Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 93: Luyện tập về các phép tính phân số và số thập phân (tiết 2) - Năm học 2010-2011

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 93: Luyện tập về các phép tính phân số và số thập phân (tiết 2) - Năm học 2010-2011

I. Mục tiêu.

- Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng cộng trừ nhân chia số thập phân; HS có kỹ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán.HS biết định hướng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân.

- Thái độ: Rèn ý thức quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính

* Trọng tâm: vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán

II. Chuẩn bị của GV và HS.

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu

- Học sinh: Ôn tập kiến thức về phép tính cộng, trừ phân số và làm BT.

III. Tiến trình bài dạy.

1. Ổn định tổ chức. (1)

 2. Kiểm tra bài cũ. (5)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV: Khi nào ta nói 2 số gọi là nghịch đảo của nhau?

Chữa Bài tập 111

- Tìm số nghịch đảo của các số sau:

 ; ; ; 0,31

 HS trả lời rồi chữa bài tập.

Đáp số:

Số nghịch đảo của là

Số nghịch đảo của hay là

Số ngịch đảo của là -12

Số nghịch đảo của 0,31 hay là

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 93: Luyện tập về các phép tính phân số và số thập phân (tiết 2) - Năm học 2010-2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/03/2011
Ngày dạy: 30/03/2011
Tiết 93 Luyện tập về các phép tính 
 phân số và số thập phân (Tiết 2)
I. Mục tiêu.
- Kiến thức: HS được củng cố và khắc sâu kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng cộng trừ nhân chia số thập phân; HS có kỹ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán.HS biết định hướng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân.
- Thái độ: Rèn ý thức quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính
* Trọng tâm: vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán
II. Chuẩn bị của GV và HS.
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Ôn tập kiến thức về phép tính cộng, trừ phân số và làm BT.
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức. (1’)
	2. Kiểm tra bài cũ. (5’)	
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
- GV: Khi nào ta nói 2 số gọi là nghịch đảo của nhau?
Chữa Bài tập 111
- Tìm số nghịch đảo của các số sau:
 ; ; ; 0,31
HS trả lời rồi chữa bài tập.
Đáp số:
Số nghịch đảo của là 
Số nghịch đảo của hay là 
Số ngịch đảo của là -12
Số nghịch đảo của 0,31 hay là 
3. Bài mới.
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 112 (Sgk - T49) (12’)
GV đưa nội dung bài tập lên bảng phụ
HS thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS nhận xét và vận dụng tính chất của phép tính để ghi kết quả vào ô trống.
Sau đó đại diện các nhóm giải thích
 GV: Muốn cộng 2 số thập phân ta làm như thế nào?
HS ta cộng phần số nguyên với nhau và phần thập phân với nhau
GV cho các nhóm nhận xét chéo bài của nhau.
HS nhận xét
GV nhận xét, cho điểm các nhóm
Bài 113 (Sgk - T50)(13’)
GV đưa nội dung lên bảng phụ
(GV yêu cầu HS có thể sử dụng máy tính để kiểm tra)
GV hỏi: Em có nhận xét gì về bài tập này?
HS đứng tại chỗ trả lời.
GV Hãy áp dụng phương pháp làm như bài 112 để làm bài tập này.
HS lần lượt lên bảng thực hiện
GV: Muốn nhân 2 số thập phân ta làm như thế nào? yêu cầu HS tự kiểm tra.
HS trả lời theo ý hiểu.
GV yêu cầu hs tự làn bài 114 (SGK – T50) (12’)
Bài 112
* (36,05+2678,2)+126
= 36,05 +(2678,2 +126)
=36,05+2804,2(theo a)
= 2840,25 (theo c)
*(126 + 36,05) + 13,214
= 126 + (36,05 + 13,214)
= 126 + 49,264 (theo b)
= 175,264 (theo câu d)
(678,27+14,02)+2819,1
=(678,27+2819,1)+14,02
=3497,37+14,02(theo e)
= 3511,39 (theo câu g)
*3497,37-678,27
= 2819,1 (theo câu e)
Bài 113
* (3,1 . 47) . 39 = 3,1(47.39) 
 = 3,1 . 1833 (theo câu a)
 = 5682,3 (theo câu c)
* (15,6.5,2).7,02 = (15,6.702).5,2
 = 109,512 . 5,2 (theo câu b)
 = 569,4624 (theo câu d)
* 5682,3:(3,1.4,7)=(5682,3:3,1):4,7
 = 1833:47 (theo câu c)
 = 39 (theo câu a)
Bài 114
4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng.
5. Hướng dẫn về nhà.(2’)
+ Ôn tập các kiến thức đã học từ đầu chương VI
+ Xem lại và làm lại các dạng bài tập đã chữa
+ Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 93.doc