I. MỤC TIÊU
– HS nắm vững định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số.
– HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết cách tìm ước và bội của một số cho trước trong trường hợp đơn giản.
– HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Khi nào số a chia hết cho số b?
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ước và bội
GV: Khi nào thì b gọi là ước của a? a gọi là bội của b?
GV: Điều kiện để có bội và ước là gì?
GV: Em hãy chỉ ra một phép chia hết và chỉ ra ước và bội?
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: 18 Có phải là bội của 3 không? Vì sao?
18 có phải là bội của 4 không? Vì sao?
GV: Cho HS đứng lên trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Muốn tìm các bội của một số hay các ước của một số em làm thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm bội và ước của một số
GV: Giới thiệu các kí hiệu
Tập hợp các ước của a là Ư(a)
Tập hợp các bội của a là B(a)
GV: Giới thiệu cách tìm bội của một số.
GV: Cho ví dụ hướng dẫn HS cách trình bày.
GV: Để tìm bội của một số ta cần thực hiện như thế nào?
HS nêu Kết luận.
GV: Cho HS thực hiện ?2
Tìm số tự nhiên x mà x B(8) và x<>
GV: Cho đứng lên trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Vậy để tìm tập hợp các ước của một số ta thực hiện như thế nào?
GV: Cho ví dụ Hướng dẫn HS cách thực hiện.
GV: Để tìm các ước của 8 em làm thế nào?
GV: Cho đứng lên trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Muốn tìm các ước của một số khác 0 ta thực hiện như thế nào?
GV: Cho HS nêu kết luận SGK
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?3 và ?4
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hãy nêu cách tìm bội và ước của một số.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Nhấn mạnh lại các khái niệm thông qua các câu hỏi sau:
- Số 1 có bao nhiêu ước?
- Số 1 là ước của các số tự nhiên nào?
- Số 0 có là ước của số tự nhiên nào không?
- Số 0 là bội của những số tự nhiên nào?
Hoạt động 4: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho 4 HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
1. Ước và bội.
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b0 nếu có số tự nhiên k sao cho a=b.k
ab
?1 Hướng dẫn
18 là bội của 3 vì 18 3
18 không là bội của 4 vì 18 4 .
4 là ước của 12 vì 12 4
4 không là ước của 15 vì 15 4.
2. Cách tìm ước và bội.
Tập hợp các ước của a kí hiệu Ư(a)
Tập hợp các bội của a kí hiệu B(a)
Ví dụ: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7
B(7) = 0; 7; 14; 21; 28
Cách tìm bội của một số
(SGK)
?2 Hướng dẫn
x 0; 8; 16; 24; 32
Ví dụ: Tìm các ước của 8
Để tìm các ước của 8 ta lần lượt chia 8 cho các số 1, 2, 3, . . .8; ta thấy 8 chỉ chia hết cho 1, 2, 4, 8.
Do đó: Ư(8) = 1; 2; 4; 8
Các tìm ước của một số
(SGK)
?3 Hướng dẫn
Ư(12) = 1; 2; 3; 4; 6; 12
?4 Hướng dẫn
Ư(1) = 1
B(1) = 0; 1; 2; 3; 4; . . .
Bài 111 SGK
Hướng dẫn
a) 8, 20
b) 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28
c) 4k (k N
Bài tập 112 SGK
Hướng dẫn
Ư(4) = 1; 2; 4
Ư(6) = 1; 2; 3; 6
Ư(9) = 1; 3; 9
Ư(13) = 1; 13 Ư(1) = 1
Ngày soạn: 12/ 10/ 2012
Ngày dạy: 15/ 10/ 2012
Tiết 24 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
– HS được củng cố khắc sâu các kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
– Có kĩ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết.
– Rèn luyện cho HS tính chính xác khi tính toán. Đặc biệt HS biết kiểm tra kết quả của phép nhân.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Nêu dấu hiệu chi hết cho 3, cho 9?
3. Bài luyện tập
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Viết số
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Số nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 thì có tính chất gì?
GV: Số nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 thì có tính chất gì?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 2: Lựa chọn đáp án đúng
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Cho đứng lên trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Nhấn mạnh lại các kết luâïn đúng. Và chỉ rõ giải thích cho HS nắm được các kết luận chưa khẳng định tính đúng của nó.
Hoạt động 3: Tìm số dư mà không thực hiện phép chia
GV: Giới thiệu cho HS các bài tập dạng trên
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Không thực hiện phép chia ta làm như thế nào để tìm được phần dư?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Bài tập 110 cho ta biết điều gì? Các giá trị m, n do đâu mà có?
Các giá trị r, d do đâu mà có?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
Dạng 1: Viết số theo điều kiện cho trước
Bài 106 trang 42 SGK
Hướng dẫn
a) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là: 10002.
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là: 10008
Dạng 2: Lựa chọn
Bài 107 trang 42 SGK
Hướng dẫn
Câu
Đúng
Sai
a) Một số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
Đ
b) Một số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9
S
c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3
Đ
d) Một số chia hết cho 45 thì chia hết cho 9
Đ
Dạng 3: Tìm số dư
Bài tập 108 trang 42 SGK
Hướng dẫn
1546 chia cho 9 dư 7, chia cho 3 dư 1
1527 chia cho 9 dư 6, chia cho 3 dư 0
2468 chia cho 9 dư 2, chia cho 3 dư 2
1011 chia cho 9 dư 1, chia cho 3 dư 1
Bài tập 109 trang 42 SGK
Hướng dẫn
a
16
213
827
468
m
7
6
8
0
Bài tập 110 trang 42 SGK
Hướng dẫn
a
78
64
72
b
47
59
21
c
3666
3776
1512
m
6
1
0
n
2
5
3
r
3
5
0
d
3
5
0
4. Củng cố
– Gv nhấn mạnh lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
– Hướng dẫn HS làm các dạng bài tập cơ bản.
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
– Chuẩn bị bài mới.
.
Ngày soạn: 13/ 10/ 2012
Ngày dạy: 16/ 10/ 2012
Tiết 25 §13. ƯỚC VÀ BỘI
I. MỤC TIÊU
– HS nắm vững định nghĩa ước và bội của một số, kí hiệu tập hợp các ước, các bội của một số.
– HS biết kiểm tra một số có hay không là ước hoặc là bội của một số cho trước, biết cách tìm ước và bội của một số cho trước trong trường hợp đơn giản.
– HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Khi nào số a chia hết cho số b?
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ước và bội
GV: Khi nào thì b gọi là ước của a? a gọi là bội của b?
GV: Điều kiện để có bội và ước là gì?
GV: Em hãy chỉ ra một phép chia hết và chỉ ra ước và bội?
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: 18 Có phải là bội của 3 không? Vì sao?
18 có phải là bội của 4 không? Vì sao?
GV: Cho HS đứng lên trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Muốn tìm các bội của một số hay các ước của một số em làm thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm bội và ước của một số
GV: Giới thiệu các kí hiệu
Tập hợp các ước của a là Ư(a)
Tập hợp các bội của a là B(a)
GV: Giới thiệu cách tìm bội của một số.
GV: Cho ví dụ hướng dẫn HS cách trình bày.
GV: Để tìm bội của một số ta cần thực hiện như thế nào?
HS nêu Kết luận.
GV: Cho HS thực hiện ?2
Tìm số tự nhiên x mà xỴ B(8) và x< 40
GV: Cho đứng lên trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Vậy để tìm tập hợp các ước của một số ta thực hiện như thế nào?
GV: Cho ví dụ Hướng dẫn HS cách thực hiện.
GV: Để tìm các ước của 8 em làm thế nào?
GV: Cho đứng lên trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Muốn tìm các ước của một số khác 0 ta thực hiện như thế nào?
GV: Cho HS nêu kết luận SGK
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?3 và ?4
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Hãy nêu cách tìm bội và ước của một số.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Nhấn mạnh lại các khái niệm thông qua các câu hỏi sau:
- Số 1 có bao nhiêu ước?
- Số 1 là ước của các số tự nhiên nào?
- Số 0 có là ước của số tự nhiên nào không?
- Số 0 là bội của những số tự nhiên nào?
Hoạt động 4: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho 4 HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
1. Ước và bội.
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b¹0 nếu có số tự nhiên k sao cho a=b.k
ab Û
?1 Hướng dẫn
18 là bội của 3 vì 18 3
18 không là bội của 4 vì 18 4 .
4 là ước của 12 vì 12 4
4 không là ước của 15 vì 15 4.
2. Cách tìm ước và bội.
Tập hợp các ước của a kí hiệu Ư(a)
Tập hợp các bội của a kí hiệu B(a)
Ví dụ: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7
B(7) = {0; 7; 14; 21; 28}
Cách tìm bội của một số
(SGK)
?2 Hướng dẫn
x Ỵ {0; 8; 16; 24; 32}
Ví dụ: Tìm các ước của 8
Để tìm các ước của 8 ta lần lượt chia 8 cho các số 1, 2, 3, . . .8; ta thấy 8 chỉ chia hết cho 1, 2, 4, 8.
Do đó: Ư(8) = {1; 2; 4; 8}
Các tìm ước của một số
(SGK)
?3 Hướng dẫn
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
?4 Hướng dẫn
Ư(1) = {1}
B(1) = {0; 1; 2; 3; 4; . . .}
Bài 111 SGK
Hướng dẫn
a) 8, 20
b) {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}
c) 4k (k Ỵ N}
Bài tập 112 SGK
Hướng dẫn
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(9) = {1; 3; 9}
Ư(13) = {1; 13} Ư(1) = {1}
4. Củng cố
– Bội của số a là gì? Ước của a là gì? Khi nào thì có ước và bội?
– Hướng dẫn HS làm các bài tập SGK
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 113; 114 SGK
Chuẩn bị bài mới.
...............................................................................................................
Ngày soạn: 08/ 10/ 209
Ngày dạy: 11/ 10/ 2010
§14. SỐ NGUYÊN TỐ. HỢP SỐ.
BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I. MỤC TIÊU
– HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
– HS biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc 10 số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng số nguyên tố.
– HS biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số.
II. CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ: Khi nào ta nói a là ước của b (a ¹ 0). Tìm ước của 16
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm số nguyên tố – hợp số
GV: Giữa só nguyên tố và hợp số có gì khác nhau ta xét ví dụ sau:
Mỗi số 2; 3; 5 có bao nhiêu ước?
Mỗi số 4; 6 có bao nhiêu ước?
GV: Dựa vào số ước của các số thì em chia các số 2; 3; 4; 5; 6 thành mấy nhóm? Đó là những nhóm số nào?
GV: Giới thiệu các số 2; 3; 5 gọi là số nguyên tố. Các số 4; 6 là hợp số.
GV: Vậy thế nào là số nguyên tố, hợp số?
GV: Cho HS đọc khái niệm SGK
GV: Nhấn mạnh lại khái niệm.
GV: Cho HS thực hiện ?1
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Số 0 và số 1 là số nguyên tố hy hợp số?
GV: Cho HS đọc chú ý SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập bảng số nguyên tố không quá 100
GV: Em hãy liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10.
GV: Hướng dẫn HS lập bảng như SGK
GV: Các số nguyên tố nhỏ hơn 100 gồm có mấy số?
GV: Số nguyên tố nhỏ nhất là bao nhiêu?
GV: Trong các số nguyên tố có bao nhiêu số chẵn?
GV: Nếu nói số nguyên tố là các số tự nhiên lẽ đúng hay sai? Vì sao?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
1. Số nguyên tố, hợp số.
Số a
2
3
4
5
6
Các ước của a
1 ;2
1 ;3
1 ;2 ;4
1 ;5
1 ;2 ;3 ;6
Các số 2 ; 3 ; 5 chỉ có hai ước số là 1 và chính nó.
Các số 4 ; 6 có nhiều hơn hai ước số
Ta gọi 2 ; 3 ; 5 là số nguyên tố
Các số 4 và 6 là hợp số.
Khái niệm : (SGK)
?1 Hướng dẫn
7 là số nguyên tố vì 7 > 1 và 7 chỉ có 2 ước là1 và 7.
8 là hợp số vì 8 > 1 và có nhiều hơn hai ước là 1 ; 2 ; 4 ; 8.
9 là hợp số vì 9>1 và có 3 ước là 1 ; 3 ; 9.
uChú ý : (SGK )
2. Lập bảng số nguyên tố không vượt quá 100.
(SGK)
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và là số nguyên chẵn duy nhất.
Bài tập
Bài tập 115: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số.
312, 213, 435, 417, 3311, 67
Hướng dẫn
Số nguyên tố : 67
Hợp số : 312, 213, 435, 417, 3311.
Bài 116 trang 47 SGK
Hướng dẫn
83 Ỵ P ; 91 Ï P ; 15 Ỵ N ; P Ì N.
4. Củng cố
– Số nguyên tố là gì? Hợp số là gì? Muốn kiểm trang SGK một số có phải là số nguyên tố hay không ta thực hiện như thế nào?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 117 SGK
5. Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 117; 118 SGK;
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
Ngày soạn :.15/10/2012.
Ngày dạy:.18/10/2012.
Tiết 9: §8. KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?
I – MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Biết được khi nào thì AM + MB = AB, biết một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
2. Kĩ năng:
- Tìm được độ dài đoạn chưa biết khi biết độ dài hai đoạn trong quan hệ AM + MB = AB, đo được khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
3. Thái độ:
- Vận dụng được kiến thức vào thực tế.
II – CHUẨN BỊ GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV: thước thẳng cĩ chia khoảng, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập.
M
A
B
III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:M
A
B
Bài tập: Cho các đoạn thẳng:
Hãy đo ba đọạn thẳng AM, MB và AB trong hai trường hợp và so sánh AM + MB với AB.
à Gọi HS lên bảng đo, tính, so sánh – nhận xét, cho điểm.
Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
+ Y/c HS nhận xét kết quả so sánh ở BT kiểm tra.
- Y/c HS làm tiếp ?1.
à Gọi HS đo : AM, MB, AB và so sánh chúng tương tự BT kiểm tra.
à Y/c HS nêu nhận xét từ kết quả cĩ được.
+Giới thiệu điều ngược lại.
+ Y/c HS đọc bài 46 tính đoạn IK biết NK= 6cm, IN= 3cm.
à Gọi HS trình bày lời giải.
+ Nhận xét kết quả BT kiểm tra.
- Làm ?1.
Đo đoạn thẳng.
+ Nêu kết quả so sánh.
+ Nhận xét.
+ Chú ý ghi nhận.
+ 1 HS đọc đề bài
+ 1 HS tĩm tắt, vẽ hình trên bảng
+ Suy nghĩ tìm cách tính.
1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
?1
AM = 2cm
MA = 3cm
AB = 5 cm
So sánh AM+ MB = AB
*Nhận xét:
Nếu điểm M nằm giữa hai điểmA và B ĩ AM + MB = AB.
VD: ( Bµi 46 – SGK)
I N K
Gi¶i
V× ®iĨm N n»m gi÷a hai ®iĨm I vµ K nªn IN + NK= IK. Thay NK= 6cm, IN= 3cm, ta cã:
IK = 3+ 6 = 9(cm)
VËy: IK = 9 cm
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài dụng cụ đo khoảng cách.
+ Để đo khoảng cách giữa 2điểm trên mặt đất ta phải làm gì ?
+ Y/c HS đọc và nêu cụ thể cách đo.
+ Hãy cho biết cách đo khoảng cách ngắn hơn và dài hơn thước.
+HS tr¶ lêi
+ Đọc bài, tìm hiểu cách đo- quan sát các loại thước đo.
+ HS tr¶ lêi
2. Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
*Dùng thước cuộn bằng vải, thước cuộn bằng kim loại, thước chữ A để đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
3. Củng cố, luyện tập:
- Nhắc lại khi nào thì AM + MB = AB?
- Nêu lại dụng cụ đo và cách đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
- GV cho HS làm bài 47, bài 51.
Bài 51tr 122 – SGK
Đáp án: Ta cĩ TV = 1cm; VA = 2 cm; TV = 3cm nên TA + AV = TV (1+ 2= 3). Và do ba điểm T, A, V thẳng hàng. Vậy điểm A nằm giữa hai điểm T, V.
4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học kĩ phần nhận xét: Khi nào thì AM+MB=AB.
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm các BT 47, 48 – SGK.
Tài liệu đính kèm: