A.PHẦN CHUẨN BỊ:
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức- kỹ năng- tư duy:
- Học sinh hiểu được thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chỉ số trong hệ thập phân. -Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chỉ số trong một số thay đổi theo vị trí .
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhanh các số la mã không quá 30
- Phát triển năng lực tư duy nhanh nhẹn chính xác qua 2 cách ghi hệ thập phân và số tự nhiên.
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước bài , tìm đồng hồ ghi số la mã, bảng nhóm.
B. PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I.Kiểm tra bài cũ: ( 5 )
Đề bài
- Viết tập hợp số tự nhiên ?
- Muốn tìm số liền trước, liền sau của a ta làm như thế nào?
- GV: nhận xét và cho điểm. Đáp án
- N = { 0,1,2,3,4,.}
- A có :
+ số liền trước là a -1 ,
+ số liền sau là a + 1
Ngày soạn : 04/9/2008
Ngày giảng - 6A: 10/9/2008
- 6B: 10/9/2008
Tiết 3: ghi số tự nhiên
A.Phần chuẩn bị:
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức- kỹ năng- tư duy:
- Học sinh hiểu được thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chỉ số trong hệ thập phân. -Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chỉ số trong một số thay đổi theo vị trí .
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết nhanh các số la mã không quá 30
- Phát triển năng lực tư duy nhanh nhẹn chính xác qua 2 cách ghi hệ thập phân và số tự nhiên.
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Giúp HS thêm yêu thích bộ môn học, vận dụng vào trong thực tiễn.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác.
II.chuẩn bị :
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ.
2. Học sinh: Đọc trước bài , tìm đồng hồ ghi số la mã, bảng nhóm.
B. Phần thể hiện ở trên lớp:
I.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Đề bài
- Viết tập hợp số tự nhiên ?
- Muốn tìm số liền trước, liền sau của a ta làm như thế nào?
- GV: nhận xét và cho điểm.
Đáp án
- N = { 0,1,2,3,4,...}
- A có :
+ số liền trước là a -1 ,
+ số liền sau là a + 1
II.Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): ở hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào? Để trả lời câu hỏi này thầy cùng các em đi nghiên cứu trong tiết học ngày hôm nay:
Tg
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
5'
15’
6’
12'
Để ghi các số người ta dùng kí hiệu nào ?
Chữ số 312 là số có mấy chữ số ?
Tạo thành bởi những chữ số nào ?
- HS đọc nội dung chú ý SGK - 9.
Viết số tự nhiên theo nguyên tắc nào ? 53 và 35 có gì giống và khác nhau?
Để ghi số tự nhiên người ta dùng qui tắc nào?
So sánh giá trị của a trong 3 số ?
Khi đó a đứng ở vị trí hàng nào?
- Học sinh làm bài tập ? SGK - 9?
Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số?
Viết số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau?
Muốn ghi số la mã từ 1 đến 10 ta làm như thế nào?
Muốn ghi các số la mã từ 10 đến 20 ta viết như thế nào ?
Cách ghi các số la mã có qui luật gì ? có giống với ghi số trong hệ thập phân không ?
GV: chữ số I viết bên trái cạnh các chữ số V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ số này 1 đơn vị. Viết bên phải làm tăng giá trị .
Giới thiệu : Mỗi chữ số I ; X có thể viết liền nhau nhưng không quá 3 lần.
* Củng cố và luyện tập:
1 học sinh giải bài tập 11 ?
Giải bài tập bài 12 SGK ?
Điền số thích hợp vào ô trống để được kết quả đúng ?
Viết tập hợp các chữ số của 2000?
{ 2,0,0,0} ; { 2,0} ? Vì sao?
Lưu ý: Mỗi phần tử chỉ được viết 1 lần.
1.Số và chữ số
+ Dùng 10 chữ số 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 để ghi các số tự nhiên .
Ví dụ: 312 só có 3 chữ số .
Đọc ba trăm một chục hai đơn vị.
* Chú ý : ( SGK - 9)
*Ví dụ: 15 712 386
2.Hệ thập phân
+Dùng 10 kí hiệu trên để ghi số theo nguyên tắc có mười đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.
*Ví dụ:
ab = 10a + b a ạ 0
abc = 100a + 10b + c a ạ 0
abcd = 1000a + 100b + 10c + d
a ạ 0
?
- số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là 999
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987.
3.Chú ý
số la mã
Kí hiệu :
I V X L C D M
1 5 10 50 100 500 1000
Có 30 chữ số la mã đầu tiên
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XI XIII X IV XV ...
Bài 11 ( SGk- 8 )
Số tự nhiên có số chục là 135 và đơn vị 7 là 1357 .
Số đã cho
Số trăm
Chữ số hàng trăm
Số chục
Chữ số hàng chục
1425
14
4
142
2
2307
23
3
230
0
Bài 12 ( SGK - 10)
Tập hợp A các chữ số của số 2000 là
A = {2 , 0 }
III.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
Làm các bài tập 13,14,15, ( SGK- 10 ) bài 20-> 24 ( SBT - 6 )
Đọc bài đọc thêm.
Hướng dẫn bài 23: a.Ví dụ 9999 ; b. 9876
Tài liệu đính kèm: