điền vào bảng phụ.
- Các số trên có bao nhiêu ước?
- Những số nào chỉ có 2 ước?
- Những số nào có nhiều hơn 2 ước?
Giới thiệu về SNT, hợp số như ở sgk.
- Thế nào là SNT, thế nào là hợp số?
Cho HS phát biểu lại đ/n ở sgk . 
Cho HS đọc ?1
Gọi Hs phát biểu trả lời
- Số 0 và 1 có là SNT hay không? Có là hợp số hay không? Vì sao? 
- Hãy viết 10 số tự nhiên đầu tiên?
- Hãy chỉ ra các SNT <10?
Cho Hs đọc chú ý sgk
Làm BT 115 theo nhóm
Giải thích vì sao?
Nhận xét chữa sai cho HS ghi vào vở.
Làm BT 119
Lưu ý cho HS cẩn thận tránh bỏ xót hoặc nhầm lẫn.
Cho HS nhắc lại đ/n đã học
Dặn HS về nhà chuẩn bị bảng phụ trang 46 cho tiết sau.
Tiết 2 - HĐ3: LẬP BẢNG CÁC SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN 100(16ph)
Quan sát rồi lên bảng đièn vào bảng phụ.
Từ hai ước trở lên.
Là 2; 3 và 5.
Là 4 và 6 .
Trả lời theo cách hiểu của mình.
Đọc và ghi đ/n vào vở.
Đọc ?1, phát biểu trả lời rồi ghi vào vở.
Số 0 và 1 không là SNT cũng không là hợp số vì nó không thoả mãn đ/n.
HS cả lớp viết, 1HS lên bảng viết.
Là 2; 3; 5; và 7
Đọc và ghi chú ý vào vở.
Cả lớp cùng làm BT115 theo nhóm đã chia.
Chữa lại vào vở.
Làm BT 119 vào vở
Nhận xét bài của bạn.
Nêu lại đ/n đã học
Nghe và chuẩn bị.
Vì chúng ko phải là SNT.
Nghe và năm được nhiệm vụ, cách làm.
Có các số: 2; 3; 5; 7
Trực quan xem GV làm mẫu với số 2.
HS hoạt động nhóm
N1: với số 3
N2: với số 5
N3: với số 7
Quan sát bảng phụ hoàn chỉnh và trả lời: đó là số 2.
Là 3 và 5; 11 và 13 ..
Là: 2 và 3
I. Số nguyên tố – Hợp số :
(Bảng phụ)
Số a
2
3
4
5
6
Các Ư(a)
Ta thấy: 
- Các số: 2; 3; 5 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó. Ta gọi đó là các số nguyên tố.
- Các số: 4; 6 có nhiều hơn 2 ước 
Ta gọi đó là các hợp số.
Đ/n (sgk)
?1 
 Số 7 là số nguyên tố.
 Số 8, 9 là hợp số.
Chú ý : ( SGK )
BT 115/47(sgk)
Số 312; 213; 435; 3311 và 417 là hợp số
Số 67 là SNT.
BT 119/47(sgk)
Để 1* là hợp số thì:
 * = {0; 2; 4; 5; 6; 8}
Để 3* là hợp số thì:
 * = {0; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9}
II. Lập bảng các số nguyên tố không quá 100 
- Viết các số từ 2 -> 99 gồm các SNT và hợp số.
- Loại đi hợp số.
- Các SNT < 10 là: 2; 3; 5; 7
Bảng phụ(do HS chuẩn bị)
Có tất cả 25 SNT < 100
SNT nhỏ nhất là số 2 và là SNT chẵn duy nhất.
Bảng phụ(do GV cbị)
SNT hơn kém nhau 2 đơn vị là:
3 và 5; 5 và 7; 11 và 13 
 SNT hơn kém nhau 1 đơn vị là
2 và 3.
BT116/47(sgk)
Điền kí hiệu 
 83 P ; 91 P
 15 N ; P N
BT117/47(sgk)
Các SNT là 131; 313; 647
3.CỦNG CỐ(5 PHÚT)
Câu hỏi
Đáp án
Cho HS làm BT 116
Lên bảng điền k/h thích hợp vào ô vuông.
Sử dụng bảng SNT sgk/128 cho HS làm BT 117.
Cho HS nhắc lại về SNT, hợp số trong 2 tiết đã học.
Đọc đề bài, làm ra nháp.
Lên bảng điền.
Nhận xét chữa vào vở.
Làm BT 117 sử dụng bảng SNT/128.
Nhắc lại phần ND kiến thức trọng tâm đã học.
4.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ( 2 PHÚT)
Học bài theo sgk và vở ghi.
Làm BT 118; 119; 120 sgk/47
Xem và đọc bài có thể em chưa biết!
Chuẩn bị bài, SBT cho tiết sau luyện tập.
Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012
Ban Giám Hiệu duyệt
Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012
Tổ trưởng duyệt
Trần Trung Chánh

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 9(DS).doc