Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 66: Bội và ước của một số nguyên - Hoàng Phương Thúy (bản 3 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 66: Bội và ước của một số nguyên - Hoàng Phương Thúy (bản 3 cột)

A. MỤC TIÊU

Đ Học sinh biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “ chia hết cho”

Đ Học sinh hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “ chia hết cho”.

Đ Biết tìm bội và ước của một số nguyên.

B. CHUẨN BỊ

Đ GV: Đèn chiếu, phim giấy trong ghi bài tập, các kết luận của SGK

Đ HS: Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một một tổng.

 Giấy trong, bút viết giấy trong.

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS1:

- Chữa bài 143 < 72="" -="" sbt="">

- Dấu của tích phụ thuộc vào thừa số nguyên âm như thế nào?

HS2:

- Cho a,b N, khi nào a là bội của b,b là ước của a.

- Tìm các ước trong N của 6.

- Tìm 2 bội trong N của 6.

Hoạt động2:Bội và ước của số nguyên.

- Ta đã biết, với a,b N; b 0, nếu ab thì a là bội của b, còn b là ước của a. Vậy khi nào ta nói : a chia hết cho b?

- Ta đã biết, với a,b N; b 0, nếu nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa.

- GV: Hãy cho biết 6 là bội của những số nào?

- GV: (- 6 ) là bội của những số nào?

- GV: Vậy 6 và (-6) cùnh là bội của:

- 1; 2; 3; 6

- GV:Yêu cầu học sinh làm ?3

- GV: Đọc chú ý trang 96 SGK.

- Tại sao số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0?

- Tại sao số 0 không phải là ước của bất kỳ số nguyên nào?

- Tại sao 1 và (- 1) là ước của mọi số nguyên?

- GV: Yêu cầu HS tự đọc SGK và lấy ví dụ minh hoạ cho từng tính chất.

Hoạt động 3:Luyện tập

- GV: Yêu cầu HS nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” trong bài.

- GV: Làm bài tập 101 và bài 102

- GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập số 105

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Đ Bài tập 103,104,105<97- sgk="">.

Đ Bài tập 154,157 <73 -="" sbt="">. Hai học sinh lên bảng.

HS1:

a) (-3) . 1574 . (-7) . (-11). (-10) >0

vì thừa số âm là chẵn.

b) 25 - (-37). (- 29). (-154) . 2 >0

- Trả lời: tích mang dấu “ + ” nếu số thừa số âm là chẵn. Tích mang dấu “-” nếu thừa số âm là lẻ.

HS2:

- Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.

- Ước trong N của 6 là: 1;2;3;6

- Hai bội trong N của 6 là: 6;12;.

- a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq.

- Nhắc lại định nghĩa bội và ước của một số nguyên.

- 6 là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)

- (-6) là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)

- vì 0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0.

- Theo điều kiện của phép chia, phép chia chỉ thực hiện được nếu số chia khác 0.

- Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và (-1)

- Đọc SGK, mỗi tính chất lấy một ví dụ.

- Nhắc lại 3 tính chất .

- Làm bài 101 SGK

- Hoạt động nhóm trong khoảng 4 phút rồi gọi 1 nhóm lên trình bày. Kiểm tra thêm vài nhóm khác.

TIẾT 66: BỘI VÀ ƯỚC CỦA 1 SỐ NGUYÊN

I. Bội và ước của số nguyên.

?1

 6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)

- 6 = (-1 . 6 = 1 .(-6) = (-2).3 = 2.(-3)

6 là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)

(-6) là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)

?3

Bội của 6 và (-6) có thể là : 6; 12

Ước của 6 và (-6) có thể là : 1; 2

Chú ý : SGK

II. Tính chất

a) aB và b C AC

Ví dụ: 12(-6) và (-6) (-3) 12(-3)

b) aB và m Z AMB

Ví dụ: 6(-3) (-2)6(-3)

C) aB và BC (A + B) C Và (A - B) C

Ví dụ: 24(-4) Và 16 (-4) ( 24 + 16 ) (-4)

và( 24 - 16 ) (-4)

III. Luyện tập

Bài 101 SGK

Năm bội của 3 và (-3) có thể là: 0; 3; 6

Bài 102(SGK).

Các ước của -3 là: 1; 3.

Các ước của 6 là: 1; 2 ;3; 6.

Các ước của 11 là: 1; 11.

Các ước của -1 là: 1.

Bài 105.

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 66: Bội và ước của một số nguyên - Hoàng Phương Thúy (bản 3 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án số học lớp 6
Người soạn: Hoàng Phương Thuý
Tiết 66: Bội và ước của một số nguyên
A. Mục tiêu
Học sinh biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “ chia hết cho”
Học sinh hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “ chia hết cho”.
Biết tìm bội và ước của một số nguyên.
B. Chuẩn bị 
GV: Đèn chiếu, phim giấy trong ghi bài tập, các kết luận của SGK
HS: Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một một tổng.
 Giấy trong, bút viết giấy trong.
c. Tiến trình dạy học. 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: 
Chữa bài 143 
Dấu của tích phụ thuộc vào thừa số nguyên âm như thế nào?
HS2:
Cho a,b ẻ N, khi nào a là bội của b,b là ước của a.
Tìm các ước trong N của 6.
Tìm 2 bội trong N của 6.
Hoạt động2:Bội và ước của số nguyên.
Ta đã biết, với a,b ẻ N; b !0, nếu ađb thì a là bội của b, còn b là ước của a. Vậy khi nào ta nói : a chia hết cho b?
Ta đã biết, với a,b ẻ N; b !0, nếu nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a. 
Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa.
GV: Hãy cho biết 6 là bội của những số nào?
GV: (- 6 ) là bội của những số nào?
GV: Vậy 6 và (-6) cùnh là bội của:
±1; ±2; ±3; ±6
GV:Yêu cầu học sinh làm ?3
GV: Đọc chú ý trang 96 SGK.
Tại sao số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0?
Tại sao số 0 không phải là ước của bất kỳ số nguyên nào?
Tại sao 1 và (- 1) là ước của mọi số nguyên?
GV: Yêu cầu HS tự đọc SGK và lấy ví dụ minh hoạ cho từng tính chất.
Hoạt động 3:Luyện tập
GV: Yêu cầu HS nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” trong bài.
GV: Làm bài tập 101 và bài 102 
GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập số 105
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Bài tập 103,104,105.
Bài tập 154,157 .
Hai học sinh lên bảng.
HS1: 
a) (-3) . 1574 . (-7) . (-11). (-10) >0
vì thừa số âm là chẵn.
b) 25 - (-37). (- 29). (-154) . 2 >0
Trả lời: tích mang dấu “ + ” nếu số thừa số âm là chẵn. Tích mang dấu “-” nếu thừa số âm là lẻ.
HS2: 
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.
Ước trong N của 6 là: 1;2;3;6
Hai bội trong N của 6 là: 6;12;..
a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq.
Nhắc lại định nghĩa bội và ước của một số nguyên.
6 là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)
(-6) là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)
vì 0 chia hết cho mọi số nguyên khác 0.
Theo điều kiện của phép chia, phép chia chỉ thực hiện được nếu số chia khác 0.
Vì mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và (-1)
Đọc SGK, mỗi tính chất lấy một ví dụ.
Nhắc lại 3 tính chất .
Làm bài 101 SGK
Hoạt động nhóm trong khoảng 4 phút rồi gọi 1 nhóm lên trình bày. Kiểm tra thêm vài nhóm khác.
Tiết 66: Bội và ước của 1 số nguyên
I. Bội và ước của số nguyên.
?1
 6 = 1.6 = (-1).(-6) = 2.3 = (-2).(-3)
- 6 = (-1 . 6 = 1 .(-6) = (-2).3 = 2.(-3)
6 là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)
(-6) là bội của 1;(-1); 2; (-2);3 ; (-3);6; (-6)
?3
Bội của 6 và (-6) có thể là : ± 6; ± 12
Ước của 6 và (-6) có thể là : ± 1; ± 2
Chú ý : SGK
II. Tính chất
a) ađb và b đc ị ađc
Ví dụ: 12đ(-6) và (-6) đ(-3) ị 12đ(-3)
b) ađb và mẻ Z ị amđb
Ví dụ: 6đ(-3) ị (-2)6đ(-3)
c) ađb và bđc ị (a + b) đc và (a - b) đc
Ví dụ: 24đ(-4) và 16 đ(-4) ị ( 24 + 16 ) đ(-4)
và( 24 - 16 ) đ(-4)
III. Luyện tập
Bài 101 SGK
Năm bội của 3 và (-3) có thể là: 0; ± 3; ± 6
Bài 102(SGK).
Các ước của -3 là: ±1; ±3.
Các ước của 6 là: ±1; ±2 ;±3; ±6.
Các ước của 11 là: ±1; ±11.
Các ước của -1 là: ±1.
Bài 105.

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 61 Boi va uoc SN.doc