I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản, rút gọn phân số.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, biểu diễn các phần đoạn thẳng hình học, phát triển tư duy.
3. Thái độ: Rèn kĩ năng rút gọn phân số.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
GV: Bảng phụ; thước
HS: Ôn tập kiến thức từ đầu chương và làm bài tập, Bảng nhóm, bút dạ
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định tổ chức. (1)
2. Kiểm tra bài cũ. (5)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Muốn rút gọn phân số ta làm ntn? Thế nào là phân số tối giản? Muống tối giản phân số ta làm ntn?
GV kkết hợp Ktra vào trong luyện tập HS đứng tại chỗ trả lời miệng.
Ngày soạn: 02/03/2009
Ngày dạy: 04/03/2009
Tiết 75 Luyện tập
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố khái niệm phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản, rút gọn phân số.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, biểu diễn các phần đoạn thẳng hình học, phát triển tư duy.
3. Thái độ: Rèn kĩ năng rút gọn phân số.
II. Chuẩn bị của GV và HS.
GV: Bảng phụ; thước
HS: Ôn tập kiến thức từ đầu chương và làm bài tập, Bảng nhóm, bút dạ
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Muốn rút gọn phân số ta làm ntn? Thế nào là phân số tối giản? Muống tối giản phân số ta làm ntn?
GV kkết hợp Ktra vào trong luyện tập
HS đứng tại chỗ trả lời miệng.
3. Bài mới.
Hoạt động của gv và hs
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
Bài 25 (SGK.16)
Viết tất cả các phân số bằng mà tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số.
GV gợi ý: Đầu tiên ta phải làm gì?
HS trả lời miệng sau đó lên bảng thực hiện.
- Muốn tìm được các phân số bằng một phân số cho trước ta làm như thế nào?
GV nhận xét và cho điểm
*GV: Nếu không có điều kiện ràng buộc thì có bao nhiêu phân số bằng .Đó là cách viết khác nhau của số hữu tỉ nào ?
HS: Có vô số phân số bằng
HS làm bài tập theo sự hướng dẫn của GV.
Bài 26 (SGK.16) GV đưa đề bài trên bảng phụ, HS đọc và phân tích đề bài
GV: Đoạn thẳng AB có bao nhiêu đơn vị độ dài?
CD = AB, vậy CD bằng bao nhiêu đơn vị độ dài.
Biểu diễn đoạn CD trên hình vẽ.
HS lên vẽ hình minh hoạ
HS lên bảng tính các đoạn thảng còn lại.
Bài 24 (SGK.16) Tìm các số x;y biết:
GV: Hãy rút gọn phân số
Từ đó ta có: Hãy tính x và y dựa vào tứng cặp phân số bằng nhau.
HS lên bảng tìm x và tìm y
GV mở rộng bài toán:
Nếu bài toán thay đổi: Tìm x và y biết
thì ta tính như thế nào ?
GV hướng dẫn HS lập tích x.y rồi tìm tích hai số nguyên thảo mãn.
x.y = 3.35=105 = 1.105 = 5.21 = ....
*HS trao đổi nhóm nhỏ để tìm ra cách giải
Bài 23 (SGK.16) Cho A = {0; -3; 5}
Viết tập hợp B các phân số mà m,n A.
GV: Trong các số 0; -3; 5 thì tử số m và mẫu số n có thể nhận được những giá trị nào ?
HS trả lời và thực hiện vào vở.
GV hãy lập cá phân số tạo thành.
1
8
10
10
7
Đầu tiên ta phải rút gọn phân số
sau đó ta nhân cả tử và mẫu của phân số với các số tự nhiên 2;3;4;5... sao cho tử và mẫu của các phân số đều là các số tự nhiên có 2 chữ số.HS1:
Vậy có 6 phân số thoả mãn.
Số hữu tỉ
Bài 26: Có CD = AB = .12 = 9 (đvđd) Tương tự tính các đoạn thẳng còn lại.
EF = AB = .12 = 10 (đv)
GH = AB = .12 = 6 (đv)
Bài 24.
Ta có
Tương tự: => x = -15
Ta có: x.y = 3.35= 1.105 = 5.21 = 7.35
= (-3).(-5)=...
=> x = 3 thì y = 35; ...
Có 16 cặp số thoả mãn.
Bài 23
Tử số m có thể nhận giá trị là: 0; -3; 5
Mộuâôs n có thể nhận giá trị là: – 3; 5
Lập các phân số tạo thành:
Vì các phân số bằng nhau chỉ liệt kê 1 lần nên tập hợp B là:
Lưu ý: các phân sô bằng nhau chỉ liệt kê một lần.
4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng.
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
1. Đánh giá(1’)
GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
2. Hướng dẫn về nhà.(2’)
+ Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số, quy tắc quy đồng mẫu đã học ở tiểu học.
+ Đọc trước bài “Quy đồng mẫu nhiều phân số”
+ Làm bài tập 33 – 40 SBT.8
Tài liệu đính kèm: