Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

I/MỤC TIÊU:

1/Củng cố hệ thống hoá kiến thức toàn bộ học kỳ 1:Tập hợp,số phần tử của tập hợp,tập hợp con,tính chất luỹ thừa,thứ tự thực hiện phép tính

2/Có kỹ năng tính toán,đặc biệt là tính nhanh. Biết áp dụng cách tính số phần tử của tập hợp trong việc tính tổng biểu thức.

3/Cẩn thận trong phát biểu và tính toán.

II/CHUẨN BỊ:

1/Gv: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

2/Hs: Ôn tập kiến thức.

III/PHƯƠNG PHÁP:

Luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm.

IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.ÔN TẬP

HOẠT ĐỘNG 1

LÝ THUYẾT

Gv treo bảng phụ ghi nội dung câu hỏi trắc nghiệm.

Câu hỏi trắc nghiệm: Điền dấu x vào câu trả lời đúng:

a/x².x.x³=x5

b/5²:5=5

c/N*=0;1;2;3;4;.

d/Điều kiện để thực hiện được phép trừ 6x là x 6

HOẠT ĐỘNG 2:

ÔN TẬP THÔNG QUA LÀM BÀI TẬP.

Bài 1:1/Tính tổng sau:

130+133+136+ +361

?Tổng trên có bao nhiêu số hạng?Muốn biết có bao nhiêu số hạng ta cần làm gì?

2/Thực hiện dãy tính:

350[58:56(15. 216)+18 .2]

Để thưc hiên dãy tính trên ta cần thực hiện như thế nào?

3/Tính nhanh:

 a/37.99+37 b/58.10158

?Em hãy nêu tính chất của phép nhân đối với phép cộng.

4/Tìm x là số tự nhiên:

a/ 5x=25 b/8x=29

Em hãy nêu tính chất của luỹ thừa?

Bài tập 2:Cho :

A={3;6;9;12;15;18;21}

B={xN| 3<><>

?Có mấy cách cho 1 tập hợp.Là những cách nào?Quan sát hai tập hợp A;B em hãy cho biết tập hợp A đề cho bằng cách nào

1/Nêu tính chất của tập hợp A.

?Quan sát tập hợp A em có nhận xét gì?

2/Liệt kê các phần tử của B.

?Tập hợp B có những phần tử nào?

3/Tìm AB.

Em hãy cho biết thế nào là giao của hai tập hợp.

4/Viết 1 tập hợp D có 1 phần tử mà DB và D A.

Học sinh phát biểu tại chỗ

Ta tìm số phần tử của tập

Hợp: Số phần tử = (Số lớn Nhấtsố nhỏ nhất):

Khoảng cách 2 số +1

Học sinh tìm trên giấy nháp.

Hs nêu thứ tự thực hiện dãy tính có ngoặc.

Hs nêu tính chất phân phối,và thực hiện phép tính.

Hs nêu tính chất của luỹ thừa.

Học sinh nêu hai cách cho 1 tập hợp.

các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 22

từ 4 đến 19

là một tập hợp gồm tất cả các phần tử chung của hai tập hợp.

 A/LÝ THUYẾT

a/sai

b/đúng

c/sai

d/đúng

1/số các số hạng của tổng là: (361130):3+1 =78

Vậy:130+133 +.+361

= (130+361)+ (133+ 358)+ = 491.39=19 149

2/350[52(3016)+36]

=350[2514+36]=

35047=303

3/Tính nhanh

a/37(99+1)=3700

b/58(1011)=5800

4. Tìm x

5x=5² x=2

Ta có: 8x=29 23x=29=>3x=9=>x=3

1/Gồm các số là bội 0 của 3 và <>

A ={xN|x3, x<22}>

2. B=4;5;6;7;8;9 19

AB=6;9;12;15;18

D=6.

 

doc 7 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tuần 16 - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 16
TIẾT 44
§4: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I. Mục tiêu:
Kiến thức: nắm chắc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
Kỹ năng: Aùp dụng qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu thành thạo
Thái độ: Biết vận dụng vào các bài toán thực tế
II. Chuẩn bị:
- GV: thước, phấn màu, bảng phụ
- HS: thước thẳng, trục số trên giấy
Phương pháp:
	Thuyết trinh; vấn đáp; trực quan; nêu,giải quyết vấn đề.
Tiến trình lên lớp:
1/KIỂM TRA BÀI CŨ( 5 PHÚT)
Câu hỏi
Đáp án
HS1: Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là số như thế nào?
	 Tính giá trị của các biểu thức:
a/ | -253 | + | -47 |
b/ | -6 | - | -2 |
c/ | 20 | : | -5 |
	HS2: Điền dấu”>” ; “<” thích hợp vào ô trống:
	- 99 ˜ - 10 ; - 150 ˜ 2 ; -542 ˜ - 263
GV: nhận xét cho điểm HS.
HS1
a)300
b)4
c)5
HS2
-99 < -10;-150 < 2; -542 < -263
2/BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG 
HĐ1: Cộng 2 số nguyên dương (8’)
Vd: (+4) + (+2) = ?
- HS có thể như cộng 2 số tự nhiên khác 0
- GV Còn có cách nào khác? Ta có thể minh hoạ phép cộng đó trên trục số như htế nào?
- (+ 27) + (+ 23) = ?
Ta có thể dùng trục số để cộng được không?
Þ Phát biểu qui tắc cộng 2 số nguyên dương
- Một hs lên bảng đặt phép cộng lên trục số
- Các hs khác đặt phép cộng trên trục số của mình (giấy nháp)
- Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên phải (theo chiều dương) 4 đơn vị, sau đó di chuyển tiếp về bên phải (cộng với số dương) 2 đơn vị đến điểm +6. Đó là kết quả của phép cộng.
- HS có htể trình bày miệng như trên (bằng hai cách) Þ cách đơn giản hơn
Cộng 2 số nguyên dương:
 Vd: (+4) + (+2) = 4 + 2
 = 6
 (+27) + (+23) = 27 + 23
 = 50
KL: (SGK) qui tắc cộng 2 số nguyên dương
HĐ 2: Cộng 2 số nguyên âm (20 /)
-Trên thực tế ta thường dùng số nguên để biểu thị sự tăng và giảm, lên cao và xuống thấp, thêm hoặc bớt.
Trước khio làm vd ta qui ước:
- Khi nhiệt độ tăng 20C, ta nói nhiệt độ tăng 20C
- Khi nhiệt độ giảm 30C, ta nói nhiệt độ tăng -30C 
* Hoạt động 2.1: (5’)
Hướng dẫn giải ví dụ
a/ HS đọc vd trong sgk GV tóm tắt đầu bài trên bảng
Tóm tắt:
Nhiệt độ buổi trưa -30C, nhiệt độ giảm 20C. nhiệt độ buổi chiều cùng ngày ?0C
- Muốn biết nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là bao nhiêu? Ta đặt phép tính gì?
- Dự kiến HD:
+ (-3) – 2 (đúng) nhưng dây là phép trừ 2 số nguyên, ta sẽ học sau
+ Còn cách nào khác không?
HS: ( - 3) + ( -2) =
Đây là bài toán cộng 2 số nguyên âm. Gv ghi mục 2 (GV tô lại dấu “-“ bằng phấn màu)
+ Hãy sử dụng trục số cho biết kết quả (-3) + (-2)
Vd: b/ cũng trong vd trên, nếu thay giảm 20C thành 50C thì kết quả sẽ bao nhiêu?
- Hãy sử dụng trục số và cho biết kết quả?
- GV ghi kết quả lên bảng
Nghe và ghi vào vở
- Một HS lên bảng đặt phép cộng 2 số nguyên âm lên trục số. Các hs khác làm trên trục số của mình:”Bắt đầu từ điểm 0 di chuyển về bên trái (hteo chiều âm) 3 đơn vị, sau đó di chuyển tiếp về bên trái (cộng với số âm) 2 đơn vị đến điểm – 5. Đó là kết quả của phép cộng”.
Một em trình bày bài giải của mình
- Một hs trình bày miệng như trên
- Một hs khác trình bày lời giải
Cộng 2 số nguyên âm:
VD: a/ SGK trang 
Tóm tắt:
- Nhiệt độ buổi trưa -30C
- Nhiệt độ giảm 20C (ta nói nhiệt độ tăng -20C)
- Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày ?0C
Giải
Nhiệt độ giảm 20C nhgỉa là nhiệt độ tăng -20C. vậy nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là:
 ( -3) + ( -2) = -50C
Vd: b/ ( - 3) + ( -5) = -8
* Hoạt động 2.2 :( 7’)
TQ : Cộng hai số nguyên âm
Qua VD trên ta có:
(-3) + (-2 ) = -5
( -3 ) + (-5) = -8
- Vậy phép tính 
(-32 ) + (-18 ) cho ta kết quả như thế nào ?
- Ta có thể dùng trục số để cộng được không ? HS :
- Bây giờ các em hãy tính và nhận xét kết quả của:
( -3 ) + (-5) và | -3 | + | -5 |
- Hs nêu nhận xét của mình
- Qua nhận xét ® các bước cộng 2 số nguyên âm ta làm như thế nào? (có 2 bước)
- Hãy nêu cách làm từng bước? 
® Qui tắc
Nghe và ghi nhận vào vở
 = -50
Được , 1HS tiến hành cộng trên trục số
- 1 HS lên bảng giải, các bạn khác giải vào tập
Nhận xét: Tổng của 2 số nguyên âm bằng số đối của tổng 2 giá trị tuyệt đối của chúng
- HS khác lập lại nhận xét, B1: cộng 2 giá trị tuyệt đối của chúng
B2: Rồi đặt dấu “-“ trước kết quả
c/ Tính và nhận xét kết quả của :
(-3 ) + (-5) và | -3 | + | -5 |
+ ( -3 ) + (-5) = -8
+ | -3 | + | -5 | = 3 + 5 = 8
Nhận xét:
(-3 ) + (-5) = -(| -3 | + | -5 |)
 = - (3 + 5)
 = - 8
* Qui tắc : SGK trang 75
HĐ.3: Củng cố (17/) (Vận dụng qui tắc giái các bài tập) 
- Bài 1: Gọi 3 hs lên bảng (mỗi em 1 bài), 1 em nói cách làm? ® lớp nhận xét
- GV lần lượt đưa bảng phụ có bài 2, bài 3, bài 4
- Từng em giải BT vào Vở
- GV gọi lần lượt các em lên bảng giải bài 2, bài 3
- GV thu bài 5 em để chấm (chú ý bài hs làm sai)
- Các em lên bảng nói hướng làm từng câu sau khi làm xong
- Cả lớp nhận xét
- GV: giải bài 4 như thế nào?
- Gọi 1 hs lên bảng và nói cách làm
- Cả lớp nhận xét bài 4
- GV chốt lại qui tắc cộng 2 số nguyên dương , 2 số nguyên âm
- 3 HS lên bảng làm bài 1.
Bài 2: (5’) Tính
a/ (-7 ) + (-328)
b/ 12 + |-23|
c/ |-46 | + |+12 |
Bài 3: (5’) Điền dấu >, < thích hợp vào ô trống
a/(-6 ) + (-3) (-6)
b/(-9 ) + (-12) (-20)
c/(+8274)+(+226)(-9000)
Bài 4: (6’)
Vào một buổi trưa nhiệt độ là –70C. Nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu, biết nhiệt độ giảm 60C .
Aùp dụng:
Bài 1: (5’) Tính
a/ (-32 ) + (-18) 
 = -( |-32 | + |-18 | )
 = -(32 + 18) = - 50
b/ (-17 ) + (-54)
 = -( |-17 | + |-54 | )
 = -(17 + 54) = - 71
c/ (-43 ) + (-9) + (-1) =
3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(2 PHÚT)
+ Học thuộc qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
+ Làm bài tập 22, 23, 24, 25, 26
+ Xem trước bài 5
TUẦN 16
TIẾT 45 
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I/MỤC TIÊU: 
1/Củng cố hệ thống hoá kiến thức toàn bộ học kỳ 1:Tập hợp,số phần tử của tập hợp,tập hợp con,tính chất luỹ thừa,thứ tự thực hiện phép tính
2/Có kỹ năng tính toán,đặc biệt là tính nhanh. Biết áp dụng cách tính số phần tử của tập hợp trong việc tính tổng biểu thức.
3/Cẩn thận trong phát biểu và tính toán. 
II/CHUẨN BỊ:
1/Gv: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
2/Hs: Ôn tập kiến thức.
III/PHƯƠNG PHÁP:
Luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm.
IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.ÔN TẬP
HOẠT ĐỘNG 1
LÝ THUYẾT
Gv treo bảng phụ ghi nội dung câu hỏi trắc nghiệm.
Câu hỏi trắc nghiệm: Điền dấu x vào câu trả lời đúng:
a/x².x.x³=x5 
b/5²:5=5
c/N*={0;1;2;3;4;..} 
d/Điều kiện để thực hiện được phép trừ 6-x là x 6
HOẠT ĐỘNG 2:
ÔN TẬP THÔNG QUA LÀM BÀI TẬP.
Bài 1:1/Tính tổng sau:
130+133+136++361
?Tổng trên có bao nhiêu số hạng?Muốn biết có bao nhiêu số hạng ta cần làm gì?
2/Thực hiện dãy tính:
350-[58:56-(15. 2-16)+18 .2]
Để thưc hiên dãy tính trên ta cần thực hiện như thế nào?
3/Tính nhanh:
 a/37.99+37 b/58.101-58
?Em hãy nêu tính chất của phép nhân đối với phép cộng.
4/Tìm x là số tự nhiên:
a/ 5x=25 b/8x=29
Em hãy nêu tính chất của luỹ thừa?
Bài tập 2:Cho :
A={3;6;9;12;15;18;21}
B={xN| 3<x<20}
?Có mấy cách cho 1 tập hợp.Là những cách nào?Quan sát hai tập hợp A;B em hãy cho biết tập hợp A đề cho bằng cách nào
1/Nêu tính chất của tập hợp A.
?Quan sát tập hợp A em có nhận xét gì?
2/Liệt kê các phần tử của B.
?Tập hợp B có những phần tử nào?
3/Tìm AB.
Em hãy cho biết thế nào là giao của hai tập hợp.
4/Viết 1 tập hợp D có 1 phần tử mà DB và D A.
Học sinh phát biểu tại chỗ 
Ta tìm số phần tử của tập 
Hợp: Số phần tử = (Số lớn Nhất-số nhỏ nhất): 
Khoảng cách 2 số +1
-Học sinh tìm trên giấy nháp.
-Hs nêu thứ tự thực hiện dãy tính có ngoặc.
-Hs nêu tính chất phân phối,và thực hiện phép tính.
-Hs nêu tính chất của luỹ thừa.
Học sinh nêu hai cách cho 1 tập hợp.
các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 22
từ 4 đến 19
là một tập hợp gồm tất cả các phần tử chung của hai tập hợp.
A/LÝ THUYẾT
a/sai
b/đúng
c/sai
d/đúng
1/số các số hạng của tổng là: (361-130):3+1 =78
Vậy:130+133 +..+361 
= (130+361)+ (133+ 358)+ = 491.39=19 149 
2/350-[52-(30-16)+36]
=350-[25-14+36]=
350-47=303
3/Tính nhanh
a/37(99+1)=3700
b/58(101-1)=5800
4. Tìm x
5x=5² x=2
Ta có: 8x=29 23x=29=>3x=9=>x=3
1/Gồm các số là bội ¹ 0 của 3 và <22
A ={xN|x3, x<22} 
2. B={4;5;6;7;8;919}
AB={6;9;12;15;18}
D={6}..
2.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Tiếp tục ôn phần tính chất chia hết.
-BTVN193 đến 196/25 SBT
TUẦN 16
TIẾT 46 
 ÔN TẬP HỌC KỲ I
I/ MỤC TIÊU: 
1/Tiếp tục củng cố,hệ thống hoá các kiến thức như:tính chất chia hết, số nguyên tố, hợp số, bội và ước, BC-ƯC, BCNN-ƯCLN
2/Có kỹ năng nhận xét số để tìm số nguyên tố,tìm hợp số,chứng minh 1 tổng (hiệu) chia hết
3/Rèn luyện tư duy, óc quan sát, nhận xét rút ra từ 1 qui luật nào đó, tính cản thận
II/CHUẨN BỊ:
1/GV:Một số câu hỏi trắc nghiệm.
2/ Ôn tập kiến thức về chia hết.
III/PHƯƠNG PHÁP: 
Luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hoạt động nhóm.
IV/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/KIỂM TRA
2/ÔN TẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Cho 1 hs giải:Tìm a,b biết:
a-b=3 và x = a68b và x15
Bài 3:1/Cho các số:345;215;490; 1980.
a/Số nào 3 mà không 9
b/số nào5 mà không2
c/số nàocả 2;3;5;9.
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho5, cho9.
?-Một số 3 thì có 9 không?
2/Tìm x để a=34x biết a:5
?Số a muốn 5 thì a phải thoả mã ĐK gì?
3/Có bao nhiêu số có 4 chữ số là B(4)
Em hãy tìm số nhỏ nhất có 4 chữ số 4 và số lớn nhất có 4 chữ số 4.
-Hãy tìm số phần tử của tập hợp này.
4/Tổng(hiệu) sau có chia hết cho 2 không?
 5899-1
-Em hãy thử tính: 51= ;52= ; 53=
Và có nhận xét gì vềø chữ số cuối cùng của các số đó.
Bài 4 
1/ Tìm ƯCLN và BCNN của các số sau:36 ; 60 ; 72
-Nêu cách tìm ƯCLN và BCNN
2/Tìm a biết,a:18;a:27 và 200<a<300
-Như vậy aỴ tập hợp nào?
 3/Lớp 6a xếp hàng tập thể dục xếp hàng 2;3;4 vừa đủ. Nhưng xếp hàng 5 thì thiếu 2. Tìm số hs của lớp 6a biết ràng số học sinh nhỏ hơn 60.
?Hãy cho biết các số có tận cùng bằng mấy thì chia cho 5 thiếu 2.
Học sinh thực hiện.
Học sinh trả lời tại chỗ
-Các số có tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5, ..
-Một số:3 thì không 9.
a phải có chữ số tận cùng bằng 0 hoặc 5 
-Số nhỏ nhất là:1000
lớn nhất là:9996 chia hết cho 4
Số phần tử là:
(9996-1000):4+1=2250
5, 25, 125, 
-Hs nhận xét: 5n luôn có tận cùng bằng 5 với "nỴN*
-Hs nêu
Hs thực hành
aỴBC(18;27) và200<a<300
Số có tận cùng bằng 8
Vì x15Þx3vàõ5
x5Þb Ỵ{0;5}
x3Þ a+6+8+b
 =14+ a+b3. 
Do 0< a < 9 Þ a+b=11 hoặc a+b=13 hoặc a+b=1 chỉ có a+b=13 thoả mãn; khi ấy a= 8; b=5
Bài tập.
Bài 3:
1/ a/345; b/345;215 c/1980
2/x=0 hoặc x=5
3/Gọi A là tập hợp các số có 4 chữ số4
A={1000;1004; ; 9996}
Số phần tử của A là:
(9996-1000):4+1=2250
4/nhận xét: 5n luôn có tận cùng bằng 5 với "nỴN*
Þ 5899-1 :2
Bài 4:
72=23.32 ; 60=22.3.5
ƯCLN(60;72)=22.3=12
BCNN(60;72)=23.32.5=
=360
3/Gọi x là số hs
ÞxỴBC(2;3;4)
BC(2;3;4)=12
ÞxỴ{12;24;36;48;60}
vậy x=48
3/HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
-Tiếp tục ôn tập phần số nguyên
-BTVN: Phần ôn tập chương 1 (sách BT
- Chuẩn bị thi học kỳ I.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 16(DS).doc