HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Ví dụ. (12)
GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK-trang 50 và tóm tắt bài.
HS: Lớp 6A có: 45 học sinh. Trong đó có: bóng đá; chơi bóng chuyền; chơi bóng bàn; 60% chơi đá cầu.
Tính số học sinh ở từng môn chơi ?.
GV: Để tính số học sinh thích chơi môn bóng đá: Ta coi ta chia lớp 6A thành 3 phần bằng. Sau đó ta lấy một phần đem nhân với 2. Khi đó:
(45 : 3 ) . 2 hay 45 . = 30 (học sinh).
Tương tự:Để tính số học sinh thích chơi đá cầu ta phải lấy 45 nhân với 60%:
45. 60% = 45. = 27 ( học sinh)
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
GV: Yêu cầu học sinh làm?1.
Theo cách trên, hãy tính số học sinh của lớp 6A thích chơi bóng bàn, bóng chuyền.
HS: Thực hiện.
GV: Nhận xét .
Hoạt động 2. Quy tắc. (20)
GV: Với b là một số cho trước, muốn tìm của b ta làm thế nào?.
HS: Trả lời.
GV: Giới thiệu quy tắc:
Muốn tìm của số b cho trước, ta tính
b. ( m, n )
- Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK- trang 51.
- Yêu cầu học sinh làm?2.
Tìm:
a, của 60 cm; b, 62,5% của 96 tấn; 0,25 của 1 giờ.
HS: Hoạt động theo nhóm lớn.
Ngày soạn: 25/03/2011 Ngày dạy: 31/03/2011 Tiết 94 Tìm giá trị phân số của một số cho trước I- Mục tiêu. - Kiến thức: HS nhận biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước. - Kỹ năng: HS có kỹ năng vận dụng quy tắc để tìm giá trị phân số của một số cho trước, áp dụng quy tắc này để giải một số bài toán thực tế - Thái độ: Chú ý nghe giảng và làm các yêu cầu của giáo viên đưa ra. Tích cực trong học tập. * Trọng tâm: vận dụng quy tắc để tìm giá trị phân số của một số cho trước, áp dụng quy tắc này để giải một số bài toán thực tế II- Chuẩn bị của GV và hs - Giáo viên: Bảng phụ, máy tính. - Học sinh: Máy tính bỏ túi. III- Tiến trình bài dạy. 1. ổn định tổ chức. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ. Kết hợp trong bài. 3. Bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Ví dụ. (12’) GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK-trang 50 và tóm tắt bài. HS : Lớp 6A có : 45 học sinh. Trong đó có: bóng đá; chơi bóng chuyền; chơi bóng bàn; 60% chơi đá cầu. Tính số học sinh ở từng môn chơi ?. GV: Để tính số học sinh thích chơi môn bóng đá: Ta coi ta chia lớp 6A thành 3 phần bằng. Sau đó ta lấy một phần đem nhân với 2. Khi đó: (45 : 3 ) . 2 hay 45 . = 30 (học sinh). Tương tự :Để tính số học sinh thích chơi đá cầu ta phải lấy 45 nhân với 60% : 45. 60% = 45. = 27 ( học sinh) HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. Theo cách trên, hãy tính số học sinh của lớp 6A thích chơi bóng bàn, bóng chuyền. HS : Thực hiện. GV : Nhận xét . Hoạt động 2. Quy tắc. (20’) GV : Với b là một số cho trước, muốn tìm của b ta làm thế nào ?. HS : Trả lời. GV : Giới thiệu quy tắc : Muốn tìm của số b cho trước, ta tính b. ( m, n ) - Yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK- trang 51. - Yêu cầu học sinh làm ?2. Tìm : a, của 60 cm ; b, 62,5% của 96 tấn ; 0,25 của 1 giờ. HS : Hoạt động theo nhóm lớn. 1. Ví dụ. Để tính số học sinh thích chơi môn bóng đá: Ta coi ta chia lớp 6A thành 3 phần bằng. Sau đó ta lấy một phần đem nhân với 2. Khi đó: (45 : 3 ) . 2 hay 45 . = 30 (học sinh). Tương tự : Để tính số học sinh thích chơi đá cầu ta phải lấy 45 nhân với 60% : 45. 60% = 45. = 27 ( học sinh) ?1 Số học sinh thích bóng chuyền: ( học sinh) Số học sinh thích đã cầu: ( học sinh) 2.Quy tắc Muốn tìm của số b cho trước, ta tính b. ( m, n ) Ví dụ : (sgk- trang 51). ?2. a, . 60 = 45 cm ; b, 62,5% . 96 = tấn ; c, 0,25 .1 giờ = phút =15 phút 4. Củng cố. (10’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS làm ?.2 a) Tìm của 76 cm b) 62,5% của 96 tấn c) 0,25 của 1 giờ Bài 116 (Sgk - T51) So sánh 16% của 25 và 25% của 16 áp dụng tính nhanh: a) 84% của 25 HS làm ?.2, 3HS lên bảng a) 76. = 57 (cm) b) 96.62,5% = 96. = 60 tấn c) 1.0,25 = 0,25 =(giờ) HS làm bài 116:Ta có: 16%.25 = 25%.16 a)25.84%=25%.84 = .84=21 b) 50.48% = 50%.48 = .48 = 24 5. Hướng dẫn về nhà.(2’) + Học lý thuyết + BTVN: 115, 118, 119, 121 (Sgk - T52) + Nghiên cứu phần bài tập tiết luyện tập.
Tài liệu đính kèm: