I/ MỤC TIÊU:
a)Kiến thức:
1/Hoc sinh biết được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán,kết hợp,cộng với 0,cộng với số đối.
b)Kỹ năng:
2/Bước đầu hiểu và vận dụng các tính chất để tính nhanh và tính toán một cách hợp lý. Biết tính đúng một tổng của nhiều số nguyên.
c)Thái độ:
3/Có ý thức tự giáctự giác, tích cực, cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
II/CHUẨN BỊ:
1/GV:Bảng phụ ghi các tính chất, ?.1, ?.2, ?.3
2/HS:Bảng nhóm.
III/PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành.
IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KIỂM TRA(5 PHÚT)
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Tính (bảng phụ) (8)+(3)= ;(3)+(8)= 0+(7)= ; (13)+9= 9+(13)=
Một hs giải,số còn lại nháp.
KQ: -11, -11
-7
-4, -4
2.BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HĐ1:Đặt vấn đề:
Em hãy nêu tính chất của phép cộng số tự nhiên.Vậy đối với phép cộng các số nguyên,các tính chất trên có còn đúng không, bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
HĐ2:Hình thành tính chất giao hoán và kết hợp.
Từ VD trong KTBC gv cho học sinh nhận xét.Đồng thời cho hs làm ?1(cho 3 hs lên bảng giải)
Như vậy trong phép công các số nguyên thì tính chất giao hoán còn đúng không? Em hãy rút ra tính chất.
GV cho 3 hs lên bảng làm ?2 , Gv hỏi thêm:Em hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính.
Gv cho hs nhận xét kết quả.GV hỏi:như vậy tính chất kết hợp còn đúng với phép cộng các số nguyên không?
Cho học sinh đọc phần chú ý Sgk/78
HĐ3:Tính chất cộng với 0 và cộng với số đối.
Cho hs phát biểu tính chất cộng với 0.
Cho hs thực hiện phép tính:
(10)+10; (39)+39 .Gv hỏi:Hai số10 và 10 được gọi là hai số ntn? từ đó rút ra kết luận.
HĐ4:Luyện tập
Cho hs làm ?3
Nhận xét về các số nguyên athoả mãn 3<><>
Cho 2 hs giải bài 36/78
Cho 2 hs giải bài 37/78
Gv tổng kết các tính chất của phép cộng các số nguyên (treo bảng phụ)
Hs trả lời:tính chất giao hoán ,kết hợp,cộng với 0
Hai tổng bằng nhau.
Hs tiếp tục giải ?1
a. –5; b. 2; c. -4
Như vậy chúng cũng có tính chất giao hoán.
Hs trình bày
Số còn lại nháp.
Làm các phép tính trong dấu ngoặc vuông trước
[(-3)+4]+2= 3
Vẫn đúng trong phép công số nguyên.
Hs phát biểu.
= 0; =0
Hai số là hai số đối nhau.
Hai số đối nhau có tổng bằng 0
Các số nguyên từ 3 đến 3 gồm các số đối nhau. Nên tổng của chúng bằng 0
2 học sinh lên giải
Vì các số nguyên từ
-5 đến 5 là các số đối nhau nên tổng các số đó bằng 0,
1/Tính chất giao hoán:
a/Vídụ:
(3)+(5)=(5)+(3)
b/Tính chất:
a+b = b+a
2/Tính chất kết hợp:
a/Ví dụ:
[(5)+6]+(3)
=(5)+[6+(3)]
b/Tính chất:
(a+b)+c = a+(b+c)
c/Chú ý:Sgk/78
3/Cộng với 0:
0+a = a+0 = a
4/Cộng với số đối:
a+(a) = (a)+a = 0
5. Bài tập
Bài36/78
a/ 126+(20)+2004+(106)
=[(20)+(106)]+126+2004
=126+126+2004=2004
b/(199)+(200)+(201)
=[(199)+(201)]+(200)
= 600
TUẦN 18 TIẾT 51 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN. I/ MỤC TIÊU: a)Kiến thức: 1/Hoc sinh biết được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán,kết hợp,cộng với 0,cộng với số đối. b)Kỹ năng: 2/Bước đầu hiểu và vận dụng các tính chất để tính nhanh và tính toán một cách hợp lý. Biết tính đúng một tổng của nhiều số nguyên. c)Thái độ: 3/Có ý thức tự giáctự giác, tích cực, cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập II/CHUẨN BỊ: 1/GV:Bảng phụ ghi các tính chất, ?.1, ?.2, ?.3 2/HS:Bảng nhóm. III/PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành. IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.KIỂM TRA(5 PHÚT) CÂU HỎI ĐÁP ÁN -Tính (bảng phụ) (-8)+(-3)= ;(-3)+(-8)= 0+(-7)= ; (-13)+9= 9+(-13)= -Một hs giải,số còn lại nháp. KQ: -11, -11 -7 -4, -4 2.BÀI MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG HĐ1:Đặt vấn đề: Em hãy nêu tính chất của phép cộng số tự nhiên.-Vậy đối với phép cộng các số nguyên,các tính chất trên có còn đúng không, bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu. HĐ2:Hình thành tính chất giao hoán và kết hợp. -Từ VD trong KTBC gv cho học sinh nhận xét.Đồng thời cho hs làm ?1(cho 3 hs lên bảng giải) Như vậy trong phép công các số nguyên thì tính chất giao hoán còn đúng không? Em hãy rút ra tính chất. -GV cho 3 hs lên bảng làm ?2 , Gv hỏi thêm:Em hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính. Gv cho hs nhận xét kết quả.GV hỏi:như vậy tính chất kết hợp còn đúng với phép cộng các số nguyên không? Cho học sinh đọc phần chú ý Sgk/78 HĐ3:Tính chất cộng với 0 và cộng với số đối. -Cho hs phát biểu tính chất cộng với 0. -Cho hs thực hiện phép tính: (-10)+10; (-39)+39 .Gv hỏi:Hai số-10 và 10 được gọi là hai số ntn? từ đó rút ra kết luận. HĐ4:Luyện tập -Cho hs làm ?3 Nhận xét về các số nguyên athoả mãn -3<a<3 -Cho 2 hs giải bài 36/78 -Cho 2 hs giải bài 37/78 -Gv tổng kết các tính chất của phép cộng các số nguyên (treo bảng phụ) -Hs trả lời:tính chất giao hoán ,kết hợp,cộng với 0 Hai tổng bằng nhau. Hs tiếp tục giải ?1 a. –5; b. 2; c. -4 Như vậy chúng cũng có tính chất giao hoán. -Hs trình bày -Số còn lại nháp. -Làm các phép tính trong dấu ngoặc vuông trước [(-3)+4]+2= 3 -Vẫn đúng trong phép công số nguyên. -Hs phát biểu. = 0; =0 -Hai số là hai số đối nhau. Hai số đối nhau có tổng bằng 0 -Các số nguyên từ -3 đến 3 gồm các số đối nhau. Nên tổng của chúng bằng 0 2 học sinh lên giải Vì các số nguyên từ -5 đến 5 là các số đối nhau nên tổng các số đó bằng 0, 1/Tính chất giao hoán: a/Vídụ: (-3)+(-5)=(-5)+(-3) b/Tính chất: a+b = b+a 2/Tính chất kết hợp: a/Ví dụ: [(-5)+6]+(-3) =(-5)+[6+(-3)] b/Tính chất: (a+b)+c = a+(b+c) c/Chú ý:Sgk/78 3/Cộng với 0: 0+a = a+0 = a 4/Cộng với số đối: a+(-a) = (-a)+a = 0 5. Bài tập Bài36/78 a/ 126+(-20)+2004+(-106) =[(-20)+(-106)]+126+2004 =-126+126+2004=2004 b/(-199)+(-200)+(-201) =[(-199)+(-201)]+(-200) =- 600 3.CỦNG CỐ(7 PHÚT) HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS -Cho 2 hs giải bài 36/78 -Cho 2 hs giải bài 37/78 Bài36/78 a/ 126+(-20)+2004+(-106) =[(-20)+(-106)]+126+2004 =-126+126+2004=2004 b/(-199)+(-200)+(-201) =[(-199)+(-201)]+(-200) =- 600 4.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(1 PHÚT) - Học thật kỹ các tính chất của phép cộng các số nguyên tiết sau luyện tập. - BTVN:39, 40, 41, 42/79. TUẦN 18 TIẾT 52 LUYỆN TẬP I/MỤC TIÊU: 1/Học sinh nắm vững tính chất của phép cộng. 2/Biết áp dụng để tính nhanh và hợp lý nhất. 3/Học sinh biết áp dụng phép cộng số nguyên trong thực tế cuộc sống, có tính cẩn thận, chính xác trong tính toán II/CHUẨN BỊ: 1/GV:Máy tính bỏ túi. 2/HS:Máy tính bỏ túi. III/PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành. C/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.KIỂM TRA(7 PHÚT) CÂU HỎI ĐÁP ÁN Cho học sinh giải bài 40/79. GV:Nhận xét cho điểm HS. a 3 -15 -2 0 -a -3 15 2 0 3 15 2 0 2.LUYỆN TẬP(36 PHÚT) Cho 3 hs giải bài 41/79. Cho hs đứng tại chỗ trình bày câu a bài 42/79 -Những số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là những số nào? -Cho hs suy nghĩ để tìm lời giải -Cho 3 hs lên bảng giải bài 63/61 sách bài tập. Hướng dẫn sử dụng máy tính: -Gv giới thiệu nút bấm +/- Dùng để đổi dấu+ thành- và ngược lại. Gv làm mẫu 1 ví dụ:Tính (-540)+(-356). AC 540+/- + 356 +/- = -896 -Gv cho hs thực hiện một số phép tính. (-356)+789 ;459+(-746) (-453)+(-440);(-45)+36+(-26) Bài 44 Sgk/80 Cho học sinh đọc và tự đặt đề toán a 3 -2 -a 15 0 |a| -Ba hs lên bảng giải còn lại nháp -Hs trình bày. -Hs trình bày. Đó là các số:-9;-8;-7;0;7; 8; 9 Hs đứng tại chỗ trả lời -Ba hs lên bảng giải,còn lại nháp. -Cho hs quan sát trên máy tính. Học sinh thực hành và đọc kết quả. Một người đi từ C tới A (hướng dương) 3km sau đó đi từ A về C (hướng âm) 5km. Hỏi người ấy cách C bao nhiêu km ? Bài40/79 a 3 -15 -2 0 -a -3 15 2 0 |a| 3 15 2 0 Bài 41/79 a/ -18; b/150; c/100 Bài 42/79 a/ [217+(-217)]+[43+ +(-23)]=20 b/Các số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10 là: -9, -8, , 0, 1,,8, 9 Hai số -9 và 9 đối nhau, tương tự các số còn lại cũng đối nhau. Vậy tổng của chúng bằng 0. Bài 63 Sbt/61. Rút gọn biểu thức a. –11 +y +7 = -11 +7 +y = -4 + y b. x+22+(-14) = x+8 c. a+(-15)+62 = a+47 Nút +/- dùng để đổi dấu + thành - và ngược lại. Bài 46 Sgk/80 Sử dụng máy tính a. 187+(-54) = 133 b. (-203) +349 = 146 c. (-175)+(-213) = -388 3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(2 PHÚT) - Chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học: Muốn trừ hai số nguyên ta làm như thế nào ? -Học kỹ các tính chất của phép cộng số nguyên. -BTVN:60;62;66;70/61;62 sách bài tập. TUẦN 18 TIẾT 53 – 54 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I I.MỤC TIÊU: Đánh giá lại quá trình lĩnh hội kiến thức,kỹ năng,cách trình bày một bài toán trong thời gian qua của từng học sinh. Sữa chữa những sai xót về kiến thức,kỹ năng trong quá trình giải toán. II.CHUẨN BỊ: GV:Bài kiểm tra của HS. HS:Đề kiểm tra. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.SỬA ĐỀ KIỂM TRA VÀ NHẬN XÉT 2.TRẢ BÀI KIỂM TRA VÀ DẶN DÒ. -Tiết sau học luyện tập của bài 6. Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012 Ban Giám Hiệu duyệt Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012 Tổ trưởng duyệt Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: