HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên dương
GV: Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0
Hs chú ý lắng nghe.
GV cho HS làm bài tập ?1 – SGK.89
? Tích của hai số nguyên dương là một số như thế nào ?
Hs lên bảng thực hiện ?1 và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm
GV; Cho HS làm ?2 – SGK
3. (-4) = ?
2.(-4) = ?
1.(-4) = ?
0. (-4) = ?
(-1) .(-4) =?
(-2) .(-4) = ?
Cho HS làm 4 phép tính đầu, nhận xét các kết quả rồi dự đoán kết quả của hai phép tính cuối
HS lên bảng thưch hiện 4 phép tính đầu.
(GV: Trong các tích này ta giữ nguyên thừa số (-4) các thừa số thứ nhất giảm 1 đơn vị )
GV khẳng định: (-1) .(-4) = 4
(-2) .(-4) = 8 là đúng
GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào ?
Hs đứng tại chỗ trả lời.
*Ví dụ: Tính
a) (- 4) .(- 25) = ?
b) (- 12) . (- 10) = ?
HS thực hiện theo sự hướng dãn của GV
GV vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào ?
HS đứng tại chỗ trả lời.
GV: - Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm như thế nào ?
- Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào ?
HS trả lời theo ý hiểu của mình.
Từ đó rút ra quy tắc SGK.90
Cho HS làm ?3 Tính:
a) 5. 17
b) (- 15) . (- 6)
HS lên bảng làm.
Hoạt động 4: Kết luận
GV cho HS làm bài 78 SGK.91 Tính:
a) (+ 3) .(+9) = ? d) (- 150).(- 4) = ?
b) (- 3) . 7 = ? e) (+ 7) .(- 5) = ?
c) 13. (-5) = ? f) (- 45) . 0 = ?
HS lên bảng làm bài tập:
Hãy rút ra nhận xét:
- Nhân một số nguyên với 0 ?
- Nhân hai só nguyên dương ?
- Nhân hai số nguyên âm ?
HS phát biểu.
*Kết luận: SGK.90
HS đọc kết luận trong SGK.90
GV cho HS làm ?4 SGK.90 (GV đưa đề bài trên bảng phụ)
HS làm ?4
GV cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 79 SGK.91: Tính
a) (+ 27) . (+ 5)
b) (- 27) .(+5)
c) (- 27) .(- 5)
d) (+ 5) .(- 27)
*HS hoạt động nhóm.
Ngày soạn: /01/2010 Ngày dạy: /01/2010 Tiết 61 Nhân hai số nguyên cùng dấu I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là dấu của tích hai số nguyên âm. 2. Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu; Rèn tính cẩn thận tính toán chính xác. 3. Thái độ: HS nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. II. Chuẩn bị của GV và HS. - GV: Bảng phụ, thước - HS: Vở ghi, SGK, SBT và các tài liệu tham khảo. III. Tiến trình bài dạy. 1. ổn định lớp. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ. (5’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ? Chữa bài tập 77 SGK.89 HS1 lên bảng trả lời và chữa bài tập: Chiều dài của Vải mỗi ngày tăng là: a) 150. 3 = 750 (dm) b) 250. (- 2) = -500 (dm) nghĩa là giảm 500 dm *HS khác nhận xét bài làm của bạn 3. Bài mới. Hoạt động của GV và HS TG Nội dung Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên dương GV: Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0 Hs chú ý lắng nghe. GV cho HS làm bài tập ?1 – SGK.89 ? Tích của hai số nguyên dương là một số như thế nào ? Hs lên bảng thực hiện ?1 và trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Nhân hai số nguyên âm GV; Cho HS làm ?2 – SGK 3. (-4) = ? 2.(-4) = ? 1.(-4) = ? 0. (-4) = ? (-1) .(-4) =? (-2) .(-4) = ? Cho HS làm 4 phép tính đầu, nhận xét các kết quả rồi dự đoán kết quả của hai phép tính cuối HS lên bảng thưch hiện 4 phép tính đầu. (GV: Trong các tích này ta giữ nguyên thừa số (-4) các thừa số thứ nhất giảm 1 đơn vị ) GV khẳng định: (-1) .(-4) = 4 (-2) .(-4) = 8 là đúng GV: Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào ? Hs đứng tại chỗ trả lời. *Ví dụ: Tính a) (- 4) .(- 25) = ? b) (- 12) . (- 10) = ? HS thực hiện theo sự hướng dãn của GV GV vậy tích của hai số nguyên âm là một số như thế nào ? HS đứng tại chỗ trả lời. GV: - Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm như thế nào ? - Muốn nhân hai số nguyên âm ta làm như thế nào ? HS trả lời theo ý hiểu của mình. Từ đó rút ra quy tắc SGK.90 Cho HS làm ?3 Tính: a) 5. 17 b) (- 15) . (- 6) HS lên bảng làm. Hoạt động 4: Kết luận GV cho HS làm bài 78 SGK.91 Tính: a) (+ 3) .(+9) = ? d) (- 150).(- 4) = ? b) (- 3) . 7 = ? e) (+ 7) .(- 5) = ? c) 13. (-5) = ? f) (- 45) . 0 = ? HS lên bảng làm bài tập: Hãy rút ra nhận xét: - Nhân một số nguyên với 0 ? - Nhân hai só nguyên dương ? - Nhân hai số nguyên âm ? HS phát biểu. *Kết luận: SGK.90 HS đọc kết luận trong SGK.90 GV cho HS làm ?4 SGK.90 (GV đưa đề bài trên bảng phụ) HS làm ?4 GV cho HS hoạt động nhóm làm bài tập 79 SGK.91: Tính a) (+ 27) . (+ 5) b) (- 27) .(+5) c) (- 27) .(- 5) d) (+ 5) .(- 27) *HS hoạt động nhóm. 1 5 12 ?1 a) 12.3 = 26 b) 5.120 = 600 Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương. Thực hiện. 3. (-4) = - 12 2.(-4) = - 8 1.(-4) = - 4 0. (-4) = 0 *Nhận xét Kết quả phép tính sau hơn kết quả phép tính trước 4 đơn vị Vậy: (-1) .(-4) = 4 (-2) .(-4) = 8 Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. Thực hiện nhân. a) (- 4) .(- 25) = 4. 25 = 100 b) (- 12) . (- 10) = 12. 10 = 120 - Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương. *Quy tắc - Muốn nhân hai số nguyên dương ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. - Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. ?3 a) 5. 17 = 85 b) (- 15) . (- 6) = 15. 6 = 90 Bài 78 SGK.91. a) (+ 3) .(+9) = 27 d (- 150).(- 4) = 600 b) (- 3) . 7 = - 27 e) (+ 7) .(- 5) = -35 c) 13. (-5) = - 45 f) (- 45) . 0 = 0 * Kết luận: a . 0 = 0 . a = 0 Nếu a, b cùng dấu thì Nếu a, b khác dấu thì ?4 a) Tích a.b là 1 số nguyên dương khi b là một số nguyên dương. b) Tích a.b là 1 số nguyên âm khi b là một số nguyên âm. Bài 79 SGK.91 a) (+ 27) . (+ 5) = 135 b) (- 27) .(+5) = - 135 c) (- 27) .(- 5) = 135 d) (+ 5) .(- 27) = - 135 4. Luyện tập. Kết hợp trong bài giảng. 5. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng. IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà. 1. Đánh giá(1’) + GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả. + GV đánh giá chung hoạt động của lớp. 2. Hướng dẫn về nhà.(2’) + Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên, Chú ý + Làm bài tập 80; 81; 82; 83 SGK.91- 82 + Bài tập: 120 – 125 SBT.69,70
Tài liệu đính kèm: