I. Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC, ƯCLN và vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt.
b) Kỹ năng:
- Có kĩ năng phân tích áp dụng linh hoạt, chính xác. Biết cách giải toán thông qua bài toán tìm ƯC và ƯCLN.
c) Thái độ:
- Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, nam châm.
- HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.
III. Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành.
IV.Tiến trình lên lớp:
1.LUYỆN TẬP( 43 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Bài 146
Sau khi HS làm xong GV sửa bài
Số bút ở mỗi hộp là a => a là gì của 28 và 36 ? và a ? 2
ƯCLN(28, 36 ) = ?
=> a = ?
Mai mua mấy hộp bút, Lan mua mấy hộp bút ?
Số tổ chia dựa trên cơ sở nào ?
Nhưng số tổ phải nhiều nhất => số tổ là gì của 48 và 72 ?
Số tổ = ?
? nam, ? nữ ?
-GV:hướng dẫn cách làm.
-chia số lớn cho số nhỏ.
-Nếu phép chia còn dư,lấy số chia đem chia cho số dư.
-Nếu phép chia này còn dư lại lấy số chia mới chia cho số dư mới.
-Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm.
HS làm bài
Là ước của 28 và 36, a > 2
4
= 4
7, 9
Ước chung
Là ƯCLN(48, 72) = 24
24
2 nam, 3 nữ.
-HS:chú ý lắng nghe và làm theo.
Bài 146 Sgk/57
Vì 112x ; 140x
=> xƯC(112,140) và 10 <><>
Ta có: 112 2 140 2
56 2 70 2
28 2 35 5
14 2 7 7
7 7 1
1
Vậy 112 = 24 . 7 ; 140 = 22 .5.7
=> ƯCLN( 112, 140 ) = 22.7= 28
Vậy x = 14
Bài 147 Sgk/57
a. Vì số bút ở mỗi hộp là a vậy a là ước của 28 và a là ước của 36 và a > 2
b. Ta có ƯCLN(28,36) = 4
Vì a > 2 ; => a = 4
c. Mai mua 7 hộp bút, Lan mua 9 hộp bút
Bài 148 Sgk/57
Để chia đều được số nam và số nữ vào các tổ thì số tổ phải là ƯC(48, 72)
Vậy số tổ nhiều nhất là
ƯCLN(48,72) = 24
Khi đó mỗi tổ có 2 nam, 3 nữ.
· Giới thiệu thuật toán ƠCLÍT.
Tìm ƯCLN(135;105).
135 105
105 30 1
30 15 3
0 2
Vậy ƯCLN(135;105) = 15
TUẦN 12
TIẾT 32
LUYỆN TẬP 1
I. Mục tiêu :
a) Kiến thức:
Củng cố các kiến thức về Ư, ƯC, ƯCLN thông qua hệ thống bài tập và các kiến thức chia hết.
b)Kỹ năng:
Rèn kĩ năng tính toán, phân tích áp dụng chính xác linh hoạt.
c)Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ,nam châm
HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.
III.Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành,thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình lên lớp:
1.LUYỆN TẬP (43 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Cho hai học sinh lên thực hiện
Bài 142
Cho học sinh thảo luận nhóm
Và trình bày.
Bài 143
Muốn tìm a ta phải tìm gì của 420 và 700 ?
=> a = ?
Cho học sinh trả lời tại chỗ
Để làm bài toán này một cách nhanh nhất trước tiên ta phải tìm ƯCLN(144,192) = ?
=> KL ?
Vì cắt không thừa giấy => độ dài các cạnh của hình vuông cắt được là gì của 75 và 105 ?
Nhưng các hình vuông sau khi cắt phải có diện tích lớn nhất nên độ dài cạnh hình vuông là gì của 75 và 105 ?
=> KL ?
Hoạt động 2: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập.
Học sinh lên thực hiện
Phân tích rồi tìm ƯCLN
ƯCLN(16, 80, 176) = 24 =16
ƯCLN(18, 30, 77) = 1
Học sinh thảo luận nhóm
a. ƯCLN(16, 24) = 8
=> ƯC(16,24)=Ư(8) ={1,2,4,8}
b. ƯCLN(180,234) = 18
=> ƯC(180,234)=Ư(18)={1, 2, 3, 6, 9, 18}
c. ƯCLN(60,90,135) = 15
=>ƯC(60,90,135)=Ư(15) = {1, 3, 5, 15}
ƯCLN(420,700)
a= 140
= 48
là 24, 48
ước chung của 75 và 105
ƯCLN(75,105)
=> Độ dài cạnh của các hình vuông là 15cm
Bài 140 Sgk/56
a. 16 2 80 2 176 2
8 2 40 2 88 2
4 2 20 2 44 2
2 2 10 2 22 2
1 5 5 11 11
1 1
Vậy 16=24 ; 80=24.5 ; 176=24.11
=> ƯCLN(16, 80, 176) = 24 =16
b. 18 2 30 2 77 7
9 3 15 3 11 11
3 3 5 5 1
1 1
Vậy: 18=2.32 ; 30=2.3.5 ; 77=7.11
=> ƯCLN(18, 30, 77) = 1
Bài 142 Sgk/56
a. 16 2 24 2
8 2 12 2
4 2 6 2
2 2 3 3
1 1
Vậy 16 = 24 ; 24 = 23 . 3
=> ƯCLN(16, 24) = 8
=> ƯC(16,24)=Ư(8) ={1,2,4,8}
b. 180 2 234 2
90 2 117 3
45 3 39 3
15 3 13 13
5 5 1
1
=> ƯCLN(180,234) = 18
=> ƯC(180,234)=Ư(18)={1, 2, 3, 6, 9, 18}
c.
60 2 90 2 135 3
30 2 45 3 45 3
15 3 15 3 15 3
5 5 5 5 5 5
1 1 1
=> ƯCLN(60,90,135) = 15
=>ƯC(60,90,135)=Ư(15)
={1, 3,5,15}
Bài 143 Sgk/56
Ta có :ƯCLN(420,700) = 140
Vậy a = 140
Bài 144 Sgk/56
Ta có ƯCLN(144,192) = 48
=> Các ước > 20 của 144 và 192 là: 24, 48.
Bài 145 Sgk/56
Để cắt được các hình vuông mà không thừa giấy và các hình vuông này có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh của hình vuông phải là ƯCLN(75,105) = 15
Vậy cạnh của các hình vuông cắt được là: 15cm.
2.Hướng dẫn học sinh học ở nhà( 2 PHÚT)
Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập. Tiết sau KT 15’
BTVN: 146 đến 148 Sgk/57 tiết sau luyện tập.
TUẦN 12
TIẾT 33
LUYỆN TẬP 2
I. Mục tiêu :
a) Kiến thức:
Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC, ƯCLN và vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt.
b) Kỹ năng:
Có kĩ năng phân tích áp dụng linh hoạt, chính xác. Biết cách giải toán thông qua bài toán tìm ƯC và ƯCLN.
c) Thái độ:
Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, nam châm.
HS: Học và làm tốt các bài tập về nhà.
III. Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở,luyện tập thực hành.
IV.Tiến trình lên lớp:
1.LUYỆN TẬP( 43 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Bài 146
Sau khi HS làm xong GV sửa bài
Số bút ở mỗi hộp là a => a là gì của 28 và 36 ? và a ? 2
ƯCLN(28, 36 ) = ?
=> a = ?
Mai mua mấy hộp bút, Lan mua mấy hộp bút ?
Số tổ chia dựa trên cơ sở nào ?
Nhưng số tổ phải nhiều nhất => số tổ là gì của 48 và 72 ?
Số tổ = ?
? nam, ? nữ ?
-GV:hướng dẫn cách làm.
-chia số lớn cho số nhỏ.
-Nếu phép chia còn dư,lấy số chia đem chia cho số dư.
-Nếu phép chia này còn dư lại lấy số chia mới chia cho số dư mới.
-Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm.
HS làm bài
Là ước của 28 và 36, a > 2
4
= 4
7, 9
Ước chung
Là ƯCLN(48, 72) = 24
24
2 nam, 3 nữ.
-HS:chú ý lắng nghe và làm theo.
Bài 146 Sgk/57
Vì 112x ; 140x
=> xƯC(112,140) và 10 <x<20
Ta có: 112 2 140 2
56 2 70 2
28 2 35 5
14 2 7 7
7 7 1
1
Vậy 112 = 24 . 7 ; 140 = 22 .5.7
=> ƯCLN( 112, 140 ) = 22.7= 28
Vậy x = 14
Bài 147 Sgk/57
a. Vì số bút ở mỗi hộp là a vậy a là ước của 28 và a là ước của 36 và a > 2
b. Ta có ƯCLN(28,36) = 4
Vì a > 2 ; => a = 4
c. Mai mua 7 hộp bút, Lan mua 9 hộp bút
Bài 148 Sgk/57
Để chia đều được số nam và số nữ vào các tổ thì số tổ phải là ƯC(48, 72)
Vậy số tổ nhiều nhất là
ƯCLN(48,72) = 24
Khi đó mỗi tổ có 2 nam, 3 nữ.
Giới thiệu thuật toán ƠCLÍT.
Tìm ƯCLN(135;105).
105
105 30 1
30 15 3
2
Vậy ƯCLN(135;105) = 15
2.Hướng dẫn học ở nhà( 2 phút)
Ôn lại bài.
Nghiên cứu trước bài 18 bội chung nhỏ nhất.
Có thể tham khảo làm thêm các bài tập trong SBT.
TUẦN 12
TIẾT 34
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I. Mục tiêu :
a) Kiến thức:
Học sinh hiểu được thế nào là bội chung nhỏ nhất, biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố.
b) Kỹ năng:
Học sinh phân biệt được quy tắc tìm ƯCLN và BCNN, có kĩ năng vận dụng linh hoạt hợp lí vào các bài toán thực tế đơn giản.
c) Thái độ:
Tích cực, tự giác trong tiết học và làm bài tập về nhà.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ,nam châm.
HS: Đọc trước bài ở nhà.
III. Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thực hành,hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình lên lớp:
1.Bài mới.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động1:( 12 phút)
Hình thành BCNN
Tìm B(4) = ?; B(6) = ?
=> BC(4, 6) = ?
Số nhỏ nhất # 0 trong tập hợp các bội chung của 4 và 6 ?
Số 12 được gọi là BCNN của 4 và 6.
Vậy BCNN của hai hay nhiều số là gì ?
Có nhận xét gì về quan hệ giữa các bội chung với BCNN ?
VD: Tìm BCNN (3, 1) = ?
BCNN (4, 6, 1) = ?
=> Nhận xét gì về BCNN của một số với số 1 và của nhiều số với số 1 ?
VD: BCNN( 8, 3, 1) =?
Hoạt động 2:( 18 phút)
Cách tìm BCNN
Cho học sinh phân tích tại chỗ 15 và 12 ra thừa số nguyên tố
Có các thừa số nguyên tố nào ?
2 có số mũ lớn nhất ?
3 có số mũ lớn nhất ?
5 có số mũ lớn nhất ?
tính tích các thừa số chung và riêng đó với số mũ lớn nhất ?
- Vậy muốn tìm BCNN bằng
cách phân tích ra thừa số nguyên tố ta làm qua các bước nào ?
?. Cho học sinh thảo luận nhóm
Câu b: 5, 7, 8 là ba số như thế nào ?
=> BCNN tính như thế nào ?
c. ba số 12, 16, 48 có quan hệ như thế nào với nhau ?
=> BCNN là gì ?
Cho học sinh đọc phần chú ý
Hoạt động 3:( 7 phút)
Tìm BC qua BCNN
Cho học sinh đọc VD3 Sgk/59
BCNN(8,18,30) =?
=> BC(8,18,30) = ?
=> A = ?
TQ ?
= {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, }
= {0, 6, 12, 18, 24, 30, 36, }
BC(4, 6) = {0, 12, 24, 36, }
Số 12
Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.
Đều là bội của BCNN
= 3
= BCNN (4, 6) = 12
BCNN của một số với số 1 là chính số đó. BCNN của nhiều số với số 1 là BCNN của các số đo
Ù 15 3 12 2
5 5 6 2
1 3 3
1
Vậy 15 = 3 . 5 ; 12 = 22 . 3
2, 3, 5
2
1
1
22 . 3 . 5 = 60
3 bước: Phân tích, tìm các thừa số chung và riêng, lập tích các thừa số đó mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày
Là các số nguyên tố cùng nhau
Bằng tích các số đã cho
12, 16 là bội của 48
là số lớn nhất
Học sinh đướng tại chỗ đọc
360
= { 0, 360, 720, 1080 }
= { 0, 360, 720 }
1. Bội chung nhỏ nhất
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất trong tập hợp các bội chung của các số đó.
- Bội chung nhỏ nhất của a và b kí hiệu là : BCNN (a, b)
VD: BCNN( 4, 6) = 12
Chú ý:
- Mọi số tự nhiên đều là bội của 1. Với a, b # 0 ta có :BCNN(a, 1) = a
BCNN (a, b, 1) = BCNN(a, b)
VD: BCNN( 8, 3, 1) = BCNN(8, 3)
2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
VD: Tìm BCNN(15, 12)
Ta có: 15 3 12 2
5 5 6 2
1 3 3
1
Vậy 15 = 3 . 5 ; 12 = 22 . 3
=> BCNN(15, 12) = 22 . 3 . 5 = 60
TQ:
?. a. Ta có:
8 2 12 2
4 2 6 2
2 2 3 3
1 1
Vậy 8 = 23 ; 12 = 22 . 3
=> BCNN( 8, 12) = 23 . 3 = 24
b. Ta có: 5 = 5
7 = 7 ; 8 = 23
=> BCNN(5, 7, 8) = 23 . 5 . 7 = 280
Vậy: 12 = 22.3 ; 16 = 24; 48= 24. 3
=> BCNN(12, 16, 18) = 24. 3 = 48
Chú ý:
3. Cách tìm BC thông qua BCNN
VD: Sgk/59
TQ:SGK
2.Củng cố( 7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Cho học sinh nhắc lại BCNN của hai hay nhiều số ?
Cách tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
Một vài học sinh nhắc lại tại chỗ.
3.Hướng dẫn học ở nhà(1 phút)
Coi kĩ lại kiến thức, các tìm BCNN, tìm BC thông qua BCNN tiết sau luyện tập 1
BTVN: Bài 149 đến bài 152 Sgk/59.
Tài liệu đính kèm: