I. Mục tiêu :
a)Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC và BC .
b)Kỹ năng:
- Có kĩ năng tìm BC, ƯC, tìm giao của hai tập hợp,vận dụng các bài toán vào thực tế.
c)Thái độ:
- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ,nam châm.
- HS: Bài tập.
III. Phương pháp:
Luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tiến trình lên lớp:
1.Luyện tập( 43 phút)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Bài 134
GV chép trong bảng phụ. Chia học sinh thành hai nửa mỗi nửa chọn 4 HS thực hiện trò chơi chạy tiếp sức
Bài 135
Chia lớp thành 3 nhóm cho học sinh thảo luận nhóm và yêu cầu trình bày
7 và 8 là hai số như thế nào ?
Bài 136 cho 2 HS viết tập hợp A và B
Yêu cầu 1 HS viết tập hợp M
=> M =?
=> Quan hệ giữa M với A ?
Giữa M với B ?
Bài 137
Cho học sinh thực hiện tại chỗ
a. AB = ?
b. AB = ?
c. AB = ?
d. AB = ?
Học sinh xếp thành hai hàng thực hiện trò chơi sau khi GV đã nêu luật chơi
Học sinh thảo luận và trình bày
Nguyên tố cùng nhau
A = {0, 6, 12, 18, 24,30,36}
B = { 0, 9, 18, 27, 36,}
M = AB
{0, 18, 36 }
M là tập hợp con của hai tập hợp A và B
Cam, Chanh
Các học sinh giỏi cả văn và toán
Các số chia hết cho 10
Bài 134 Sgk/53
Các câu: a; d; e; h điền kí hiệu
Các câu: b; c; g; i. điền kí hiệu
Bài 135 Sgk/53
a. Ư(6) = { 1, 2, 3, 6 }
Ư(9) = { 1, 3, 9 }
=>ƯC(6, 9) = {1, 3 }
b. Ư(7) = { 1, 7 }
Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }
=>ƯC(7, 8) = {1}
c. Ư(4) = {1, 2, 4 }
Ư(6) = {1, 2, 3, 6}
Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }
=>ƯC(4,6,8)= { 1, 2 }
Bài 136 Sgk/53
Ta có: A = {0, 6, 12, 18, 24,30,36}
B = { 0, 9, 18, 27, 36,}
a. M = AB = {0, 18, 36 }
b. M A ; M B
Bài 137 Sgk/53
a. AB = { Cam, Chanh }
b. AB = { Các học sinh giỏi cả
văn và toán }
c. AB = {Các số chia hết cho 10 }
d. AB =
Bài 138 Sgk/54
TUẦN 11
TIẾT 29
ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I. Mục tiêu bài học:
a) Kiến thức:
Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung; hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp
b)Kỹ năng:
Có kĩ năng tìm ước chung và bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các bội và tìm giao của hai tập hợp đó.
c)Thái độ:
Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tính thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, nam châm
HS: Đọc trước bài 16
III. Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gởi mở,hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra( 7 phút)
Câu hỏi
Đáp án
Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm các ước chung của hai số đó ?
Ta thấy ước chung của 12 và 8 là : 1, 2, 4 vì sao ?
Vậy ước chung của hai hay nhiều số là gì ?
Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12 }
Ư(8) = { 1, 2, 4, 8 }
Vậy các ước chung của 12 và 8 là: 1, 2, 4
Vì 1, 2,4 đều là ước của 12 và 8
Là ước của tất cả các số đó
2.Bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:( 15 phút)
Ước chung
Cho học sinh nhắc lại
Ước chung của 12 và 8 ta kí hiệu là ƯC(12, 8)
Vậy ƯC(12, 8) = ?
Vậy khi nào thì x là ƯC (a, b)?
Mở rộng với nhiều số ?
?.1 cho học sinh trả lời tại chỗ
vậy làm thế nào để tìm được bội chung của hai hay nhiều số chúng ta sang phần thứ 2
Hoạt động 2:( 15 phút)
Bội chung
VD: Tìm B(3) và B(8) ?
Vậy bội chung của hai hay nhiều số là gì ?
Cho học sinh nhắc lại.
Ta kí hiệu bội chung của a và b là : BC (a,b)
Tổng quát x là bội của a và b khi nào ?
Với nhiều số thì sao ?
?.2 cho học sinh trả lời tại chỗ
Ta thấy ƯC (12, 8) là giao của hai tập hợp nào ?
Tương tự với bội?
Ư(12) Ư(8)
3 6 12 1 2 4 8
ƯC(12, 8)
Vậy giao của hai tập hợp là một tập hợp như thế nào ?
Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12 }
Ư(8) = { 1, 2, 4, 8 }
Vậy các ước chung của 12 và 8 là: 1, 2, 4
Vì 1, 2,4 đều là ước của 12 và 8
Là ước của tất cả các số đó
Học sinh nhắc lại.
= {1, 2, 4 }
Khi a x ; b x
ax ; b x ; cx :
Đ ; b. S
B(3) = {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18,21, 24, )
B(8) = { 0, 8, 16, 24, }
Bội chung của 3 và 8 là: 0, 24,
Là bội của tất cả các số đó .
Học sinh nhắc lại vài lần.
xa ; x b
xa ; x b ; x c
2
Ư(12) Ư(8)
B(3) B(8)
Gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
1. Ước chung
VD: ƯC (12, 8) = { 1, 2, 4 }
TQ:
x ƯC(a, b) nếu ax và bx
xƯC(a,b,c) nếu ax , bx
và c x
?.1
a. Đ b. S
2. Bội chung
VD: Tìm B(3) và B(8)
B(3) = {0,3,6,9,12, 15,18,21,24, )
B(8) = { 0, 8, 16, 24, }
Bội chung của 3 và 8 là: 0, 24,
Vậy :
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các so áđó
TQ:
x BC(a,b) nếu x a và x b
x BC(a,b) nếu x a và x b
và x c
3. Chú ý
- Giao của hai tập hợp là moat tập hợp gồm các phần tử chung củ hai tập hợp đó.
Giao của hai tập hợp kí hiệu là:
A B
3.củng cố ( 7 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 4: Củng cố
Cho học sinh thảo luận nhóm bài 134 Sgk/53
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét.
a. ; b. ; c . ; d.
e. ; g. ; h. ; i.
4.Hướng dẫn học sinh học ở nhà(1 phút)
Về xem kĩ lại lí thuyết, các tìm giao của hai tập hợp, các kiến thức về ước và bội tiết sau luyện tập.
BTVN: Bài 135 đến bài 138 SGK/53, 54.
TUẦN 11
TIẾT 30
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
a)Kiến thức:
Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC và BC .
b)Kỹ năng:
Có kĩ năng tìm BC, ƯC, tìm giao của hai tập hợp,vận dụng các bài toán vào thực tế.
c)Thái độ:
Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ,nam châm.
HS: Bài tập.
III. Phương pháp:
Luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. Tiến trình lên lớp:
1.Luyện tập( 43 phút)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Bài 134
GV chép trong bảng phụ. Chia học sinh thành hai nửa mỗi nửa chọn 4 HS thực hiện trò chơi chạy tiếp sức
Bài 135
Chia lớp thành 3 nhóm cho học sinh thảo luận nhóm và yêu cầu trình bày
7 và 8 là hai số như thế nào ?
Bài 136 cho 2 HS viết tập hợp A và B
Yêu cầu 1 HS viết tập hợp M
=> M =?
=> Quan hệ giữa M với A ?
Giữa M với B ?
Bài 137
Cho học sinh thực hiện tại chỗ
AB = ?
AB = ?
AB = ?
AB = ?
Học sinh xếp thành hai hàng thực hiện trò chơi sau khi GV đã nêu luật chơi
Học sinh thảo luận và trình bày
Nguyên tố cùng nhau
A = {0, 6, 12, 18, 24,30,36}
B = { 0, 9, 18, 27, 36,}
M = AB
{0, 18, 36 }
M là tập hợp con của hai tập hợp A và B
Cam, Chanh
Các học sinh giỏi cả văn và toán
Các số chia hết cho 10
f
Bài 134 Sgk/53
Các câu: a; d; e; h điền kí hiệu
Các câu: b; c; g; i. điền kí hiệu
Bài 135 Sgk/53
a. Ư(6) = { 1, 2, 3, 6 }
Ư(9) = { 1, 3, 9 }
=>ƯC(6, 9) = {1, 3 }
b. Ư(7) = { 1, 7 }
Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }
=>ƯC(7, 8) = {1}
c. Ư(4) = {1, 2, 4 }
Ư(6) = {1, 2, 3, 6}
Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }
=>ƯC(4,6,8)= { 1, 2 }
Bài 136 Sgk/53
Ta có: A = {0, 6, 12, 18, 24,30,36}
B = { 0, 9, 18, 27, 36,}
a. M = AB = {0, 18, 36 }
b. M A ; M B
Bài 137 Sgk/53
a. AB = { Cam, Chanh }
b. AB = { Các học sinh giỏi cả
văn và toán }
c. AB = {Các số chia hết cho 10 }
d. AB = f
Bài 138 Sgk/54
GV treo bảng phụ cho học sinh tự làm tại chỗ và lên điền trong bảng phụ
Hoạt động 2: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Cách chia
a
b
c
Số phần
thưởng
4
6
8
Số bút ở mỗi
phần thưởng
6
4
3
Số vở ở mỗi
phần thưởng
8
Không chia được
4
2. Hướng dẫn học sinh học ở nhàø( 2 phút)
Về xem lại lí thuyết và kiến thức về ước và bội đã học.
Chuẩn bị trước bài 17 tiết sau học
? Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?
? Cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố là làm như thế nào ?
BTVN: Bài 169 đến bài 174 Sbt/22, 23.
TUẦN 11
TIẾT 31
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I. Mục tiêu :
a) Kiến thức:
Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau.
b)Kỹ năng:
Có kĩ năng tìm ƯCLN bằng nhiều cách, tìm ƯC thông qua ƯCLN. Có kĩ năng vận dụng linh hoạt vào các bài toán thực tế.
c)Thái độ:
Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ,nam châm.
HS: làm bài tập và đọc trước bài.
III. Phương pháp:
Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở,thảo luận nhóm .
IV. Tiến trình lên lớp:
1.Bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: (10 phút)
ƯCLN là gì?
Tìm Ư(12) = ?
Ư(30) = ?
=> ƯC(12,30) = ?
Số nào lớn nhất trong tập hợp các ước chung của 12 và 30 ?
=> 6 gọi là ước chung lớn nhất của 12 và 30
Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?
=> ƯCLN(12,30) = ?
ta thấy các ước chung còn lại là gì của ƯCLN ?
ƯCLN(9, 1) = ?
ƯCLN(12,30,1) = ?
=> Chú ý
vậy có cách nào tìm ƯCLN nhanh và chính xác hơn không chúng ta cùng sang phần thứ 2
Hoạt động 2: ( 15 phút)
Tìm ƯCLN
Cho học sinh phân tích tại chỗ và suy ra kết quả ?
Có các thừa số nguyên tố nào chung ?
Lấy số mũ nhỏ nhất rồi nhân với các thừa số chung đó với nhau
Vậy để tìm U&cLN bằng cách phân tích ra từa số nguyên tố ta thực hiện qua mấy bước ?
?. 2 Cho học sinh thảo luận nhóm
Ta thấy 8 và 9 là hai só như thế nào ?
8, 16, 24 là ba số có quan hệ như thế nào ?
=> Chú ý: Cho học sinh đọc
Ta đã có ƯCLN(12,30)= ?
Để tìm ƯC(12,30) ta chỉ cần tìm Ư(6) = ? là được.
Tổng quát ?
Ư(12) = {1,2,3,4,6,12}
Ư(30) = {1,2,3,5,6,10,15,30}
ƯC(12,30) = {1,2,3,6}
6
Là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
6
Là ước của ƯCLN
1
1
ƯCLN của mọi số với số 1 là 1.
36 = 22 .32; 84 = 22.3.7
168 = 23 . 3. 7
2, 3
22 . 3 = 12
3 bước
-Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
-Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
-Lập tích các thừa số nguyên tố chung đó mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
Học sinh thảo luận nhóm
a. 8=23 ;9=32 ;=>ƯCLN(8,9)= 1
b. 8=23 ; 12 =22 .3 ; 15 = 3 . 5
=>ƯCLN(8,12,15) = 1
c. 24 = 23 .3; 8 = 23 ; 16 = 24
=> ƯCLN(8,16,24) = 23 = 8
nguyên tố cùng nhau
8 là ước của hai số còn lại.
6
{1,2,3,6}
1. Ước chung lớn nhất
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
* Ước chung lớn nhất của a và b kí hiệu là: ƯCLN(a,b)
Chú ý: ƯCLN của 1 với bất kì số nào đều bằng 1
VD: ƯCLN(24, 1) = 1
2. Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
VD: Tìm ƯCLN(36, 84, 168)
Ta có: 36 2 84 2 168 2
18 2 42 2 84 2
9 3 21 3 42 2
3 3 7 7 21 3
1 1 7 7
1
Vậy 36 = 22 .32; 84 = 22.3.7
168 = 23 . 3. 7
=>ƯCLN36,84,168) = 22.3 = 12
TQ:
?.2
Chú ý:
3. Tìm ƯC thông qua ƯCLN
VD: Tìm ƯC(12,30)
Ta có: ƯCLN(12,30) = 6
=> ƯC(12,30) =Ư(6) = {1,2,3,6}
TQ:
2.Củng cố(10 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Cho học sinh làm bài 139 SGK
Bài 139a Sgk/56
Ta có:
56 2 140 2
28 2 70 2
14 2 35 5
7 7 7 7
1 1
Vậy 56 = 23 . 7 ; 140 = 22 . 5 . 7
=> ƯCLN(56, 140) = 22 .7 = 28
3.Hướng dẫn học sinh học ở nhà( 1 phút)
Về xem kĩ lý thuyết, cách tìm ƯCLN, tìm ƯC thông qua ƯCLN tiết sau luyện tập
BTVN: Bài 139b,c,d, 140,141,142,143,144 Sgk/56
Tài liệu đính kèm: