Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 31 đến 33 - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 31 đến 33 - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp

A. PHẦN CHUẨN BỊ:

I. Mục tiêu :

 1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc tìm UCLN của 2 hay nhiều số bằng cách phân tích 1 số ra thừa số.

- Rèn luyện kỹ năng tìm UC của 2 hay nhiều số thông qua tìm UCLN của 2 hay nhiều số.

 2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.

- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.

II.Chuẩn bị:

 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng.

 2. Học sinh: Học quy tắc, làm trước bài tập.

B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:

I. Kiểm tra bài cũ: (7')

Đề bài

HS1:- Phát biểu quy tắc tìm ƯCLN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1 ?

- Chữa bài tập 140(SGK-56).

GV: nhận xét và cho điểm. Đáp án

- Quy tắc (SGK - 55)

- Bài tập 140 (SGK - 56)

Ta có:16 = 24;

 80 = 24.5;

 176 = 24 .11

=> ƯCLN (16,80,176) = 24 = 16.

 

doc 6 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 31 đến 33 - Năm học 2008-2009 - Đinh Hữu Thiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13 /11/2008
 Ngày giảng - 6A:15/11/2008
 - 6B:15/11/2008 
Tiết 31: ước chung lớn nhất
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu :
	1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Học sinh hiểu thế nào là ƯCLN của 2 hay nhiều số, thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau, 3 số nguyên tố cùng nhau.
- Học sinh biết cách tìm ƯCLN của 2 hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố. Từ đó biết cách tìm các ƯC của 2 hay nhiều số.
	2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.
II.Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Giáo án, SGK. Bảng phụ ghi quy tắc.
	2. Học sinh: Học bài và làm bài tập, phiếu học tập.
B.Phần thể hiện ở trên lớp:
I. Kiểm tra: Không kiểm tra
II. Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): Có cách nào tìm ƯC của 2 hay nhiều số nhanh hơn cách liệt kê này không? Ta học bài hôm nay?
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
15’
20’
7’
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập: Viết tập hợp các số sau?
Ư (12) =?
Ư(30) = ?
ƯC (12,30) = ?
? Số lớn nhất trong tập hợp các ƯC(12;30) là số nào ?
Hs: số 6.
Gv: giới thiệu ưCLN của 12 và 30 và kí hiệu.
Vậy ưCLN của 2 hay nhiều số là gì?
HS: 2 học sinh nhắc lại nội dung định nghĩa?
? Các ƯC(12;30) = {1;2;3;6} có là ước của ƯCLN(12; 30) không ?
GV: Tìm UCLN(5,1) = ?
UCLN(a,b,1) = ?
Hs: UCLN(5,1) = 1;
 ƯCLN(a,b,1) = ƯCLN(a,b)
GV: qua VD trên đưa ra nội dung chú ý.
Gv: cho HS Tìm ƯCLN(36,84,168)
HD: 
-Tìm UCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
HS: 1 em lên bảng: Phân tích số 36; 84; 168 ra thừa số?
? Muốn tìm ưCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta làm ntn?
HS: - Nêu quy tắc (SGK - 55).
- Vận dụng:Làm ? 1 tìm UCLN(12, 30)?
Hs: 1 em lên bảng làm.
GV: cho HS hoạt động nhóm trong 5 phút thực hiện ? 2 
- Đại diện 3 nhóm lên làm và giải thích cách tìm .
Tìm UCLN (8;9)?
UCLN(8,12,15)?
UCLN(24,16,8)?
GV: đưa ra chú ý (SGK - 55).
* Củng cố và luyện tập:
- 1 học sinh giải 139 a,b(SGK-56)?
GV: Yêu cầu
Các nhóm cùng làm và so sánh kết quả?
Tìm ƯCLN của 24, 84 và 180?
Có em nào ra kết quả khác không?
1. Ước chung lớn nhất
a. Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30.
Ta có:
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
ƯC(12; 30) = {1; 2; 3; 6}
=> 6 là ước chung lớn nhất của 12 và 30 .
Ký hiệu: ƯCLN(12; 30) = 6.
b. Định nghĩa: (SGK(54)
c. Nhận xét: (SGK - 54)
d. Chú ý: (SGK- 55)
2. Tìm UCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
a. Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(36;84;168)
Ta có:
36 = 22.32
84 = 22.3.7
168 = 23.3.7
 Vậy ƯCLN (36;84;168) = 22.3 = 12
b. Quy tắc: (SGK- 55)
 ? 1 Tìm ƯCLN(12;30)
Ta có:
12 = 22.3
30 = 2.3.5
=> ƯCLN(12,30) = 2.3
 ? 2 ƯCLN (8,9) = 1
ƯCLN(8,12,150) = 1
ƯCLN(24,16,8) = 8
Chú ý: (SGK- 55)
Bài tập 139 a,b(SGK - 56)
a) 56 và 140, ta có:
56 = 23.7
140 = 22.5.7
=> ƯCLN(56;140) = 22.7 = 28
b) 24, 84, 180, ta có:
24 = 23.3
84 = 22.3.7
180 = 22.32.5
=> ƯCLN(24, 84, 180) = 22.3 = 12
 III. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2')
- Về học bài, làm bài 140,141,142,143(SGK-56).
- Hướng dẫn bài 140(SGK- 56). 
 Tìm ƯCLN (16,80,176) = ?
 Trước hết phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
 16 = 24; 80 = 24.5; 176 = 24 .11
 -> ƯCLN (16,80,176) = 24 = 16.
---------------------------------------------------- 
Ngày soạn: 15 /11/2008
 Ngày giảng - 6A:/11/2008
 - 6B:.../11/2008 
 Tiết 32: Luyện tập
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu :
	1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng quy tắc tìm UCLN của 2 hay nhiều số bằng cách phân tích 1 số ra thừa số.
- Rèn luyện kỹ năng tìm UC của 2 hay nhiều số thông qua tìm UCLN của 2 hay nhiều số.
	2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.
II.Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng.
	2. Học sinh: Học quy tắc, làm trước bài tập.
B. Phần thể hiện ở trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ: (7') 
Đề bài
HS1:- phát biểu quy tắc tìm ƯCLN của 2 hay nhiều số lớn hơn 1 ? 
- Chữa bài tập 140(SGK-56).
GV: nhận xét và cho điểm.
Đáp án
- Quy tắc (SGK - 55)
- Bài tập 140 (SGK - 56)
Ta có:16 = 24; 
 80 = 24.5; 
 176 = 24 .11
=> ƯCLN (16,80,176) = 24 = 16.
II. Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): Vận dụng cách tìm ưCLN vào giải quyết một số bài tập
10'
24'
10'
GV (nói) : Còn cách tính nào khác để tìm ưC của hai hay nhiều số lớn hơn 1 không? 
? Nêu lại nhận xét trong ví dụ 1 tiết trước?
Hs: ƯC của 2 hay nhiều số cũng là Ư của ƯCLN của các số đó.
? Vậy ta có thể tìm ƯC thông qua ƯCLN bằng cách nào?
Hs: 2 học sinh nhắc lại quy tắc SGK(56)?
Hs: đọc phần thông tin trong SGK ít phút.
*áp dụng:
Gv: gọi 3 học sinh lên bảng giải 142 a,b,c(56)SGK?
Hs1:Tìm ƯCLN(16,24)?
- Có ai ra kết quả khác không?
Hs2: Tìm ƯCLN(180,234)=?
- Các nhóm so sánh kết quả?
Hs3: Tìm ƯCLN (60,90,135)
- Các nhóm so sánh kết quả?
Gv: cho HS làm bài tập 143(SGK - 56) ?
- Tìm số tự nhiên a? biết 420 a; 700 a?
Hs: 1 em lêmn bảng thực hiện.
- Có ai ra kết quả khác không?
- Muốn tìm a ta làm ntn?
Gv: gọi 1 học sinh giải 144(SGK -56)?
- Tìm số x là ước chung > 20 của 144 và 192?
Muốn tìm ước chung của 2 số ta làm ntn?
GV: gọi 1 học sinh đọc đề xác định yêu cầu bài toán 145?
GV:(gợi ý)- Muốn chia thành hình vuông ta làm ntn?
- Tìm UCLN(75,105) =?
- Khi đó chia được bao nhiêu hình vuông?
3. Cách tìm ước chung thông qua ưCLN
VD: ƯCLN(12;30) = 6
 ƯC(12;30) = Ư(6) = {1;2;3;6}
*Quy tắc: (SGK- 56)
4. Luyện tập
Bài tập 142(SGK-Tr. 56)
a. ƯCLN(16,24)=?
16 = 24; 24 = 23.3
=> ƯCLN(16,24) = 23 = 8
b. ƯCLN(180,234) = 
180 = 22.32.5; 234 = 2.32.13
=> ƯCLN(180,234) = 2.32 = 18
c. ƯCLN(60,90,135) = ?
60 = 22.3.5; 90 = 2.32.5; 135 = 33.5
=> ƯCLN(60,90,135) = 3.5 = 15
Bài tập 143(SGK- Tr. 56)
Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết rằng 420 a; 700 a.
Ta có:
ƯCLN(420,700) = 140.
=> a= 140
Bài tập 144(SGK- Tr.56)
Ta có:
ƯCLN(144,192) = 48
ƯC(144, 192) = Ư(48) = {1,2,3}
-> Số cần tìm là 24, 48.
Bài tập 145(SGK-Tr. 56)
 Ta có: ƯCLN(75,105) = 15
=> chia thành hình vuông mỗi cạnh lớn nhất là 15cm. Khi đó được số hình là:
(105 x 75) : (15 x 15)m = 5.7 = 35
có thể cắt được ít nhất 35 hình vuông.
 III. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3’)
- Về học thuộc bài, làm bài : 146 =>148 (SGK - 57) + 183,184,180,179(SBT - 24) 
- Hướng dẫn bài 176(24-SBT)?
Tìm a N lớn nhất và 480 a, 600 a?
-> ƯCLN(480,600) = 120 -> a = 120.
180(24)SBT? Tìm x biết: 126 x; 210 x; 15<x<30
Ta có: ƯCLN(26,210) = 42 -> Ư(42) = {1,2,3,6,7,14,21,42}
=> x = 21
===========================
Ngày soạn: 16 /11/2008
 Ngày giảng - 6A:/11/2008
 - 6B:.../11/2008 
Tiết 33: Luyện tập
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu :
	1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Rèn luyện kỹ năng tìm ƯCLN của 2 hay nhiều số.
- Kỹ năng vận dụng giải bài toán thực tế qua việc tìm ƯC và ƯCLN của 2 hay nhiều số.
- Rèn luyện tính linh hoạt qua việc sử dụng hợp lý từng trường hợp tìm ƯCLN của 2 hay nhiều số.
	2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.
II.Chuẩn bị:
	1. Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng, bảng phụ.
	2. Học sinh: học bài, làm bài trước ở nhà.
B.Phần thể hiện ở trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ: (10') 
Đề bài
HS1: giải bài tập 178 (SBT - 24) ?
Tìm a N lớn nhất và 480 a, 600 a?
HS2: Giải bài tập 180(SBT - 24) ?
Tìm x biết: 126 x; 210 x; 15<x<30 ?
GV: nhận xét và cho điểm.
Đáp án
bài tập 178 (SBT -Tr.24)
Ta có: ƯCLN(480;600) = 120 
 => a = 120.
bài tập 180(SBT - 24)
Ta có: ƯCLN(26;210) = 42 
=> Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
vì 15x = 21
II. Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): Giúp các em vận dụng tốt tìm ƯCLN vào giải bài tập thực tế ta học tiết hôm nay.
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
2’
5’
12'
13’
Gv: Gọi 1 HS nhắc lại:
- Quy tắc tìm ưCLN?
- Tìm ưC thông qua tìm ưCLN ?
HS: Các nhóm cùng giải 146 (SGK - 57) ? So sánh kết quả?
-Tìm UCLN(112; 140) ta làm ntn?
Hs: lên bảng tìm UCLN(112, 140)?
- Muốn tìm x ta làm ntn?
- Có ai ra kết quả khác không?
GV: bài tập 147 (SGK - 57).(bảng phụ đề)
Yêu cầu:
- Cả lớp cùng phân tích và tìm lời giải?
- Tìm mối quan hệ giữa a với mỗi số 28; 36; 2?
- Tìm số a nói trên?
- Tìm ưC của 28 và 36?
Khi đó Mai và Lan mỗi người mua bao nhiêu hộp?
GV: gọi 1 học sinh đọc đề, xác định yêu cầu bài 148(57)SGK?
- Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu tổ? (ta làm bằng cách nào?)
- Tìm UCLN(48;72) =?
- Chia nhiều nhất bao nhiêu tổ?
- Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam?
- Tính số nữ ở mỗi tổ?
- Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu người?
Bài tập 146(SGK- Tr.57)
Tìm x biết 112 x; 140 x ; 10<x<20
Giải:
ƯCLN(112; 140) = 28
=> Ư(28) = {1;2;4;7;14;28}
=> x ƯC(112; 140) = Ư(28) 
Và 10 < x < 20 Vậy x = 14
Bài tập 147(SGK- Tr.57)
Mai mua 28 bút, Lan mua 36 bút
a) Gọi số hộp bút là a. Tìm quan hệ giữa a với mỗi số 28; 36; 2.
Tức tìm a biết: 28 a, 36 a, và a >2
b) Tìm a:
Ta có: a ƯC(28;36) và a > 2
Mà ƯC(28;36) = {1; 2; 4} => a = 4
c) Mai mua số hộp là:
28 : 4 = 7 (hộp)
Lan mua số hộp là:
36 : 4 = 9 (hộp)
Bài tập 148(SGK- 57)
Cả đội có 48 nam và 72 nữ.
Giải:
ƯCLN(48;72) = 24
có thể chia nhiều nhất là 24 tổ. 
Khi đó số bạn nam mỗi tổ là:
 48 : 24 = 2 (bạn nam)
Số bạn nữ mỗi tổ sẽ là: 72 : 24 = 3 ( bạn )
Khi đó mỗi tổ có số người là:
2 (nam) + 3 (nữ) = 5 (người)
Đáp số: 24 tổ, Mỗi tổ có 2 nam, 3 nữ.
 III. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2')
Về học bài, làm bài 184; 185; 186; 187(48)SBT. 
Ôn lại về phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Đọc trước bài "Bội chung nhỏ nhất".
=========================

Tài liệu đính kèm:

  • docT31_33~1.doc