Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 74: Luyện tập - Năm học 2008-2009 (bản 3 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 74: Luyện tập - Năm học 2008-2009 (bản 3 cột)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của hai phân số và rút gọn phân số.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.

3. Thái độ: Rèn kĩ năng rút gọn phân số.

II. CHUẢN BỊ CỦA GV VÀ HS.

GV: Thước; Bảng phụ

HS: Ôn tập kiến thức về phân số đã học

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1. Ổn định tổ chức. (1)

2. Kiểm tra bài cũ. (5)

1. Nêu qui tắc rút gọn phân số? Việc rút gọn phân số dựa trên cơ sở nào ?

Chữa bài tập 25a (SBT.7)

Rút gọn thành phân số tối giản: a)

2. Thế nào là phân số tối giản?

Chữa bài tập 19 (SGK.15)

Đổi ra m2 (viết dưới dạng phân số tối giản)

GV y/c rõ:

1m2 = ? dm2 => 1dm2 = ? m2

1m2 = ? cm2 => 1cm2 = ? m2

GV nhận xét,chữa bài và cho điểm. Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

HS1: Trả lời rồi chữa bài tập

Bài 25a)

HS2: Trả lời câu hỏi rồi chữa bài tập

25dm2 = m2 = m2

36dm2 = m2 = m2

450cm2 = m2 = m2

575cm2 = m2 = m2

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 74: Luyện tập - Năm học 2008-2009 (bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/02/2009
Ngày dạy: 02/03/2009
Tiết 74 Luyện tập
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của hai phân số và rút gọn phân số.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.
3. Thái độ: Rèn kĩ năng rút gọn phân số.
II. Chuản bị của GV và HS.
GV: Thước; Bảng phụ
HS: Ôn tập kiến thức về phân số đã học
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức. (1’)
2. Kiểm tra bài cũ. (5’)
1. Nêu qui tắc rút gọn phân số? Việc rút gọn phân số dựa trên cơ sở nào ?
Chữa bài tập 25a (SBT.7)
Rút gọn thành phân số tối giản: a) 
2. Thế nào là phân số tối giản?
Chữa bài tập 19 (SGK.15)
Đổi ra m2 (viết dưới dạng phân số tối giản)
GV y/c rõ: 
1m2 = ? dm2 => 1dm2 = ? m2
1m2 = ? cm2 => 1cm2 = ? m2
GV nhận xét,chữa bài và cho điểm.
Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
HS1: Trả lời rồi chữa bài tập
Bài 25a) 
HS2: Trả lời câu hỏi rồi chữa bài tập
25dm2 = m2 = m2 
36dm2 = m2 = m2 
450cm2 = m2 = m2 
575cm2 = m2 = m2 
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
TG
Nội dung
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
Bài 20 (SGK.15) Tìm các cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau:
GV: Để tìm được các cặp phân số bằng nhau trong các phân số trên ta làm như thế nào ?
HS: Để tìm được các cặp phân số bằng nhau ta cần rút gọn các phân số về tối giản rồi so sánh.
GV nhận xét và chữa bài
GV: Còn cách nào khác để tìm được các cặp phân số bằng nhau hay không?
HS: áp dung định nghĩa hai phân số bằng nhau
GV: Nhưng cách này không thuận tiện bằng cách rút gọn phân số.
Bài 27(SBT.7) Rút gọn phâ số:
GV hướng dẫn HS cùng làm ví dụ:
a) 
d) 
HS cùng GV làm mẫu ví dụ phần a và d.
GV gọi hai HS lên bảng làm phần b và f
Hai HS lên bảng làm phần b; f
GV lưu ý trong trường hợp phân số có dạng biểu thức chứa phép cộng; trừ thì cần phải biến đổi về dạng tích rồi mới rút gọn, tránh sai lầm rút gọn như sau:
Bài 22 (SGK.15) Điền vào ô trống:
*
*
*
*
GV đưa đề bài trên bảng phụ, gọi một HS lên bảng điền vào bảng phụ
HS thực hiện tại chỗ, Một HS lên bảng điền vào bảng phụ
Bài 21 (SGK.15) Tìm phấn số không bằng phân số nào trong các phân số sau:
GV cho HS hoạt động nhóm 
HS hoạt động nhóm làm bài HS các nhóm nêu cách giải và nhận xét bài làm của các nhóm.
GV yêu cầu các nhóm nêu cách giả bài tập này và nhận xét chữa bài chéo thi đua giữa các nhóm.
1
8
12
4
11
; ; 
Vậy các cặp phân số bằng nhau là:
 vì 
 vì ; 
Ta có:
 Vì (- 9).(- 11) = 3. 33
Bài 27
b) 
f) 
Bài 22
Bài 21: Rút gọn các phân số trên:
; ; 
; ; 
 Các cặp phân số bằng nhau là:
; 
Vậy phân số không bằng phân số nào trong các phân số trên.
4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng.
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
 	1. Đánh giá(1’)
 GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
 	2. Hướng dẫn về nhà.(2’)
Ôn tập kiến thức từ đầu chương và làm các bài tập: 23; 25; 26 SGK.15;16
Bài tập 29 – 33 SBT.7

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 74.doc