Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 91 đến 93 (bản 2 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 91 đến 93 (bản 2 cột)

A. MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập, HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

- Kĩ năng : Có kĩ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán.

 HS biết định hướng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân.

 Qua giờ luyện tập nhằm rèn cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về số thập phân và phân số.

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán.

B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu.

- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.

- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS.

 Hoạt động của GV và HS

 Nội dung

 Hoạt động I

KIỂM TRA (5 phút)

1. Khoanh tròn kết quả đúng:

 Số nghịch đảo của -3 là:

 3 ; ;

2. Chữa bài tập 111 SGK. 1. Đáp số:

Bài tập 111 SGK

2. Số nghịch đảo của là

Số nghịch đảo của 6 (hay ) là

Số nghịch đảo của là -12.

Số nghịch đảo của 0,31 (hay ) là .

 

doc 6 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 91 đến 93 (bản 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 91: luyện tập
 Soạn : 
 Giảng:
A. mục tiêu:
- Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập, HS được rèn luyện kĩ năng về thực hiện các phép tính về phân số và số thập phân.
 HS luôn tìm được các cách khác nhau để tính tổng (hoặc hiệu) hai hỗn số.
- Kĩ năng : HS biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo các tính chất của phép tính và quy tắc dấu ngoặc để tính giá trị biểu thức một cách nhanh nhất.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS.
 Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động I 
Luyện tập các phép tính về phân số (33 phút)
Bài 106 .
.
Hoàn thành.
- Bài 107.
Gọi 4 HS lên bảng chữa.
Bài 108:
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS làm bài 110 a, c, e.
A = 11
C = 
Bài 106 tr 48 SGK.
 mc: 36.
QĐ: = 
Cộng: = 
Bài 107 tr 48 SGK :
a) + - mc: 25.
= 
b) + - mc: 56.
= 
c) - - mc: 36
= 
d) + - - mc: 8.3.13 = 312.
= 
Bài 108 Sgk tr 49:
a) 1.
b) 
 = 1
 Bài 110 Sgk tr 49.
A = 11
= = 5
C = 
= = 
E = 
= = 0.
	Hoạt động 2
Dạng toán tìm x
Bài 114 .
- Nêu cách làm ?
Bài 114 SBT tr 22.
a) 0,5x - x = hay x - = 
 x = 
x = 
d) 
 ị x = -2.
Hoạt động 3
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Xem lại các bài tập đã chữa.
- Làm bài tập: 11 và SBT: 116, 118, 119 .
Tiết 92: luyện tập
 Soạn : 
 Giảng:
A. mục tiêu:
- Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập, HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Kĩ năng : Có kĩ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả mà không cần tính toán.
 HS biết định hướng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân.
 Qua giờ luyện tập nhằm rèn cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về số thập phân và phân số.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. Rèn tính nhanh và tư duy sáng tạo khi giải toán.
B. Chuẩn bị của GV và HS: 
- Giáo viên : Bảng phụ , phấn màu.
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số HS.
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà và việc chuẩn bị bài mới của HS.
 Hoạt động của GV và HS
 Nội dung
	Hoạt động I 
Kiểm tra (5 phút)
1. Khoanh tròn kết quả đúng:
 Số nghịch đảo của -3 là:
 3 ; ; 
2. Chữa bài tập 111 SGK.
1. Đáp số: 
bài tập 111 SGK 
2. Số nghịch đảo của là 
Số nghịch đảo của 6 (hay ) là 
Số nghịch đảo của là -12.
Số nghịch đảo của 0,31 (hay ) là .
	Hoạt động 2
Luyện tập (39 ph)
Bài 112:
Bảng phụ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: Quan sát vận dụng tính chất các phép tính để ghi kết quả ô trống.
HS thảo luận theo nhóm bài 112.
Các nhóm nhận xét lẫn nhau để rút kinh nghiệm.
Bài 113.
Tương tự như bài 112.
Bài 114 .
- Nêu nhận xét, cách giải.
- 1HS lên bảng trình bày.
Bài 119 .
Bài 112.
Kết quả: (36,05 + 2678,2) + 126
 = 36,05 + (2678,2 + 126)
 = 36,05 + 2804,2 (theo a)
 = 2840,25 (theo c)
 (126 + 36,05) + 13,214
 = 126 + (36,05 + 13,214)
 = 126 + 49,264 (theo b)
 = 175,264 (theo d).
(678,27 + 14,02) + 2819,1
= (678,27 + 2819,1) + 14,02
= 3497,37 + 14,02 (theo e)
= 3511,39 (theo g).
3497,37 - 678,27 = 2819,1 (theo e).
Bài 114.
(-3,2). + (0,8 - 2
= 
= = = 
= 
Bài 119 tr 23 SGK.
= 
= 
= 
Hoạt động3
Hướng dẫn về nhà (1 ph)
- Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu chương III.
- Tiết sau kiểm tra một tiết.
Soạn : 
Giảng:
 Tiết 93: kiểm tra một tiết
A. mục tiêu:
- Kiến thức: Cung cấp thông tin nhằm đánh giá mức độ nắm vững một cách hệ thống về phân số. Nắm vững và hiểu khái niệm phân số, hỗn số, số thập phân, phần trăm.
- Kĩ năng : Cung cấp thông tin về mức độ thành thạo kỹ năng tính đúng, nhanh; vận dụng linh hoạt các định nghĩa, tính chất vào giải toán nhất là giải toán về phân số.
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận.
b. đề bài:
 Câu 1: Điền số thích hợp vào ô vuông :
 a) ; b) ; c) = 
Câu 2: Số nghịch đảo của là:
 A) ; B) 1 ; C) 5 ; D) -5.
Câu 3: Rút gọn các phân số:
 ; ; .
Câu 4: Tìm x:
 a) 5: x = 13 ; b) 
Câu 5: Tính giá trị của biểu thức:
 A = 
Câu 6: Buổi tối Hoa dành để rửa bát, để quét nhà và 1h để làm bài tập Toán. Hỏi Hoa đã dành tất cả là bao nhiêu giờ để làm các công việc đó?
C) đáp án - biểu điểm:
Câu 1 (1 điểm).
 a. 8 b. -20 c. -15; -30.
Câu 2 (1 điểm):
 Chọn C.
Câu 3 (2 điểm):
 ; .
Câu 4 (2 điểm):
 a) 5 hay x = 5
 b) 
 hay hay x = 
Câu 5 (2 điểm):
 A = = .
Câu 6 (2 điểm):
 Tổng số thời gian Hoa làm việc là: 
 + + 1 = = h= 1h 25 p
 Vậy Hoa đã làm trong 1h25p mới song công việc đó

Tài liệu đính kèm:

  • docT 91 - 92-93.doc