I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả phép chia là một số tự nhiên.
- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.
- Kỹ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài tập thực tế.
II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở,luyện tập
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ vẽ trước tia số, ghi sẵn các đề bài ? , và các bài tập củng cố.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: 3’
HS : Tìm số tự nhiên x sao cho :
a/ x : 8 = 10
b/ 25 - x = 16
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò t/g Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên.
GV: Giới thiệu dùng dấu “-” để chỉ phép trừ.
- Giới thiệu quan hệ giữa các số trong phép trừ như SGK.
Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:
a) 2 + x = 5 không?
b) 6 + x = 5 không?
HS: a) x = 3 b) Không có x nào.
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK.
GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số trên bảng phụ (dùng phấn màu)
- Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên, rồi di chuyển ngược lại 2 đơn vị. Khi đó bút chì chỉ điểm 3.
Ta nói : 5 - 2 = 3
GV: Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số?
GV: Giải thích: Khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số. Nên không có hiệu:
5 – 6 trong phạm vi số tự nhiên.
Củng cố: Làm ?1a, b
HS: a) a – a = 0
b) a – 0 = a
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a, b
GV: Từ Ví dụ 1. Hãy so sánh hai số 5 và 2? ( 5>2)
GV: Ta có hiệu 5 -2 = 3
- Tương tự: 5 < 6="" ta="" không="" có="" hiệu="" 5="" –="">
- Từ câu a) a – a = 0
Hỏi: Điều kiện để có hiệu a – b là gì?
HS: c) Điều kiện để có phép trừ a – b là: a b
GV: Nhắc lại điều kiện để có phép trừ.
* Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư . 20’
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà
a) 3. x = 12 không?
b) 5 . x = 12 không?
GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK.
Củng cố: Làm ?2
GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
GV: Cho 2 ví dụ.
12 3 14 3
0 4 2 4
GV: Nhận xét số dư của hai phép chia?
HS: Số dư là 0 ; 2
GV: Giới thiệu - VD1 là phép chia hết.
- VD2 là phép chia có dư
- Giới thiệu các thành phần của phép chia như SGK. Ghi tổng quát: a = b.q + r (0 r <>
Nếu: r = 0 thì a = b.q => phép chia hết
r 0 thì a = b.q + r => phép chia có dư.
Củng cố: Làm ?3 (treo bảng phụ)
GV: Cho HS đọc phần đóng khung SGK.
HS: Đọc phần đóng khung.
GV: Hỏi: Trong phép chia, số chia và số dư cần có điều kiện gì?
HS: Trả lời. 17p
20p
1. Phép trừ hai số tự nhiên:
a – b = c
( SBT) (ST) (H)
Cho a, b N, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a - b = x
- Tìm hiệu trên tia số:
Ví dụ 1: 5 – 2 = 3
5
0 1 2 3 4 5
3 2
Ví dụ 2: 5 – 6 = không có hiệu.
5
6
- Làm ?1
a) a - a = 0 ;
b) a - 0 = a
c)Điều kiện để có hiệu a - b là : a b
2. Phép chia hết và phép chia có dư :
a : b = c
( SBC) (SC) ( T )
a) Phép chia hết:
Cho a, b, x N, b 0, nếu có số tự nhiên x sao ch b.x = a thì ta có phép chia hết a : b = x
- Làm ?2
a) a : 0 = 0 ; b) a : a= 1 (a≠ 0)
c) a : 1 = a
b) Phép chia có dư:
Cho a, b, q, r N, b 0
ta có a : b ®îc th¬ng lµ q dư r
hay a = b.q + r (0 < r=""><>
số bị chia = số chia . thương + số dư
Tổng quát : SGK.
a = b.q + r (0 r <>
r = 0 thì a = b.q
=> phép chia hết
r 0 thì a = b.q + r
=> phép chia có dư.
- Làm ?3
Sbc 600 1312 15 67
Sc 17 32 0 13
Th 35 41 4
Sd 5 0 15
( Học phần đóng khung SGK)
TUẦN 3 Ngày soạn: 03/09/2011 Ngày dạy: /09/2011 Tiết 7: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: củng cố cho học sinh tính chất của phép cộng phép nhân các số tự nhiên. 2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào giải bài tập tính nhẩm, tính nhanh. Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi. II. Chuẩn bị : GV: Bài giảng ; sgk; máy tính bỏ túi. HS: Bài cũ ; SGK;máy tính bỏ túi. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ GV: Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra. 1)Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng. -Chữa BT 28 (SGK/16) 2)Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng? -Chữa BT 43( SBT/8) GV: Nhận xét –Cho điểm. Hoạt động 2: Luyện tập Dạng 1 : Tính nhanh Bài 31 ( SGK/17) : 135 + 360 + 65 + 40 463 + 318 + 137 + 22 GV:Gợi ý các nhóm kết hợp các số hạng sao cho được số tròn chục hoặc tròn trăm. 20 + 21 + 22 + ...+ 29 + 30 Bài 32 ( SGK/17) GV : cho HS tự đọc phần hướng dẫn trong sgk sau đó vận dụng cách tính. 996 + 45 GV : gợi ý tách số 45 = 41 + 4 37 + 198 ? Hãy cho biết em đã vận dụng những tính chất nào để tính nhanh. Dạng 2: Tìm quy luật dãy số. Bài 33 (SGK/17) -Hãy tìm quy luật của dãy số -Hãy viết tiếp 4; 6 ; 8; số nữa vào dãy số 1; 1; 2; 3; 5; 8. Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi GV giới thiệu các nút trên máy tính bỏ túi. Hướng dẫn HS cách sử dụng như SGK/18. GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính tính nhanh các tổng bài 34 SGK. -Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS cử một HS dùng máy tính lên bảng điền kết quả thứ nhất .HS1 truyền máy tính cho HS2 ... cho đến khi xong phép tính thứ 5. Nhóm nào xong nhanh nhất sẽ được thưởng điểm cho cả nhóm. Dạng 4 : Toán nâng cao GV giới thiệu tiểu sử nhà toán học dức Gau-xơ( 1777 – 1855 ). Áp dụng tính nhanh A = 26 + 27 + 28 + ... + 33. B = 1 + 3 + 5 + 7 + ... + 2007. Bài 50 ( SBT/9) Tính tổng số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau và số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau. Hoạt động 3: Củng cố Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên. Các tính chất này có ứng dụng gì trong toán học? 7’ 33’ 3’ HS1: -Phát biểu và viết : a + b = b + a -BT: 10 + 11 + 12+ 1 +2 + 3 = = 4 +5 +6 + 7+ 8 + 9 = 39. HS2: -Phát biểu và viết: ( a + b ) + c = a + ( b + c) -BT: a)81 + 243 + 19 = (81+ 19)+ 243 = 100 + 243 = 343 b)168 + 79 + 132 = (168 + 132)+ + 79 = 300 + 79 = 379 = (135 + 65) + ( 36 + 40) = 200 + 400 = 600 = (463 + 137 )+(138 + 22 ) = 600 + 340 = 940 = (20 + 30 ) + (21 + 29 )+ (22 + 28) + ( 23 + 27) + (24 + 26) + 25 = 50 .4 + 25 =275 HS: = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 =1041 = ( 35 + 2) + 198 = 35 + (2 + +198) = 35 + 200 = 235 -Đã vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp. HS: Đọc đề bài 2 = 1+ 1; 5 = 3 + 2; 3 = 2 + 1; 8 = 5 + 3; HS1: Viết tiếp 4 số: 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55. HS2: Viết tiếp 2 số nữa vào dãy số mới: 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55;89; 144. HS3:1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34; 55;89; 144; 233; 377. -Từng nhóm HS dùng máy tính thực hiện các phép tính: 1364 + 4578 = 5942 6453 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185 HS:Đọc câu chuyện về cậu bé giỏi tính toán. -Tìm ra quy luật tìm tổng của dãy số. Từ 26 → 33 có 33 – 26 + 1 = 8 số Có 4 cặp mỗi cặp có tổng bằng 26 + 33 = 59 => A = 59 .4 = 236 B có ( 2007 – 1) :2 + 1 = 1004 số B = (2007 + 1) .1004 : 2 = =1008016 HS: Viết số nhỏ nhất có 3 chữ số khác nhau:102 Hs2:Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau: 987 HS3: Lên làm phép tính: 102 + 987 = 1089 Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà (2’ ) - BTVN: 52; 53 (SBT/9); 35 ; 36 (SGK/19) - Tiết sau mang máy tính bỏ túi. TUẦN 3 Ngày soạn: 03/09/2011 Ngày dạy: /09/2011 Tiết 8: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: 1.Kiến thức :HS biết vận dụng các tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩm tính nhanh. 2.Kĩ năng : học sinh biết vận dụng các tính chất trên vào giải toán. 3.Thái độ : Rèn kĩ năng tính toán chính xác , hợp lý, nhanh. II. Chuẩn bị: GV: Bài giảng ; SGK; Máy tính bỏ túi. HS: Bài cũ ;SGK ; Máy tính bỏ túi. III.Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ Chữa BT 56a SBT ? Em đã sử dụng những tính chất nào. ? Hãy phát biểu các tính chất đó. 2) Chữa BT61 SBT a) Cho biết 37. 3 = 111. Hãy tính nhanh : 37.12 b) Cho biết 15873.7 = 11111. Hãy tính nhanh : 15873.21 GV: Nhận xét – Cho điểm Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên GV hỏi : -Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà a) 2 + x = 5 hay không? b) 6+ x = 5 haykhông? GV :Ở câu a ta có phép trừ : 5 – 2 = x *GV : Khái quát và ghi bảng cho hai số tự nhiên x sao cho b + x = a thì có phép trừ a – b = x GV giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số . -Xác định kết quả của 5 – 2 như sau : 0 1 2 3 4 5 -Đặt bút chì ở điểm 0 , di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên -Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vị -Khi đó bút chì chỉ điểm 3 đó là hiệu của 5 và 2. GV : Giải thích 5 không trừ được cho 6 vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số ?1 GV : Củng cố bằng Gv nhấn mạnh : a) Số bị trừ = số trừ => hiệu bằng 0 b) Số trừ = 0 => số bị trừ = hiệu c) Số bị trừ ≥ số trừ Hoạt động 3 : Phép chia hết và phép chia có dư. GV: Xét xem số tự nhiên nào mà a) 3.x = 12 hay không ? b) 5.x = 12 hay không? Nhận xét : Ở câu a ta có phép chia 12 : 3 = 4 GV : Khái quát và ghi bảng : Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0) nếu có số tự nhiên x sao cho ; b.x = a thì ta có phép chia hết a : b = x ?2 Củng cố GV : Giới thiệu hai phép chia 12 3 14 3 0 4 2 4 Hai phép chia trên có gì khác nhau? GV:Giới thiệu phép chia hết , phép chia có dư ( nêu các thành phần của phép chia ) GV : Ghi lên bảng a = b.q + r ( 0 ≤ r < b ) Nếu r = 0 thì a = b .q : phép chia hết Nếu r ≠ 0 thì phép chia có dư GV hỏi : Bốn số : số bị chia , số chia ,thương, số dư có quan hệ gì ? -Số chia cần có điều kiện gì ? -Số dư cần có điều kiện gì ? ?3 *Củng cố : Yêu cầu HS làm vào giấy trong. GV kiểm tra kết quả Cho HS làm 44 (a,d) Bài tập 44a,d: Gọi 2 HS lên bảng chữa GV kiểm tra bài của các bạn còn lại Hoạt động 4 : Củng cố -Nêu cách tìm số bị chia . -Nêu cách tìm số bị trừ . -Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N. -Nêu điều kiện để a chia hết cho b. -Nêu điều kiện để a chia hết cho b. -Nêu điều kiện của số chia , số dư của phép chia trong N. 7’ 10’ 22’ 5’ HS1: Bài 56 SBT/10: 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 = (2.12).31 + (4.6) .42 + (8.3) .27 = 24.31 + 24.42 + 24.27 = 24. (31 + 42 + 27) = 24.100 = 2400 HS2: Chữa bài 61 (SBT/10) a) 37.3 = 111 =>37.12 = 37.3.4 = 111.4 = 444 b) 15873.7 = 111111 => 15873.21 = 15873.7.3 = 111111.3 = 333333 HS: Ở câu a ta tìm được x = 3 Ở câu b : không tìm được giá trị của x. -Theo cách trên tìm hiệu của 7–3; 5 – 6. ?1 HS trả lời miệng : a) a – a = 0 b) a – 0 = 0 c) Điều kiện để có hiệu a – b là a ≥ b ?2 HS trả lời miệng a)0 : a = 0 (a ≠ 0) b)a : a = 1 (a ≠ 0) c) a : 1 = a -Số bị chia=Số chia.thương + sốdư -Số chia ≠ 0 -Số dư < Số chia ?3 a)Thương 35 ; Số dư 5 b)Thương 41 ; Số dư 0 c) Không xảy ra vì số chia bằng 0 d) Không xảy ra vì số dư > sốchia Bài 44: a)Tìm x biết x:13 = 41 x = 41:13 = 533 c)Tìm x biết: 7.x – 8 = 713 7x = 713 + 8 7x = 721 x= 721:7 = 103 Số bị chia =Thương.số chia+sốdư Số bị trừ Hiệu + số trừ Số bị trừ ≥ số trừ Có số tự nhiên q sao cho: a = b.q +r (a, b ∈ N ; b ≠ 0) Số bị chia=số chia .thương +số dư Số chia ≠ 0; Số dư < số chia Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà (1’) -BTVN: 41 đến 45 SGK _____________________________________________ TUẦN 3 Ngày soạn: 03/09/2011 Ngày dạy: /09/2011 Tiết 9: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA I. MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả phép chia là một số tự nhiên. - HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư. - Kỹ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài tập thực tế. II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở,luyện tập III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ vẽ trước tia số, ghi sẵn các đề bài ? , và các bài tập củng cố. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ HS : Tìm số tự nhiên x sao cho : a/ x : 8 = 10 b/ 25 - x = 16 3. Bài mới: Hoạt động của Thầy và trò t/g Phần ghi bảng * Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên. GV: Giới thiệu dùng dấu “-” để chỉ phép trừ. - Giới thiệu quan hệ giữa các số trong phép trừ như SGK. Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà: a) 2 + x = 5 không? b) 6 + x = 5 không? HS: a) x = 3 b) Không có x nào. GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK. GV: Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số trên bảng phụ (dùng phấn màu) - Đặt bút ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi tên, rồi di chuyển ngược lại 2 đơn vị. Khi đó bút chì chỉ điểm 3. Ta nói : 5 - 2 = 3 GV: Tìm hiệu của 5 – 6 trên tia số? GV: Giải thích: Khi di chuyển bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vượt ra ngoài tia số. Nên không có hiệu: 5 – 6 trong phạm vi số tự nhiên. Củng cố: Làm ?1a, b HS: a) a – a = 0 b) a – 0 = a GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu a, b GV: Từ Ví dụ 1. Hãy so sánh hai số 5 và 2? ( 5>2) GV: Ta có hiệu 5 -2 = 3 - Tương tự: 5 < 6 ta không có hiệu 5 – 6 - Từ câu a) a – a = 0 Hỏi: Điều kiện để có hiệu a – b là gì? HS: c) Điều kiện để có phép trừ a – b là: a b GV: Nhắc lại điều kiện để có phép trừ. * Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư . 20’ GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà a) 3. x = 12 không? b) 5 . x = 12 không? GV: Khái quát và ghi bảng phần in đậm SGK. Củng cố: Làm ?2 GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời GV: Cho 2 ví dụ. 12 3 14 3 0 4 2 4 GV: Nhận xét số dư của hai phép chia? HS: Số dư là 0 ; 2 GV: Giới thiệu - VD1 là phép chia hết. - VD2 là phép chia có dư - Giới thiệu các thành phần của phép chia như SGK. Ghi tổng quát: a = b.q + r (0r <b) Nếu: r = 0 thì a = b.q => phép chia hết r 0 thì a = b.q + r => phép chia có dư. Củng cố: Làm ?3 (treo bảng phụ) GV: Cho HS đọc phần đóng khung SGK. HS: Đọc phần đóng khung. GV: Hỏi: Trong phép chi ... /21 Áp dụng : 425 – 257 = 168 91 – 56 = 35 625 – 46- 46- 46 = 606 – 46 – 46 = = 560 – 46 = 514 HS2: Phép trừ chỉ thực hiện được khi a ≥ b Ví dụ : 91 – 56 = 35 không trừ được cho 96 vì : 56 < 96 a)(x – 35) – 120 = 0 x – 35 = 120 x = 120 – 35 x = 155 b)124 + (118 – x) = 127 118 – x = 217 – 124 x = 118 – 93 x = 25 c)156 – (x + 61 ) = 82 x + 61 = 156 – 82 x + 61 = 74 x = 74 – 61 x = 13 Bài 48: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp. Hai HS lên bảng 35 + 98 = ( 35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133 46 + 29 = (46 – 1) + (29 + 1) = =45 + 30 = 75 Bài 49: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng 1 số thích hợp. Hai HS lên bảng 321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225 1354 – 997 = (1354 + 3) – (997 + 3) = 1357 – 1000 = 357 HS: Tổng các số ở mỗi hàng , mỗi cột , mỗi đường chéo đều bằng nhau (= 15). 4 9 2 3 5 7 8 1 6 HS: Đọc kĩ đề bài và giải: Nam đi lâu hơn Việt 3 - 2 = 1 (giờ) Việt đi lâu hơn Nam 2 + 1 = 3 (giờ) HS: Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1’) BTVN: 64, 65, 66, 67 SBT/1 ________________________________________ TUẦN 4 Ngày soạn: 09/09/2011 Ngày dạy: /09/2011 Tiết 11: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ , phép chia hết , phép chia có dư . 2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tính toán cho HS, tính nhẩm. Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế. II.Chuẩn bị: GV: Bài giảng ; SGK. HS: Bài cũ ;SGK. III.Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b.( b≠ 0). BT: Tìm x biết : a) 6 . x – 5 = 613 b) 12. (x – 1) = 0 2) Khi nào ta nói phép chia số a cho số tự nhiên b (b ≠ 0) lả phép chia có dư. BT: Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3, chia cho 3 dư 1,chia cho 3 dư 2. GV: Nhận xét – Cho điểm. Hoạt động 2 : Luyện tập Dạng 1 : Tính nhẩm Bài 52 (SGK/25) a)Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp. Ví dụ: 26.5 = (26 : 2)(5.2) = 13.10 = 130 Gọi 2 HS lên bảng làm câu a bài 52 14. 50; 16. 25 b)Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp Cho phép tính : 2100: 50. Theo em nhân cả số bị chia và số chia với số nào là thích hợp . GV: Tương tự tính với : 1400 : 25 c)Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất ( a+ b) : c = a : c + b : c ( trường hợp chia hết ) Gọi 2 HS lên bảng làm 132 : 12; 96 : 8 Dạng 2 : Bài toán thực tế Bài 25 ( Sgk/ 25) GV: Đọc đề bài , gọi tiếp 1 HS đọc lại nội dung bài toán GV: Theo em ta giải bài toán như thế nào ? ? Em hãy thực hiện lời giải đó Bài 54 ( Sgk/ 25) GV: Gọi lần lượt 2 HS đọc đề bài , sau đó tóm tắt nội dung bài toán . GV: Muốn tính được số toa ít nhất ta làm như thế nào ? GV: Gọi HS lên bảng làm . Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi GV: Các em đã biết sử dụng máy tính bỏ túi đối với phép cộng , nhân , trừ . Vậy đối với phép chia có gì khác không ? ? Em hãy tính kết quả các phép chia sau bằng máy tính : 1683 : 11; 1530 : 34; 3348 : 12 Bài 55 (Sgk/ 25) GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời kết quả. Hoạt động 3 : Củng cố GV: Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng , phép chia và phép nhân. GV: Với a, b ∈ N thì ( a- b) có luôn thuộc N không ? -Với a, b ∈ N ; b ≠ 0 thì ( a: b )có luôn thuộc N không? 10’ 28’ 5’ HS1: Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0. Nếu có số tự nhiên q sao cho: a = b.q BT: a) 6.x – 5 = 613 6. x = 613 + 5 x = 618 : 6 x = 103 b)12.(x – 1) = 0 x – 1 = 0 : 12 x = 1 HS2: Số bị chia =số chia +thương +số dư a = b.q + r (0 < r < q ) BT: Dạng tổng quát của số chia hết cho 3: 3k ( k∈ N) Chia cho 3 dư 1 : 3k + 1 Chia cho 3 dư 2 : 3k + 2 HS1: 14. 50 = ( 14: 2). (50 .2) = 7. 100 = 700 HS2: 16. 25 = (16. 4). (25. 4) = 4 .100 = 400 HS: Làm 2100 : 50 = ( 2100 .2) : (50.2) = 4200 : 100 = 42 HS2: 1400 : 25 = ( 1400 .4) : (25.4) = 5600 : 100 = 56 HS1: 132 : 12 = ( 120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12: 12 = 10 + 1= 11 HS2: 96 : 8 = (86 + 16):8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12 HS: Tóm tắt : Số tiền Tâm có : 21000 đ Giá tiền 1 quyển loại I: 2000 đ. Giá tiền 1 quyển loại II: 1500 đ. Hỏi : a)Tâm chỉ mua loại I được nhiều nhất bao nhiêu quyển ? b)Tâm chỉ mua loại II được nhiều nhất bao nhiêu quyển ? HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy 21000 : 2000. Thương là số mấy cần tìm. Tương tự nếu chỉ mua vở loại II ta lấy 21000 : 1500. Giải : 21000 : 2000 = 10 dư 1000 Vậy Tâm mua được nhiều nhất 10 quyển vở loại I. 21000 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua được nhiều nhất 14 quyển vở loại II. HS:Tóm tắt : Số khách : 1000 người. Mỗi toa : 12 khoang . Mỗi khoang : 8 chỗ Tính số toa ít nhất? HS: Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa , từ đó xác định số toa cần tìm. HS giải: Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là : 8. 2 = 96 (người) 1000 : 96 = 10 dư 40 Số toa ít nhất để chở hết khách là du lịch là 11 toa. HS: Cách làm vẫn giống chỉ khác là thay nút + ; ; - bằng nút HS: Dùng máy tính thực hiện phép chia : 1683 : 11 = 153 1530 : 34 = 45 3384 : 12 = 279 Bài 55 (Sgk/25): Vận tốc của ô tô: 288: 6 = 48 (km/h) Chiều dài miếng đất hình chữ nhật: 1530 : 34 = 45 (m) -Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng. -Phép chia là phép toán ngược của phép nhân. -Không, (a – b) ∈ N nếu a ≥ b. - Không , (a + b) ∈ N nếu a b. Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà (2’) - Ôn lại các kiến thức về phép trừ , phép nhân. - Đọc “ Câu chuyện về lịch” - BTVN: 76; 77; 78; 79 (Sbt/ 12) - Đọc trước bài : Lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai lũy thừa cùng cơ số. ___________________________________________ TUẦN 4 Ngày soạn: 09/09/2011 Ngày dạy: /09/2011 Tiết 12: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số. 2. Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số. 3. Thái độ: Hs thấy được lợi ích của việc viết gọn bằng lũy thừa. II. Chuẩn bị: GV: Bài giảng ; sgk . HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5. III.Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 1)Chữa BT78 (Sgk/12) Tìm thương: : a ; : ab : 2) Hãy viết các tổng sau thành tích: 5+ 5+ 5+ 5+ 5 a+ a + a + a + a + a GV: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng phép nhân .Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau: 2. 2. 2= 23 a. a. a. a = a4 Ta gọi 23; a4 là lũy thừa . Hoạt động 2 : Lũy thừa với số mũ tự nhiên : GV : Tương tự như 2 ví dụ trên, em hãy viết gọn các tích sau : 7. 7. 7 ; b. b. b. b ; a. a. a... a (n ≠0) (n thừa số) GV: Hướng dẫn HS đọc 73 là 7 mũ 3 hoặc lũy thừa bậc 3 của 7. 7 gọi là cơ số ; 3 gọi là số mũ Tương tự em hãy đọc : b4 ; an ? Em hãy định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết dạng tổng quát. GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa. ?1 GV:Yêu cầu Hs làm SGK/27 Gọi từng HS đọc kết quảđiền vào ô trống : GV: Nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số mũ tự nhiên khác 0: -Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau. - Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau. -GV: Lưu ý HS tránh nhầm lẫn Ví dụ: 23 ≠ 2. 3 Mà là : 23 = 2. 2. 2 = 8 Bài 56 a; c Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa., a)5 .5 . 5. 5. 5. 5 c)2. 2. 2. 3. 3 Bài 2 : Tính giá trị các lũy thừa sau 22; 23; 24; 32; 33; 34. GV: Gọi HS đọc từng kết quả. GV: Nêu phần chú ý về a2; a3; a1; a0 GV: Chia lớp thành 2 nhóm làm BT 58a; 59b Sgk/28. -Nhóm 1: Lập bảng bình phương của các số từ 0 đến 15. -Nhóm 2 : Lập bảng lập phương từ 0 đến 10. Sau đó cả lớp nhận xét . GV: Đưa bảng bình phương và bảng lập phương để cả lớp nhận xét. Hoạt động 3 : Nhân hai lũy thừa cùng cơ số GV: Viết tích của 2 lũy thừa sau thành một lũy thừa: 23.22 a4. a3 Gợi ý : áp dụng định nghĩa lũy thừa để làm BT trên. Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập ? Em có nhận xét gì về số mũ của các kết quả với số mũ của các lũy thừa . GV: Qua 2 ví dụ trên em có thể cho biết muốn nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào ? GVnhấn mạnh : Số mũ cộng chứ không nhân. GV: Gọi thêm 1 số HS nhắc lại chú ý đó. Gv: Nếu có am .an thì kết quả như thế nào ? Ghi công thức tổng quát. Hoạt động 4 : Củng cố 1)Nhắc lại định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết công thức tổng quát . Tìm số tự nhiên a biết : a2 = 25 a3 = 27 2) Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Tính : a3; a2; a5. 8’ 20’ 10’ 5’ HS1: : a = 111; : ab = 101; : = 1001. HS2: 5+ 5+ 5+ 5+ 5 = 5. 5 a+ a + a + a + a + a = 6.a HS: 7. 7. 7 = 73 ; b. b. b. b = b4 ; a. a. a... a = an (n ≠0) (n thừa số) HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a. HS: an = a. a. a... a (n ≠0) (n thừa số) ?1 HS: Làm Lũy thừa Cơ số Số mũ Giá trị của lũy thừa 72 7 2 49 23 2 3 8 34 3 4 81 2 HS lên bảng làm : HS1: a) 5. 5. 5. 5. 5. 5 = 56 HS2: b) 2. 2. 2. 3. 3 = 23 . 32 HS: 22 = 4; 23 = 8; 24 = 16; 32 = 9; 33 = 27; 34 = 81 HS: Nhắc lại phần chú ý sgk HS: Bình phương các số từ 0 đến 15 02 = 0; 12 = 1; 22 = 4; 32 = 9; 42 = 16; 52 = 25; 62 = 36; 72 = 49; 82 = 64; 92 = 81; 102 = 100; 112 = 121; 122 = 144; 132 = 169; 142 = 196; 152 = 225. -Lập phương các số từ 0 đến 10 là: 03 = 0; 13 = 1; 23 = 8; 33 = 27; 43 = 64; 53 = 125; 63 = 216; 73 =334; 83 = 512; 93 = 729; 103 = 1000 HS1: 23 . 22 = ( 2. 2. 2). (2. 2) = 25 HS2: a4. a3 = (a. a. a.a). ( a.a.a) = a7 Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ ở các thừa số . HS: Muốn nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ lại với nhau. HS: an . an = am + n ( m; n ∈ N*) HS: nhắc lại định nghĩa sgk. HS: a2 = 25 = 52 => a = 5; a3 = 27 = 33 => a = 3. HS: Nhắc lại phần chú ý sgk. a3. a2 . a5 = a2 + 3 + 5 = a10 Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà (2’) - Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a. Viết công thức tổng quát. - Không được tính giá trị của lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ. - Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số ( Giữ nguyên cơ số , cộng số mũ ) - Bài tập về nhà: Bài tập 57; 58b; 59b; 60 SGK/28. _____________________________________________ Ký duyệt ngày tháng 9 năm 2011
Tài liệu đính kèm: