Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 35 - Năm học 2009-2010

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 35 - Năm học 2009-2010

I. MỤC TIÊU

 -Học sinh hiểu và thuộc lý thuyết để áp dụng giải các bài tập sau

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP:

1 . KIỂM TRA BÀI CŨ : 4/50 (sách bài tập2) Ba đội lao động có tất cả 200 người. Số người đội I chiếm 40% tổng số. Số người độ II bằng 81,25% đội I. Tính số người đội III. Đáp :

Số người đội I chiếm : 200 . 40% = 80 (người )

Số người đội II chiếm : 80 . 81,25% = 65 (người)

Số người đội III chiếm : 200 - (80 + 65) = 55 (người)

2 . DẠY BÀI MỚI : LUYỆN TẬP BÀI 17

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Câu hỏi : 9/66 (sách giáo khoa)

Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống ( ---) trong bảng so sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai hay nhiều số:

 Cách tìm

Phân tích ra thừa Số nguyên tố

Xét các thừa số nguyên tố

Lập tích các thừa số đó, mỗi thừa số lấy với số mũ

170/67 (sách giáo khoa)

Tìm giao của tâp hợp C các số chẵn và tập hợp L các số lẻ.

170/67 Đáp :

C = {tập hợp các số chẵn}

L = {tập hợp các số lẻ}

Vậy : C L = { }

173/67 (sách giáo khoa)

Một ca nô xuôi một khúc sông hết 3 giờ và ngược khúc sông đó hết 5 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3km/h .Tính độ dài khúc sông đó .

173/67 Đáp:

1giờ ca nô xuôi dòng chạy : Ksông

1giờ ca nô xuôi dòng chạy : Ksông

1giờ dòng nước chảy:

 khúc sông

Vậy khúc sông ấy dài :

 km

178/68 "Tỉ số vàng"

Người cổ Hy Lạp và người cổ Ai Cập đã ý thức đuợc những tỉ số "đẹp" trong các công trình xây dựng. Họ cho rằng hình chữ nhật đẹp là hình chữ nhật có tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là 1: 0,618(các hình chữ nhật: DPLC, APLB,HGLB,.Trong hình 17).Vì thế,tỉ số này gọi là "Tỉ số vàng" theo cách gọi của nhà danh họa và nhà khoa học người ý nổi tiếng Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi)

178a/69 Đáp :

Vì hình chữ nhật có kích thước tuân theo tỉ số vàng tức là tỉ số

Gọi x là chiều dài :

 ƯCLN BCNN

 ---------- ----------------

 ---------- ---------------

 ---------- ---------------

 Đáp :

 ƯCLN BCNN

 Phân tích Phân tích

 Chung chung vàriêng

Số mũ thấp nhất Số mũ cao nhất

172/67 (sách giáo khoa)

Chia đều 60 chiếc kẹo cho tất cả học sinh lớp 6C thì còn dư 13 chiếc. Hỏi lớp 6c có bao nhiêu học sinh?

172/67 Đáp :

Nếu bớt đi 13 chiếc kẹo thì số kẹo chia hết cho số học sinh lớp 6c là ước lớn hơn 13 của 60 - 13 = 47 (học sinh)

Gọi x là số học sinh 6C

 60 = x . q + 13

 x. q = 60 - 13

ð x. q = 47

ð 47 : x và x > 47 nên x = 47 HS

Đáp số : 47 học sinh

175/67 (sách giáo khoa)

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể . biết rằng để chảy được nửa bể, một mình vòi A phải mất 4 giờ 30 phút còn một mình vòi B chỉ mất 2 giờ 15 phút.

Hỏi cả hai vòi cùng chảy vào bể đó thì sau bao lâu bể đầy ?

175/ 67 Đáp :

Đổi ra giờ : giờ

 giờ

1giờ vòi 1 chảy : bể

1giờ vòi 2 chảy : bể

1giờ cả 2 vòi cùng chảy

 bể

Vậy cả 2 vòi cùng chảy trong 3 giờ thì đầy bể.

178b/69

Gọi y là chiều rộng

178c/69

Nên khu vườn này không đạt tỉ số vàng

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 35 - Năm học 2009-2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 35 – Tiết * 	Ngày dạy: 03/5/2010
ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. MỤC TIÊU
 -Học sinh hiểu và thuộc lý thuyết để áp dụng giải các bài tập sau
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRÊN LỚP: 
1 . KIỂM TRA BÀI CŨ : 4/50 (sách bài tập2) Ba đội lao động có tất cả 200 người. Số người đội I chiếm 40% tổng số. Số người độ II bằng 81,25% đội I. Tính số người đội III. Đáp :
Số người đội I chiếm : 200 . 40% = 80 (người )
Số người đội II chiếm : 80 . 81,25% = 65 (người)
Số người đội III chiếm : 200 - (80 + 65) = 55 (người)
2 . DẠY BÀI MỚI : LUYỆN TẬP BÀI 17
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Câu hỏi : 9/66 (sách giáo khoa)
Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống (---) trong bảng so sánh cách tìm ƯCLN và BCNN của hai hay nhiều số:
 Cách tìm 
Phân tích ra thừa Số nguyên tố 
Xét các thừa số nguyên tố 
Lập tích các thừa số đó, mỗi thừa số lấy với số mũ 
170/67 (sách giáo khoa) 
Tìm giao của tâp hợp C các số chẵn và tập hợp L các số lẻ.
170/67 Đáp : 
C = {tập hợp các số chẵn}
L = {tập hợp các số lẻ}
Vậy : C Ç L = { Ỉ}
173/67 (sách giáo khoa) 
Một ca nô xuôi một khúc sông hết 3 giờ và ngược khúc sông đó hết 5 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 3km/h .Tính độ dài khúc sông đó .
173/67 Đáp:
1giờ ca nô xuôi dòng chạy : Ksông
1giờ ca nô xuôi dòng chạy : Ksông
1giờ dòng nước chảy: 
 khúc sông
Vậy khúc sông ấy dài :
 km
178/68 "Tỉ số vàng"
Người cổ Hy Lạp và người cổ Ai Cập đã ý thức đuợc những tỉ số "đẹp" trong các công trình xây dựng. Họ cho rằng hình chữ nhật đẹp là hình chữ nhật có tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là 1: 0,618(các hình chữ nhật: DPLC, APLB,HGLB,...Trong hình 17).Vì thế,tỉ số này gọi là "Tỉ số vàng" theo cách gọi của nhà danh họa và nhà khoa học người ý nổi tiếng Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi)
178a/69 Đáp : 
Vì hình chữ nhật có kích thước tuân theo tỉ số vàng tức là tỉ số 
Gọi x là chiều dài :
 ƯCLN BCNN
 ---------- ----------------
 ---------- ---------------
 ---------- ---------------
 Đáp :
 ƯCLN BCNN
 Phân tích Phân tích
 Chung chung vàriêng
Số mũ thấp nhất Số mũ cao nhấtá 
172/67 (sách giáo khoa) 
Chia đều 60 chiếc kẹo cho tất cả học sinh lớp 6C thì còn dư 13 chiếc. Hỏi lớp 6c có bao nhiêu học sinh?
172/67 Đáp :
Nếu bớt đi 13 chiếc kẹo thì số kẹo chia hết cho số học sinh lớp 6c là ước lớn hơn 13 của 60 - 13 = 47 (học sinh)
Gọi x là số học sinh 6C
 60 = x . q + 13
 x. q = 60 - 13 
x. q = 47
47 : x và x > 47 nên x = 47 HS
Đáp số : 47 học sinh
175/67 (sách giáo khoa)
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể . biết rằng để chảy được nửa bể, một mình vòi A phải mất 4 giờ 30 phút còn một mình vòi B chỉ mất 2 giờ 15 phút.
Hỏi cả hai vòi cùng chảy vào bể đó thì sau bao lâu bể đầy ?
175/ 67 Đáp :
Đổi ra giờ : giờ 
 giờ
1giờ vòi 1 chảy : bể
1giờ vòi 2 chảy : bể
1giờ cả 2 vòi cùng chảy
 bể
Vậy cả 2 vòi cùng chảy trong 3 giờ thì đầy bể. 
178b/69
Gọi y là chiều rộng 
178c/69
Vì 
Nên khu vườn này không đạt tỉ số vàng
 . HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC Ở NHÀ: 
Về nhà nhớ học bài 17 Biểu đồ phần trăm
Về nhà nhớ xem phần ôn tập chương III

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 35.doc