I. Mục tiêu
- Giúp học sinh nhận biết được bài làm của mình từng phần thông qua tiết chữa bài.
-Học sinh tự điều chỉnh được kỹ năng trình bày lời giải của mình.
- Học sinh tự chấm được điểm bài kiểm tra của mình
II. Chuẩn bị
1. Thầy: bài kiểm tra, đáp án và thang điểm.
2. Trò: Vở ghi, đồ dùng học tập
III. Nội dung trả bài.
Gv: Chữa từng phần, từng câu chi tiết:
- Phần trắc nghiệm (4điểm).
Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
1. Cho tập hợp . Cách viết nào sau đây là đúng ?
Gv: gọi 1 - 2 em cho biết kết quả bài mình đã chọn, có thể giải thích.
Hs: Đa số chọn đáp án là :
Gv: đưa ra đáp án đúng là: và điểm là 0,5 điểm.
GV: nhận xét bài làm của một số HS chọn sai.
2. Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 3 ?
A. 32 B. 42 C. 52 D. 62
Gv: để chọn được kết quả đúng trong câu này ta dựa vào kiến thức nào?
Hs: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 3.
Gv: đưa ra đáp án: B. 42 và nhận xét bài của HS ở phần này.
3. Số nào sau đây là ước chung của 24 và 30 ?
A. 8 B. 5 C. 4 D. 3
Gv: gọi 1 số Hs cho biết kết quả và nhận xét.
Hs: chọn D. 3
Ngày soạn: 6/01/2008 Ngày trả bài 6A: /01/2008 6B: /01/2008 Tiết 111 : Trả bài kiểm tra học kỳ II (phần số học) I. Mục tiêu - Giúp học sinh nhận biết được bài làm của mình từng phần thông qua tiết chữa bài. -Học sinh tự điều chỉnh được kỹ năng trình bày lời giải của mình. - Học sinh tự chấm được điểm bài kiểm tra của mình II. Chuẩn bị 1. Thầy: bài kiểm tra, đáp án và thang điểm. 2. Trò: Vở ghi, đồ dùng học tập III. Nội dung trả bài. Gv: Chữa từng phần, từng câu chi tiết: - Phần trắc nghiệm (4điểm). Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. 1. Cho tập hợp . Cách viết nào sau đây là đúng ? Gv: gọi 1 - 2 em cho biết kết quả bài mình đã chọn, có thể giải thích. Hs: Đa số chọn đáp án là : Gv: đưa ra đáp án đúng là: và điểm là 0,5 điểm. GV: nhận xét bài làm của một số HS chọn sai. 2. Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 3 ? A. 32 B. 42 C. 52 D. 62 Gv: để chọn được kết quả đúng trong câu này ta dựa vào kiến thức nào? Hs: Dấu hiệu chia hết cho 2 và 3. Gv: đưa ra đáp án: B. 42 và nhận xét bài của HS ở phần này. 3. Số nào sau đây là ước chung của 24 và 30 ? A. 8 B. 5 C. 4 D. 3 Gv: gọi 1 số Hs cho biết kết quả và nhận xét. Hs: chọn D. 3 4. Kết quả của phép tính 55.53 là: A. 515 B. 58 C. 2515 D. 108 Gv: cho HS nhắc lại công thức tính am.an= ? Vậy đáp án là: B. 58 Gv: chỉ ra một số kết quả làm sai. 5. Kết quả của phép tính: (-13) + (-28) là: A. -41 B. -31 C. 41 D. -15 Gv: gọi HS cho biết kết quả Gv: Nhận xét và đưa ra đáp án đúng A. -41 ; chỉ ra 1 số bài của hs chọn sai. 6. Kết quả của phép tính 5 - (6 - 8) là: A. -9 B. -7 C. 7 D. 3 Gv: gọi 1 hs đúng tại chhỗ thực hiện phép tính trên. HS: 5 - (6 - 8) = 5- (-2) = 5 + 2 =7 => đáp án đúng: C. 7 Gv: nhận xét chung phần trắc nghiệm về số học . Gv: đưa ra phần bài tập tự luận Câu1 ( 1,5 điểm) - Phần a: 1 điểm; Phần b: 0,5 điểm Gv: gọi 2 HS lên bảng chữa. a) (2x - 8).2 = 24 (2x - 8) = 24: 2 2x - 8 = 23 2x - 8 = 8 2x = 8 + 8 2x = 16 x = 16:2 x = 8 b) x + 2007 = 2008 x = 2008 - 2007 x = 1 Gv: Nhận xét các bài mắc phải sự sai trong khi thực hiện phép tính. HS: theo dõi vào bài của mình để biiết được lỗi. Câu 2 (2 điểm) a) Tìm số đối của mỗi số nguyên sau: - 6; 4; ; -(-5). b) Tính nhanh: (15 +21) + (25 - 15 - 35 - 21). Gv: gọi 2 Hs lên bảng chữa và đưa ra đáp án và điểm cho từng ý. - Mỗi phần : 1 điểm a) Số đối của: - 6; 4; ; -(-5) lần lượt là: 6; -4; -7; (-5) b) ( 15 +21) + (25 - 15 - 35 - 21) = 15 + 21 + 25 - 15 - 35 - 21 = (15 - 15) + (21- 21) + 25 - 35 = 0 + 0 + 25 - 35 = -10 Gv: chỉ ra các bài làm sai trong từng ý và uốn nắn HS. Hs: theo dõi vào bài làm của mình và so sánh với đáp án. Câu 4 (1,5 điểm) Số học sinh cấp II của trường PTCS 20 - 11 không quá 500 em. Nếu xếp mỗi hàng 7 em thì thừa ra 3 em, còn nếu xếp mỗi hàng 6 em, 8 em hoặc 10 em thì vừa đủ. Hỏi số học sinh Cấp II của trường PTCS 20 - 11 là bao nhiêu em ? Gv: gọi 1 học sinh đọc lại đề và tóm tắt. Gv: đưa ra một số lời giả của một số hs làm sai và bài của Hs làm đúng để so sánh. Giải: Gọi số HS toàn trường là a (học sinh). Theo bài ra, ta có: ( 0,25 điểm) và a < 500 => a BC(6,8,10); mà BCNN(6,8,10) = 120 => a BC(6,8,10)= B(120) =với a<500 và a:7 dư 3 (1điểm) => a= 360 Vậy số HS trường PTCS 20 - 11 là: 360 em. (0,25 điểm) Gv: nhận xét chung và đưa ra kết quả đạt được trong phần số này: - Nhận xét về ưu điểm, nhược điểm. - Tổng điểm phần này : 8 điểm Lớp 6A: Điểm 7,8: 2HS; Điểm 5,6: 4Hs; Điểm 3,4: 10Hs ; Điểm dưới 3: 10Hs Lớp 6B: Điểm 7,8:2Hs; Điểm 5,6: 3Hs; Điểm 3,4: 6Hs; Điểm dưới 3: 16Hs III. Huớng dẫn về nhà: - Chuẩn bị đọc và nghiên cứu bài mới. - Chuẩn bị tiết sau: " Quy tắc chuyển vế"
Tài liệu đính kèm: