I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức:
- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ,phép chia hết,phép chia có dư.
b) Kỹ năng:
- Rèn luyện tính nhẫm cho hs, tập sử dụng máy tính cá nhân để tính trừ, chia.
- Giải toán thực tế có sử dụng phép chia hết, có dư.
c) Thái độ:
- Cẩn thận chính xác trong quá trình tính toán và trình bày lời giải.
II/ h tính toán và trình bày lời giải.tính toán và trình bày lơaài toán.
Tuần 4 Tiết 10 LUYỆN TẬP 1 I/ MỤC TIÊU : a) Kiến thức: - Học sinh nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư. b) Kỹ năng: - Rèn luyện cho hs vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán thực tế để tính nhẩm. c) Thái độ: - Cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc. II/ CHUẨN BỊ : - HS : giải bài tập về nhà. - GV : phấn màu, bản đồ hình 17/23. III/ PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng các phương pháp như: Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hoạt động nhóm. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.LUYỆN TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1:( 15’) Sửa bài toán thực tế vận dụng phép trừ Bài 41/22: - Gọi hs đứng lên đọc kết quả - Mổi kết quả giải thích cách làm Bài 42/22: - Gọi hs đọc kết quả - Treo bảng phụ có hình 17 và hỏi - Hãy chỉ hành trình Luân Đôn – BomBay qua mũi Hảo Vọng và qua kênh Xuy-ê (tương tự cho các hành trình còn lại) - Gọi hs đọc kết quả Nhận xét kết quả và cách làm của bạn Nhận xét kết quả và cách làm của bạn Lần lượt từng em lên bảng chỉ bằng phấn màu Bài 41/22: Bài 42/22: Hoạt động 2: (15’) Ôn tập về cách tìm một thành phần trong phép trừ, phép chia Bài 44/24: GV yêu cầu mỗi hs giải thích x gọi là số gì trong phép tính, cách tìm, đọc kết quả - Bài c: chú ý có thể trả lời ngay 4x = 0 dựa vào kiến thức nào? - Còn bài nào cũng có cách giải gọn nữa? - Bài g: nhấn mạnh x¹0 Bài 46/24: a/ Cho a N và b N* , lấy a chia cho b được thương là q số dư là r. Hãy viết biểu thức thể hiện phép chia đó Số dư lớn nhất là bao nhiêu ? + Trong phép chia cho b, Sốâ dư có thể là những số nào? Vậy phép chia một số tự nhiên cho 3 , cho 4 , cho 5 thì số dư có thể là những số nào ? b/ Giải miệng và nhấn mạnh được kỴN + Chia số a cho 15 được dố dư là 8, hãy viết dạng tổng quát của a? Bài 47/24: Mỗi dãy gọi một hs lên cùng giải bài a. Nhận xét cho điểm Bài b: đổi 2 hs khác Nhận xét Trả lời : 0 : a = 0 4x : 17 = 0 à 4x = 0 lên bảng giải e/ Vì a . 0 = 0 trả lời ngay x – 3 = 0 lên bảng giải g/ xỴ N, x ¹ 0 hay xỴN* a = b.q + r (0 £ r < b ) r lớn nhất = b – 1 0 ,1 , 2 0 , 1 , 2 , 3 0 , 1 , 2 , 3 , 4 a = 3k + 1 ; a = 3k + 2 a = 15k + 8 Xong em dãy 1 giải thích, em dãy 2 nhận xét Tương tự đổi lại thứ tự Hs dưới lớp nhận xét để chọn cách giải ngắn gọn c/ 4x : 17 = 0 4x = 0 x = 0 e/ 8.(x – 3) = 0 x – 3 = 0 x = 3 g/ xỴN, x ¹ 0 Chia một số tự nhiên cho số n ( n ỴN* ) thì số dư có thể là 0 , 1 , 2 , 3 , , n-1 a/(x – 35) – 120 = 0 x – 35 = 120 x = 120+35 x = 155 b/ . c/ Hoạt động 3:( 8’) Giúp hs hiểu, phân biệt được các trường hợp tính nhẫm và tính thành thạo GV viết: 38 + 17 = 55 38 – 17 = 21 + Nếu tăng 38 thêm 2 thì thay đổi 17 như thế nào để kết quả không đổi? - GV cho từng cặp học sinh thi tính nhanh một em dùng phương pháp nhẩm và một em sử dụng máy tính qua một loạt bài: 87 – 39 146 + 49 58 + 34 525 – 397 - Giải bài 51 giáo viên kẻ bảng ô vuông Tổng mỗi cột , hàng , đường chéo bằng bao nhiêu ? Tìm cột , hàng nào trước ? vì sao ? Học sinh đọc bài 48, 49 : giải miệng 1 Học sinh nhẩm miệng 1 học sinh bấm máy tính 4 9 2 3 5 7 8 1 6 Hoạt động 4: ( 5’) Củng cố kiến thức, chuẩn bị cho phần luyện tập 2 + Số chia là b thì số dư có thể là mấy? + m : 13 dư 7 viết dạng tổng quát của m? + “Nếu muốn tổng không đổi, cùng thêm vào mỗi số hạng với cùng một số “ đúng hay sai? + Còn hiệu? - GV đặt vấn đề: với một tích hay một thương VD: 18 . 5 ; 200 : 25 thì tăng giảm như thế nào để kết quả không đổi? Trả lời: sai - TL: cùng thêm hoặc cùng bớt HS suy nghĩ để chuẩn bị cho tiết luyện tập tiếp theo 2.Hướng dẫn học ở nhà( 2 phút) Làm bài tập thêm 52, 53/25. Chuẩn bị phần luyện tập 2. Mang theo máy tính bỏ túi. TUẦN 04 Tiết 11 LUYỆN TẬP 2 I/ MỤC TIÊU: a) Kiến thức: - HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ,phép chia hết,phép chia có dư. b) Kỹ năng: - Rèn luyện tính nhẫm cho hs, tập sử dụng máy tính cá nhân để tính trừ, chia. - Giải toán thực tế có sử dụng phép chia hết, có dư. c) Thái độ: - Cẩn thận chính xác trong quá trình tính toán và trình bày lời giải. II/ h tính toán và trình bày lời giải.tính toán và trình bày lơaài toán. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ,máy tính bỏ túi,phấn màu thước thẳng. - HS: xem trước bài tập, giải bài tập đã cho, Mang máy tính cá nhân. III/ PHƯƠNG PHÁP: - Phối hợp các phương pháp như: Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,hoạt động nhóm. IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Luyện tập( 43 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1: Tập tính nhẩm trong phép nhân, phép chia - Giải bài tập 52, 53 + Hãy phân biệt cách làm khi cho một tích khác với cách làm khi cho một thương Bài 52c: Yêu cầu HS tìm ra những cách làm khác . Trong các cách, cách nào thuận tiện nhất ? HS giải nhẩm . Nêu cách tính nhẩm HS khác nhận xét và kiểm tra kết quả 132 : 12 = 120 :12 + 12 : 12 96 : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 HS cùng giải 2100 : 50 = (2100.2) : (50 x 2) = 4200 : 100 = 42 132 :12=120:12+12 : 12 = 10 + 1 = 11 96 : 8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12 Hoạt động 2 : Giải các bài tập thực tế Bài 53/25: Gọi hs đọc đề bài GV chấn chỉnh phần trình bày GV đưa câu hỏi thêm + Nếu Tâm mua cả hai loại với số lượng bằng nhau thì mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển? Bài 54/25: - Gọi 1 hs đọc bài, chia lớp thành 6 nhóm (1 nhóm 2 bàn) - GV chọn lời giải đúng nhất, sai nhất cho đại diện nhóm đó ghi nhanh lên bảng - GV chio một trường hợp bài tập thực tế Một hs tự tính toán rồi đọc lời giải và kết quả -HS thực hiện xong thảo luận nhóm để tìm cách giải đúng, gọn nhất. - Từng nhóm chọn lời giải chính xác, gọn nhất nộp lên - HS lớp chỉ ra chỗ sai, chỗ đúng a/21000:2000 = 10 (dư 1000 ) Vậy nếu Tâm chỉ mua loại I thì được nhiều nhất 10 quyển. Nếu Tâm chỉ mua loại II thì được nhiều nhất là : 21000 : 1500 = 14 Nếu Tâm mua cả hai loại với số lượng bằng nhau thì mua được nhiều nhất: 21000:(2000+1500).2=112 (quyển) (gồm 6 quyển loại I, 6 quyển loại II) - Số người mỗi toa là: 8 . 12 = 96 (người) - Vì 1000 : 96 = 10 dư 40 nên cần 11 toa để chở hết số hành khách Hoạt động 3 : Thực hành phép chia bằng máy tính Giải tính bằng máy tính bỏ túi - Giới thiệu phím chia Tất cả học sinh sử dụng máy tính để tìm kết quả 288 : 6 = 48 1530 : 34 = 45 2.Hướng dẫn học ở nhà( 2 phút) Đọc bài câu chuyện về lịch. Xem trước bài “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên , .”trang 26. Làm bài tập 77, 78, 84/12 SBT1. TUẦN 04 TIẾT 12 Bài 7 : Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên I/ MỤC TIÊU a) Kiến thức: Hiểu được phép tốn lũy thừa của một số tự nhiên, kết quả của một phép tốn lũy thừa của một số tự nhiên. Nắm được quan hệ giữa các số trong phép tốn lũy thừa. b) Kỹ năng: Biết vận dụng ,rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán. c) Thái độ: Cẩn thận trong quá trình tính toán và trình bày lời giải cho bài toán. II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Giáo viên: chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số . Học sinh: Làm tốt các bài tập về nhà và đọc trước bài 7. III/ PHƯƠNG PHÁP: - Phối hợp các phương pháp như: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm,luyện tập thực hành. IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG 0 1 2 3 4 5 Hoạt động 1:(13’) Đưa ra tình huống: Xem xét có số tự nhiên x nào mà: 2 + x = 5 hay không ? 6 - x = 5 hay không ? . Nhận xét : ở câu a ta có phép trừ : 5 – 2 . . Giới thiệu cách xác định hiệu của hai số bằng tia số (nhằm chuẩn bị cho HS cộng các số nguyên ở chương II ) ; Xác định kết quả của 5 trừ 2 như sau (h.14 SGK): -Đặt bút chì ở điểm O, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên( GV dùng phấn màu minh họa ). -Di chuyển bút chì theo ngược 2 đơn vị ( dùng phấn màu). -Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của 5 và 2. . GV giải thích 5 không trừ được 6 : Khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số (h.16 SGK) HS tìm giá trị của x . Ở câu a, tìm được x = 3 Ở câu b, không tìm được giá trị của x HS dùng bút chì di chuyển trên tia số ở hình 14 SGK theo hướng dẫn của GV. Theo cách trên, HS tìm hiệu : 7 trừ 3 ; 5 trừ 6 Cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì có phép trừ a – b = x. ?1 ?1 s . Củng cố bằng ? . Nhấn mạnh : Số bị trừ= Số trừÞ Hiệu bằng 0 Số trừ = 0 Þ Số bị trừ = Hiệu. Số bị trừ ³ Số trừ. ( chú ý ở câu này có HS trả lời thiếu là a > b ). Bài tập 43/trg 23 GV cho HS xem hình vẽ trong SGK , GV nêu : Bí + 100g 1,500kg Khối lượng quả bí ? : HS trả lời miệng : a) a – a = Đáp : 0 . b) a – 0 = Đáp : a . c) Điều kiện để có hiệu a – b là Đáp : a ³ b . Học sinh giải thích để điền vào dấu = Bí + 100 = 1500 x + 100 = 1500 Hoạt động 2 (10’) Giới thiệu phép chia hết,đk nào để kết quả phép chia là số tự nhiên. . Đưa ra tình huống : Xét xem có số tự nhiên x nào mà : 3 . x = 12 hay không ? 5 . x =12 hay không ? . Nhận xét : Ở câu a ta có phép chia 12 : 3 = 4 .Ta nói 12 chia hết cho 3 ?2 . Củng cố bằng Lưu ý : Số 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0 ( thương là 0 ) Mọi số tự nhiên chia cho 1 có thương là chính nó Hoạt động 3: (12’) Giới thiệu phân biệt phép chia hết với phép chia có dư . Giới thiệu hai phép chia : 12 3 14 3 0 4 2 4 Hai phép chia trên có gì khác nhau? . Giới thiệu phép chia hết,phép chia có dư. . Nêu câu hỏi: - Bốn số :Số bị chia,số chia, thương và số dư có quan hệ gì? - Số chia có điều kiện gì ? - Số dư có điều kiện gì ? ?3 . Củng cố bằng GV yêu cầu tất cả học sinh làm trên giấy theo từng cột . Kiểm tra một số HS và yêu cầu giải thích ?3 Ở câu a, HS tìm được x = 4. Ở câu b, HS không tìm được giá trị của x : HS trả lời miệng : a) 0 : a = Đáp : 0 b) a : a = Đáp : 1 b) a : 1 = Đáp : a *Trả lời:Phép chia thứ nhất có số dư bằng 0.Phép chia thứ hai có dư khác 0 HS đọc phần tổng quát( đầu trang 22 SGK) HS làm vào giấy rồi báo cáo kết quả. Đáp : Cột 1 :Thương 35 ,số dư 5 Cột 2 : Thương 41,số dư 0 Cột 3 : Không xảy ra vì số chia bằng 0 Câu d: không xảy ra vì số dư lớn hơn số chia . 2. Phép chia và phép chia có dư Cho hai số tự nhiên a và b (b ¹ 0), nếu có số tự nhiên x sao cho b . x = a thì ta có phép chia hết a:b=x . .a = b.q + r (0 £ r < b ) .Nếu r = 0 thì a = b .q gọi là phép chia hết .Nếu r ¹0 thì phép chia có dư. 2.Củng cố( 8 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Bài tập 45 : tiến hành như trên . Củng cố : Bài tập 44a,d Cách tìm số bị chia? Cách tìm số bị trừ ? . Viết một phép trừ . Điều kiện để thực hiện một phép trừ là gì ? . Viết một phép chia hết .Điều kiện để a chia hết cho b là gì ? . Viết một phép chia có dư . Nêu quan hệ giữa bốn số trong phép chia đó. Nêu điều kiện của số chia ,của số dư . Bài 44a : Tìm x biết : x : 13 = 41 x = 41 . 13 = 533 Số bị chia bằng thuơng x Số chia. .Bài 44d: Tìm x biết : 7x – 8 = 713 7x = 713 + 8 = 721 x = 721 : 7 = 103 Số bị trừ = Hiệu + Số trừ. Số bị trừ ³ Số trừ Có số tự nhiên q sao cho a=b.q a,b là các số tự nhiên ,b ¹ 0 Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư. Số chia ¹ 0. Số dư < Số chia Bài 44a : Tìm x biết : x : 13 = 41 x = 41 . 13 = 533 Số bị chia bằng thuơng x Số chia. .Bài 44d: Tìm x biết : 7x – 8 = 713 7x = 713 + 8 = 721 x = 721 : 7 = 103 Số bị trừ = Hiệu + Số trừ. Số bị trừ ³ Số trừ 3. Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút) Bài 41 ,42 ,46 , 47 SGK Dặn dò:(2’) Bài 42 xem bản đồ để hiểu bài, học phần ghi bảng , phần khung Tìm số tự nhiên x, biết: 0 : x = 0 a) x Ỵ N b) x Ỵ N* c) x = 0 d) x = 1 Chọn câu đúng nhất Điều kiện để có hiệu a – b là a) a ≥ b b) a ≤ b c) a = b d) b > a Áp dụng tính chất a(b-c) = ab – ac Chọn câu đúng 13 . 99 = 13(100 – 1) = 13.100 – 13.1 = 1287 13 . 99 = 13(100 + 1) = 13.100 +13.1 = 1313 13 . 99 = 13(90– 9) = 13.90.13.9 = Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012 Ban Giám Hiệu duyệt Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012 Tổ trưởng duyệt Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: