I.MỤC TIÊU:
a) Kiến thức:
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp ( trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)
b) Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết tập hợp,viết tập hợp con của một tập hợp cho trước,sử dụng đúng chính xác các ký hiệu .
c) Thái độ:
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
a) GV: Thước thẳng,bảng phụ có ghi câu hỏi,bài tập.
b) HS: làm tốt các bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Phối hợp các phương pháp như : Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành, hoạt động nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.KIỂM TRA( 6 phút)
Câu hỏi Đáp án
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?
Câu 2: khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? - Như phần chú ý tr 12 SGK.
- Như tr 13 SGK.
2.Luyện tập( 38 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần ghi bảng
Bài tập 21 tr 14 SGK.
+ GV gợi ý A là tập hợp các số tự nhiên từ 8 đến 20.
+ GV hướng dẫn cách tìm số phần tử của tập hợp A như SGK.
Gọi một HS lên bảng tìm số phần tử của tập hợp B.
Bài tập 23 tr 14 SGK.
- Gọi HS nhận xét.
- Kiểm tra bài của các nhóm còn lại.
Bài 22 tr 14 SGK:
Gọi hai HS lên bảng làm.
Bài 24 SGK.
- Gọi hai học sinh lên bảng.
Bài số 25 tr 24 SGK.
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Gọi một học sinh viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất.
- HS làm bài tập .
- Một HS lên bảng.
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- Một HS đại diện của nhóm lên trình bày.
- HS lên bảng.
- Một học sinh lên bảng.
Dạng 1: Tìm tử số của một tập hợp cho trước.
Bài tập 21 tr 14 SGK.
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử.
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử.
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Bài 22 tr 14 SGK
Bài 24 SGK.
Dạng 3: Bài toán thực tế:
Bài số 25 tr 24 SGK.
Tuần 2
Tiết 4
SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON
MỤC TIÊU:
a) kiến thức:
Học sinh có thể hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử , cũng có thể không có phần tử nào ; hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niện hai tập hợp bằng nhau
HọÏc sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra mộ tập hợp là tập con hay không là tập con của một tập hợp cho trước , biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước , biết sử dụng đúng các ký hiệu Ỉ
b) kỹ năng:
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu Ỉ.
c) thái độ:
Tích cực xây dựng bài trên lớp và làm tốt các bài tập về nhà.
CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, bảng phụ,phấn màu.
HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.
PHƯƠNG PHÁP:
Sử dụng các phương pháp như nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm,luyện tập thực hành.
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ.( 7 phút)
Câu hỏi
Đáp án
Cho một ví dụ về tập hợp và liệt kê các phần tử của nó.
Em hãy viết bằng kí hiệu “ 5 thuộc số tự nhiên “
Số 0 có thuộc tập hợp số N* không ? Viết bằng kí hiệu
Để viết một tập hợp ta thường dùng mấy cách ? Đó là những cách nào ?
Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 14, 15b/ (SGK/10)
Sau khi làm xong giáo viên hướng dẫn lại và giáo viên nhận xét
-
-
- như SGK
2. Bài mới
Các em đã biết thế nào là tập hợp, cách biểu diễn một tập hợp, vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử, ta sang bài học hôm nay.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Phần ghi bảng
Hoạt động 1( 8 phút)
Số phần tử của một tập hợp:
Hãy cho ví dụ một tập hợp có một phần tử
Hãy cho ví dụ một tập hợp có ba phần tử
Cho tập hợp:
A = có 1 phần tử là 6
B = có 3 phần tử
1. Số phần tử của một tập hợp:
A = có 1 phần tử là 6
B = có 3 phần tử là a; b; m
Em hãy viết tập hợp các chữ số
Tập hợp này có bao nhiêu phần tử ?
C = 0: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 có 10 phần tử
Qua tập hợp C giáo viên có thể hướng dẫn học sinh các số tự nhiên từ a đến b có b – a + 1 phần tử.
LT 21/trg14
Tập N có bao nhiêu phần tử ?
N = 0 ; 1; 2; 3; 4; .. có vô số phần tử
N = 0 ; 1; 2; 3; 4; .. có vô số phần tử
Giáo viên cho học sinh làm bài tập miệng bài ?1
?1 D = có 1 phần tử
E = bút; thước có 2 phần tử
H = x Ỵ N* | x = 10 có 10 phần tử
Giáo viên cho học sinh đọc ?2 (SGK/12)
?2 Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
Tìm tập hợp các số tự nhiên x mà x + 5 = 2 ?
Không tìm được giá trị nào , có nghĩa là tập hợp đó không có phần tử nào ; ta gọi nó là tập hợp rỗng
Không có
- Các hs làm bảng con
Chú ý:
Tập hợp không có phần tử nào là tập hợp rỗng.
Giáo viên nêu ký hiệu tập hợp rỗng
Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên x , sao cho x + 5 = 2 là tập hợp rỗng.
Tập hợp rỗng được kí hiệu là Ỉ
M = Ỉ
Giáo viên chốt vấn đề một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Một tập hợp có thể có 1 phần tử, nhiều phần tử, có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào.
Giáo viên gọi học sinh đọc bài 16 , 17/(SGK/13)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm , các học sinh khác làm vào vở.
16/13 HS biểu diễn các tập hợp tìm được và tìm số phần tử
17/13
A =0; 1; 2;3;4;5; 20 có 21 ptử
B = Ỉ
Không có số tự nhiên nào lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
Giáo viên cho ví dụ về hai tập hợp E và F như sgk.
Các phần tử x,y thuộc tập hợp nào ?
Ta thấy mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F. Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F
(x Ỵ E ; y Ỵ E)
và (x Ỵ F ; y Ỵ F)
Hoạt động 2( 15 phút)
Tập hợp con
Giáo viên cho ví dụ về 2 tập hợp,
Cho : A = 5; 7
B = 4; 5; 7; 9; 6
Trong hai tập hợp trên tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp còn lại ?
A là tập con của B vì phần tử 5 ; 7 của A đều thuộc tập hợp B
2. Tập hợp con:
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì A là tập hợp con của tập hợp B.
Giáo viên giới thiệu ký hiệu và cách đọc
Ta ký hiệu : A Ì B hay B É A
(Đọc là A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hay B chứa A)
Cho : A = 5; 7
B = 4; 5; 7; 9; 6
Kí hiệu : A Ì B hay
B A
Giáo viên cho học sinh làm bài tập ?3
(2 học sinh lên bảng, học sinh khác làm vào tập, giáo viên nhận xét, sửa sai)
?3 M = 1; 5
A = 1; 3; 5
B = 5; 3; 1
M Ì A ; M Ì B
A Ì B ; B Ì A
Trong hai tập hợp A và B tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp còn lại ?
A Ì B và B Ì A
Nếu A Ì B và B Ì A ,thì ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau.Kí hiệu A = B
3. Củng cố:( Từng phần)
4.Hướng dẫn về nhà( 2 phút)
Chuẩn bị trước bài “ Phép cộng và phép nhân “
Làm bài tập 18, 19, 20 / (SGK/13) ; 23 , 24 / (SGK/14)
1) Cho A = {50 ; 55 ; 60 ; ;145 ; 150 } có sô’ phần tử là :
a) 20 ; b) 21 ; c) 2100 ; d) 2000
2) Cho tập hợp A = {0}
a) A không phải là tập hợp rỗng
b) A là tập hợp rỗng
c) A là tập hợp có 1 phần tử là số 0
d) A là tập hợp không có phần tử nào.
TUẦN 02
TIẾT 05
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp ( trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)
Kỹ năng:
Rèn kỹ năng viết tập hợp,viết tập hợp con của một tập hợp cho trước,sử dụng đúng chính xác các ký hiệu .
Thái độ:
Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV: Thước thẳng,bảng phụ có ghi câu hỏi,bài tập.
HS: làm tốt các bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Phối hợp các phương pháp như : Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành, hoạt động nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.KIỂM TRA( 6 phút)
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào?
Câu 2: khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B?
Như phần chú ý tr 12 SGK.
- Như tr 13 SGK.
2.Luyện tập( 38 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Phần ghi bảng
Bài tập 21 tr 14 SGK.
+ GV gợi ý A là tập hợp các số tự nhiên từ 8 đến 20.
+ GV hướng dẫn cách tìm số phần tử của tập hợp A như SGK.
Gọi một HS lên bảng tìm số phần tử của tập hợp B.
Bài tập 23 tr 14 SGK.
Gọi HS nhận xét.
Kiểm tra bài của các nhóm còn lại.
Bài 22 tr 14 SGK:
Gọi hai HS lên bảng làm.
Bài 24 SGK.
Gọi hai học sinh lên bảng.
Bài số 25 tr 24 SGK.
Gọi học sinh đọc đề bài.
Gọi một học sinh viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất.
HS làm bài tập .
Một HS lên bảng.
HS cả lớp làm bài vào vở.
Một HS đại diện của nhóm lên trình bày.
HS lên bảng.
Một học sinh lên bảng.
Dạng 1: Tìm tử số của một tập hợp cho trước.
Bài tập 21 tr 14 SGK.
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử.
Có 99 – 10 + 1 = 90 phần tử.
Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.
Bài 22 tr 14 SGK
Bài 24 SGK.
Dạng 3: Bài toán thực tế:
Bài số 25 tr 24 SGK.
3.Hướng dẫn về nhà( 1 phút)
Làm các bài tập 34,35,36,37 tr 8 SBT.
TUẦN 02
TIẾT 06
PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
- HS nắm vững tổng và tích hai số tự nhiên ( biểu thức tổng quát và tính toán )
- HS nắm vững các tính chất của phép cộng và phép nhân (biết phát biểu và viết dạng tổng quát ).
2/ Kĩ năng : HS biết vậng dụng hợp lí các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm , tính nhanh , giải toán .
3/ Qua tính nhanh kích thích sự say mê học toán và tính chính xác .
II. CHUẨN BỊ.
-Thầy : Bảng phụ , bảng tính chất của phép cộng và nhân số tự nhiên .
-Trò :Đọc trước bài 6 và làm tốt các bài tập về nhà.
III PHƯƠNG PHÁP:
Phối hợp các phương pháp như : Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Bài mới.
HĐ CỦA GIÁO VIÊN
HĐ CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1:(15 PHÚT)
Hệ thống lại tri thức tổng và tích hai số tự nhiên đã học
1/ GV yêu cầu : tính chu vi của 1 sân HCN có chiều dài là 32m , chiều rộng là 25m .
(Gọi 1 HS lên bảng giải )
2/Qua VD trên GV giới thiệu phép cộng và nhân :
+ Phép cộng 32 và 25 cho ta kết quả bao nhiêu ? Kết quả đó còn gọi là gì ? 32 , 25 còn gọi là gì ?
Em nào hãy ghi bằng biểu thức tổng quát ?
+ Phép nhân 57 và 2 kết quả bao nhiêu ? 114 gọi là gì ? 57 và 2 gọi là gì ?
Hãy ghi biểu thức tổng quát của phép nhân ?
3/ Củng cố làm?1
+ Bảng phụ treo đề bài
+Làm ?2 hỏi :
-Tích của một số với 0 bằng bao nhiêu ? Chỉ vào phép tính tương ứng ở ?1
-Điều kiện nào để có tích bằng 0?
Chỉ ra phép tính tương ứng ở ?1û
Tìm số tự nhiên a , biết 4a = 0
Nếu a.b = 0 thì các thừa số như thế nào ?
4/ Bài tập 30a (SGK)
+ ( x – 34 ) . 15 = 0 theo BT trên ta suy ra được điều gì ?
+Gọi HS lên bảng chữa ? cho các em tự nhận xét và cho điểm .
HOẠT ĐỘNG 2 (17 PHÚT)
hệ thống lại các tính chất của phép cộng và nhân ( có so sánh )
GV treo bảng đã chuẩn bị sẳn chỉ có các ô trống
+ Hỏi : Phép cộng số tự nhiên có những tính chất gì ? Phát biểu và viết dạng tổng quát ?
Củng cố làm ?3a
+ Hỏi : Phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì ? Phát biểu và viết dạng tổng quát ?
Củng cố làm ?3b
. Hỏi : phép cộng và nhân có tính chất gì giống nhau ? khác nhau ? T/c nào thể hiện mối quan hệ giữa hai phép toán trên ?
Củng cố làm?3c
.Dùng bảng con để tính:
(32 +25 ) . 2
= 57 . 2 =114(m)
(giơ cao bảng để Gvxem)
. Lần lượt từng cá nhân trả lời cho GV .
. Trả lời lần lượt theo câu hỏi trên
. Từng HS điền vào kết quả theo y/c của GV , các HS khác điền vào SGK bằng viết chì
. Dùng kết quả ở ?1
đưa ra nhận xét theo từng câu hỏi GV ở bên
a = 0
MoÄt trong 2 hoặc cả 2 thừa số bằng 0
. Học theo nhóm để có kết quả chung :
( x – 34 ) = 0
x = 0 +34
x = 34
. Đại diện 1HS nhóm giải ở bảng
. HS nhận xét và cho điểm bạn mình
. HS trả lời theo câu hỏi và điền vào các ô trống
Từng cá nhân làm ở bảng con
a/46 + 17 + 54
= ( 46 + 54 ) + 17
= 100 + 17 = 117
. HS làm ở bảng con , gọi 1HS làm ở bảng lớp :
b/
4.37.25 = 37.(4.25 ) = 37.100 = 3700
. HS học theo nhóm có kết quả chung
c/87.36+87.64
= 87 ( 36 +64 )
=87.100 = 8700
( đại diện một nhóm giải có nhận xét và cho điểm)
I/ Tổng và tích hai số tự nhiên :
a + b = c
(số hạng+số hạng )=(tổng )
a . b = d
(thừa số).(thừa số )= ( tích )
( Lưu ý không cần viết dấu nhân giữa các thừa số là chữ )
Nhận xét :
a) Tích của một số với 0 thì bằng 0
b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0
II/ Bảng các tính chất như SGK
2.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ( 2 phút)
+ Làm bài tập : ?3b ; 26 , 27 ,30a ( ở vở bài tập )
+ Về nhà giải bài 28 , 29 và nghiên cứu trước phần luyện tập 1 . mang theo máy tính bỏ túi
Tìm số tự nhiên x, biết:
(x – 34) . 15 = 0
a) x = 0 b) x = 34 c) x = 1 d) đáp số khác
Tổng: 20 + 21 + 22 ++ 29 + 30 là:
a) 275 b) 250 c) 2750 d) đáp số khác
Tổng: 1 + 2 + 3 ++ 98 + 99 + 100 là:
a) 5550 b) 5050 c) 5150 d) 5000
Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012
Ban Giám Hiệu duyệt
Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012
Tổ trưởng duyệt
Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: