A. PHẦN CHUẨN BỊ:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Rèn luyện kỹ năng tìm ƯC và BC của 2 hay nhiều số.
- Học sinh biết tìm giao của 2 tập hợp. Biết viết giao của hai tập hợp.
- Học sinh biết tìm ƯC và BC của 1 số bài toán thực tế.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án , bảng phụ (bài tập 138SGK- 54).
2. Học sinh : làm trước bài tập, phiếu học tập, giấy kiểm tra 15'.
B.PHẦN THỂ HIỆN Ở TRÊN LỚP:
I. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra giấy15')
Lớp 6A
Đề bài
Câu 1: Viết các tập hợp:
a) Ư(6), Ư(9), ƯC(6,9)
b) B(2), B(4), BC(2,4)
c) ƯC(4,6,8)
Câu 2:
Tìm giao của hai tập hợp A và B, biết rằng:
a)A = cam, táo, chanh, quýt
B = cam, chanh, quýt, bưởi
b) A là tập hợp các học sinh của một lớp.
B là tập hợp các học sinh nữ của một lớp. Đáp án
Câu 1:(6 điểm).
a. Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(9) = {1; 3; 9}
ƯC(6,9) = {1; 3}
b. B (2) = {0; 2; 4; 6; 8; 10;.}
B (4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20;.}
BC (2,4) = {0; 4; 8; .}
c. ƯC(4,6,8) = {1; 2}
Câu 2: (4 điểm).
a) cam, chanh, quýt
b) A = các học sinh
B = các học sinh nữ
=> A B = các học sinh nữ
Ngày soạn: 11 /11/2008
Ngày giảng - 6A:13/11/2008
- 6B:13/11/2008
Tiết 29: ước chung và bội chung
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Học sinh nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp.
- Học sinh biết tìm ước chung và bội chung của 2 hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội rồi tìm các phần tử chung của 2 tập hợp biết sử dụng ký hiệu giao của 2 tập hợp.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.
II. chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ( bài tập 134SGK- 53, hình vẽ(26,27,28) SGK)
2. Học sinh: N/ cứu trước bài,phiếu học tập.
B.Phần thể hiện ở trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:(5')
Đề bài
Gv: đưa ra yêu cầu kiểm tra
Hs1: Viết tập hợp các ước của 4 và tập hợp các ước của 6 ?
Hs2: Viết tập hợp A các bội của 4 và tập hợp B các bội của 6 ?
Gv: nhận xét và cho điểm.
Đáp án
Hs1: Ư(4) = {1; 2; 4}
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Hs2: B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28;}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24;...}
II. Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): Gv lấy bài kiểm tra bài cũ vào bài:
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
12’
10’
5’
9’
Gv: lấy bài kiểm tra của Hs1 làm ví dụ:
? Quan sát vào tập hợp các ước của 4 và tập hợp các ước của 6: Em hãy cho biết những số nào vừa là ước cử 4, vừa là ước của 6?
HS: Các số 1; 2 vừa là ước của 4, vừa là ước của 6.
? Vậy ước chung của hai hay nhiều số là gì ?
HS: Ước chung của 2 hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
GV: đưa ra Đ/n SGK - 51 và giới thiệu kí hiệu ước chung của 4 và 6.
? Trong trường hợp tổng quát x ƯC(a,b) khi nào ?
Hs: Khi a x; b x
Gv: tương tự :Khi nào x là ước chung của a,b,c?
- Gv: cho HS vận dụng Đ/ n làm ? 1 (SGK - 52)
Hs: suy nghĩ ít phút trả lời miệng và giải thích.
Gv: lấy bài kiểm tra của HS2 vào phần 2.
- Xét xem số nào vừa là bội của 4 vừa là bội của 6?
Hs: Các số: 0;12;24... vừa là bội của 4 vừa là bội của 6.
? Vậy bội chung của hai hay nhiều số là gì?
Hs: Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
Gv: giới thiệu nội dung định nghĩa và cách kí hiệu bội chung.
Hs: nhắc lại định nghĩa SGK (52)?
- Khi nào x BC(a,b)?
Hs: Khi x a và x b
- - Khi nào x BC(a,b,c)?
- Vận dụng làm ? 2 (SGK - 52).
Điền số vào ô vuông để được kết quả đúng: 6 BC(3, ) ?
Hs: trả lời miệng và giải thích.
( HS có thể điền vào ô trống các số: 1; 2; 3; 6 )
Gv: quan sát vào ba tập hợp đã viết: ư(4), ư(6), ưc(4,6). Hãy cho biết tập hợp ưc(4,6) tạo thành bởi các phần tử nào của hai tập hợp ư(4), ư(6) ?
Hs: ƯC(4,6) = {1; 2}
Gv: đưa ra sơ đồ ven hình 26 để HS thấy rõ điều này.
? Vậy giao của hai tập hợp là gì?
Hs: phát biểu Đ/n giao của hai tập hợp:(SGK - 52).
Gv: giới thiệu kí hiệu giao của hai tập hợp A và B.
GV: đưa ra hình(27;28) SGk - 52 : yêu cầu học sinh quan sát vào sơ đồ và viết giao của các tập hợp đó.
Hs: 1 em lên bảng viết ?
* Củng cố và luyện tập:
- Nhắc lại Đ/n ước chung, bội chung,giao của hai tập hợp.
- Làm bài tập 134 (SGK - 53) ?
Gv: Đưa nội dung bài tập lên bảng phụ.
Yêu cầu : HS thảo luận theo nhóm bàn ít phút và 1 Hs giải bài134 trên bảng phụ, các nhóm cùng làm và so sánh kết quả?
Gv: nhận xét và sửa chữa.
1. Ước chung
a. Ví dụ: Viết tập hợp các ước của 4 và tập hợp các ước của 6 .
Ta có:
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Các số 1; 2 gọi là ước chung của 4 và 6.
b. Định nghĩa: (SGK - 51)
- Ký hiệu: tập hợp ước chung của 4 và 6 là:
ƯC(4;6) = {1; 2}
x ƯC(a,b) nếu a x; b x
Tương tự:
x ƯC(a,b,c) nếu a x; b x; c x
? 1
8 ƯC (16; 40) là đúng ( vì )
8 ƯC (32;28) là sai (vì: )
2. Bội chung
a. Ví dụ: Viết tập hợp A các bội của 4 và tập hợp B các bội của 6.
Ta có:
B(4) = {0; 4; 8;12;16;20;24;28;}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24;...}
Các số: 0;12;24gọi là bội chung của 4 và 6.
b. Định nghĩa: (SGK - 52)
Kí hiệu: tập hợp các bội chung của 4 và 6 là: BC(4,6) = {0; 12; 24; }
x BC(a, b) nếu x a và x b
Tương tự:
x BC(a,b,c) nếu x a và x b,x c
? 2
6 BC(3, 2 )
3. Chú ý:
* Đ/n giao của hai tập hợp:(SGK - 52)
Ký hiệu: Giao của hai tập hợp A và B là: A B.
Ví dụ:
A = {3; 4; 6}; B = {4; 6}
=> A B = {4; 6}
X={a,b}; Y = {c} => X Y =
Bài tập 134 (SGK-53).
a) 4 ưc(12,18)
b)6 ưc(12,18)
c)2 ưc(4,6,8)
d)4 ưc(4,6,8)
e)80 bc(20,30)
g)60 bc(20,30)
h)12 bc(4,6,8)
i)24 bc(4,6,8)
III. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3')
- Về học bài, làm bài 136,137,138(SGK-53,54) , làm thêm trong SBT.
- Hướng dẫn Bài 136(53- SGK)
Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 40 và là bội của 6?
A = {0;6;12;18;24;30;36}
B là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 40 và là bội của 9?
Ngày soạn: 13 /11/2008
Ngày giảng - 6A:14/11/2008
- 6B:14/11/2008
Tiết 30: Luyện tập
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức - kỹ năng - tư duy.
- Rèn luyện kỹ năng tìm ƯC và BC của 2 hay nhiều số.
- Học sinh biết tìm giao của 2 tập hợp. Biết viết giao của hai tập hợp.
- Học sinh biết tìm ƯC và BC của 1 số bài toán thực tế.
2. Giáo dục tư tưởng, tình cảm.
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác.
- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học.
II.Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án , bảng phụ (bài tập 138SGK- 54).
2. Học sinh : làm trước bài tập, phiếu học tập, giấy kiểm tra 15'.
B.Phần thể hiện ở trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra giấy15')
Lớp 6A
Đề bài
Câu 1: Viết các tập hợp:
a) ư(6), ư(9), ưc(6,9)
b) B(2), B(4), BC(2,4)
c) ưc(4,6,8)
Câu 2:
Tìm giao của hai tập hợp A và B, biết rằng:
a)A = cam, táo, chanh, quýt
B = cam, chanh, quýt, bưởi
b) A là tập hợp các học sinh của một lớp.
B là tập hợp các học sinh nữ của một lớp.
Đáp án
Câu 1:(6 điểm).
a. Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(9) = {1; 3; 9}
ƯC(6,9) = {1; 3}
b. B (2) = {0; 2; 4; 6; 8; 10;...}
B (4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20;...}
BC (2,4) = {0; 4; 8; ...}
c. ƯC(4,6,8) = {1; 2}
Câu 2: (4 điểm).
a) cam, chanh, quýt
b) A = các học sinh
B = các học sinh nữ
=> A B = các học sinh nữ
Lớp 6B
Đề bài
Câu 1: Viết các tập hợp:
a) ư(9), ư(12), ưc(9; 12)
b) ưc(9; 12; 15)
c) B(3), B(4), BC(3; 4)
Câu 2:
Tìm giao của hai tập hợp A và B, biết rằng:
a)A = cam, chuối , chanh, quýt
B = cam, chanh, quýt, bưởi
b) A là tập hợp các học sinh của một lớp.
B là tập hợp các học sinh nam của một lớp.
Đáp án
Câu 1:(6 điểm).
a) Ư(9) = {1; 3; 9}
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
ƯC(9; 12) = {1; 3}
c) ƯC(9; 12; 15) = {1; 3}
b) B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15;18;21;24; ...}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24;...}
BC(2,4) = {0; 12; 24;...}
Câu 2: (4 điểm).
a) cam, chanh, quýt
b) A = các học sinh nam
B = các học sinh nữ
=> A B = các học sinh nam
II. Bài mới:
*ĐVĐ: (1'): vận dụng định ngiã và cách tìm ước chung và bội chung vào giải quyết bài tập
TG
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
5’
7’
8’
7’
HS: phát biểu định nghĩa ước chung, bội chung và giao của 2 tập hợp ?
Gv: gọi 1 Hs lên bảng làm bài 136(SGK - 53)?
Hs: lên bảng chữa, các HS khác nhận xét và sửa chữa.
- Làm bài tập 137( b,c,d) (SGK - 54)
Hs: 3 em lên bảng làm?
Gv: Yêu cầu viết tập hợp A và B => A B ?
Gv: gọi1 học sinh đọc nội dung bài 138(54)SGK?
Hãy điền vào ô trống trong mỗi trường hợp chia được?
GV: Nếu chia 4 phần thì số phần thưởng mỗi loại = ?
Chia được thành 6 phần bằng nhau không?
Hs: lần lượt lên bảng hoàn thành.
Gv: cho học sinh làm bài 127(22- SBT) .
Hs: 1 em lên bảng chữa.
Bài tập136(SGK- Tr.53 )
Ta có:
A = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36}
B = {0; 9; 18; 27; 36}
Vậy: M = A B = {0; 18; 36}
M A ; M B
Bài tập 137b, c,d(SGK-Tr.53)
b) A = {học sinh giỏi môn văn}
B ={ học sinh giỏi môn toán}
=> A B là tập hợp các HS vừa giỏi văn, vừa giỏi toán của lớp.
c) A = {0; 5; 10; 15; 20; 25; 30;}
B = {0; 10; 20; 30; 40;}
=> A B = {0; 10; 20; 30; 40;}
d) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10;}
B = {1; 3; 5; 7; 9; 11;}
=> A B =
Bài tập 138(53- SGK)
Điền vào ô trống.
Cách chia
Số
phần thưởng
Số bút ở mỗi phần thưởng
Số vở ở mỗi phần thưởng
a
4
6
8
b
6
c
8
3
4
Bài tập 127(22- SBT)
a) Tìm giao của 2 tập hợp A và B.
A = {mèo, chó}; B = {mèo, hổ, voi}
A B = {mèo}
b) A = {1; 4}; B = {1; 2; 3; 4}
A B = {1; 4}
c)A = {0; 2; 4; 6; 8;}
B = {1; 3; 5; 7; 9; 11;}
A B =
III. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2')
- Xem lại các bài tập đã chữa trên lớp
- Về học bài, làm bài 169; 170; 171; 172(22;23)SBT
- chuẩn bị tiết sau:' ước chung lớn nhất'.
===================
Tài liệu đính kèm: