Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 102 đến 110 - Năm học 2009-2010 (bản 2 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 102 đến 110 - Năm học 2009-2010 (bản 2 cột)

I. MỤC TIÊU:

- Rèn luyện kỹ năng tính tỉ số phần trăm, đọc biểu đồ phần trăm, vẽ biểu đồ phần trăm dạng cột và dạng ô vuông.

- Trên cơ sở số liệu thực tế, dựng các biểu đồ phần trăm, kết hợp giáo dục ý thức vươn lên cho học sinh.

II. CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.

Học sinh: học và làm bài tập đã cho.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HOC

1. Ổn định lớp (1)

2. Kiểm tra bài cũ (5)

- Chữa bài 150 (SGK- 61)

Đáp án:

a/ Có 8% bài đạt điểm 10.

b/ Điểm 7 là nhiều nhất, chiếm 40%

c/ Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0%

d/ Có 16 bài đạt điểm 6, chiếm 32% tổng số bài. Vậy tổng số bài là:

 16:(bài)

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện tập

Yêu cầu học sinh làm bài 152 (7)

Muốn dựng được biểu đồ biểu diễn các tỉ số trên ta cần làm gì?

Ta tính tổng số các trường phổ thông của nước ta tính các tỉ số rồi dựng biểu đồ.

Yêu cầu học sinh thực hiện, gọi lần lượt học sinh tính.

GV:Hãy nêu cách vẽ biểu đồ hình cột (Tia thẳng đứng, tia nằm ngang)

Bài tập thực tế: (12)

Trong tổng kết học kỳ I vừa qua, lớp ta có 8 học sinh giỏi, 16 HS khá, 2 học sinh yếu, còn là học sinh trung bình.Biết lớp có 40 học sinh, dựng biểu đồ ô vuông biểu thị kết quả trên.

Để dựng biểu đồ ô vuông trước tiên ta làm như thế nào?

Tính các tỉ số phần trăm của học sinh giỏi, khá, yếu, TB.

Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy kẻ ô vuông.

Củng cố:

Để vẽ các biểu đồ phần trăm ta phải làm như thế nào?

Phải tính tỉ số phần trăm.

Nêu lại cách vẽ biểu đồ hình cột biểu đồ hình vuông.

Bài tập: Treo bảng phụ: (18)

Kết quả bài kiểm tra toán của một lớp 6 như sau:

 Có 6 điểm 5, 8 điểm 6, 14 điểm 7, 12 điểm 8, 6 điểm 9, 4 điểm 10. Hãy dựng biểu đồ hình cột biểu thị kết quả trên.

Thảo luận, đại diện lên bảng làm bài.

 5 6 7 8 9 10

 Điểm số

Bài 152 (SGK/61)

 Tổng số các trường phổ thông

 của nước ta năm học 1998 – 1999 là

 13076 + 8583 + 1641 = 23300

Trường tiểu học chiếm:

Trường THCS chiếm:

Trường THPT chiếm:

Bài tập thực tế:

Giải:

Số học sinh giỏi chiếm:

Số HS khá chiếm :

Số HS yếu chiếm:

Số học sinh TB chiếm:

100% - (20% +40%+5%) = 35%

20%

40%

35%

5%

Bài tập bổ sung:

Kết quả bài làm:

- Điểm 5 chiếm 12%

- Điểm 6 chiếm 16%

- Điểm 7 chiếm 28%

- Điểm 8 chiếm 24%

- Điểm 9 chiếm 12%

- Điểm 10 chiếm 8%

 

doc 21 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 102 đến 110 - Năm học 2009-2010 (bản 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/04/2010
Ngày dạy: 26/04/2010 
Tiết: 102 biểu đồ phần trăm
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được vai trũ của biểu đồ phần trăm trong ứng dụng cuộc sống và trong cỏc ngành khoa học khỏc.
2. Kĩ năng: Học sinh biết biểu diễn số liệu bằng biểu đồ phần trăm dưới dạng cột, bảng, hỡnh quạt.
3. Thỏi độ: Chỳ ý nghe giảng và làm theo cỏc yờu cầu của giỏo viờn. Tớch cực trong học tập, cú ý thức trong hoạt động nhúm.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên: SGK, Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học
1. ổn định tổ chức (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra học sinh về nhà làm các bài tập còn lại.
3. Bài mới
Đặt vấn đề: (2’)Bảng nào cú thể cho phộp ta đỏnh giỏ một cỏch trực quan và nhanh hơn ?.
Bảng 1
Giỏi
3
Khỏ
8
Trung bỡnh
15
 Bảng 2 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
 Hoạt động 1: Vớ dụ (4’)
*GV: Cựng học sinh xột vớ dụ SGK – trang 60.
Sơ kết học kỡ I, một trường cú 60% số học sinh đạt hạnh kiểm tốt, 35% số học sinh đạt hạnh kiểm khỏ, cũn lại đạt hạnh kiểm trung bỡnh.
Hướng dẫn: ta cú thể trỡnh bày số liệu này bằng dạng biểu đồ phần trăm:
-Tớnh số phần trăm học sinh đặt loại trung bỡnh
a) Biểu diễn phần trăm dưới dạng cột: (8’)
- Vẽ hai trục vuụng gúc với nhau.
Trục nằm ngang thể hiện cỏc loại hạnh kiểm.
Tốt, Khỏ, Trung bỡnh
Trục đứng thể hiện số phần trăm.
Từ 0 tới 80
- Từ trục hạnh kiểm ta lần lượt dúng cỏc mức hạnh kiểm Tốt, khỏ, trung bỡnh tương ứng với số phần trăm ở trục đứng. 
b) Biểu diễn dươi dạng hỡnh quạt: (7’)
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng bảng. (15’)
*HS: Chỳ ý nghe giảng, ghi bài và làm theo giỏo viờn.
*GV: Yờu cầu học sinh làm ? 
Để đi từ nhà đến trường, trong số 40 học sinh lớp 6B cú 6 bạn đi xe buýt. 15 bạn đi xe đạp, số cũn lại đi bộ. Hóy tớnh tỉ số phần trăm số học sinh lớp 6B đi xe buýt, xe đạp, đi bộ so với số học sinh cả lớp rồi biểu diễn bằng biểu đồ.
*HS: Hoạt động theo nhúm.
*GV: Yờu cầu học sinh nhận xột chộo.
1. Vớ dụ:
Số học sinh đạt hạnh kiểm trung bỡnh là:
100% - (60% + 35% ) = 5%
Khi đú:
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng cột.
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng hỡnh quạt.
Ta cú thể biểu diễn phần trăm dưới dạng bảng.
?.
Tỉ số phần trăm của:
- Học sinh đi xe buýt = 15%
- Học sinh đi xe đạp: = 37,5%
- Học sinh đi bộ:
100% - ( 12,5% + 37,5% ) = 47,5%
4. Hướng dẫn về nhà.(2’)
Làm các bài tập trong SGK
Ngày soạn: 24/04/2010
Ngày dạy: 28/04/2010 
Tiết 103 luyện tập
I. Mục tiêu:
- Rèn luyện kỹ năng tính tỉ số phần trăm, đọc biểu đồ phần trăm, vẽ biểu đồ phần trăm dạng cột và dạng ô vuông.
- Trên cơ sở số liệu thực tế, dựng các biểu đồ phần trăm, kết hợp giáo dục ý thức vươn lên cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 
Học sinh: học và làm bài tập đã cho.
III. tiến trình dạy hoc
1. ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Chữa bài 150 (SGK- 61)
Đáp án: 
a/ Có 8% bài đạt điểm 10.
b/ Điểm 7 là nhiều nhất, chiếm 40%
c/ Tỉ lệ bài đạt điểm 9 là 0%
d/ Có 16 bài đạt điểm 6, chiếm 32% tổng số bài. Vậy tổng số bài là:
 16:(bài)
3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy và trò
nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Luyện tập
Yêu cầu học sinh làm bài 152 (7’)
Muốn dựng được biểu đồ biểu diễn các tỉ số trên ta cần làm gì?
Ta tính tổng số các trường phổ thông của nước ta tính các tỉ số rồi dựng biểu đồ.
Yêu cầu học sinh thực hiện, gọi lần lượt học sinh tính.
GV:Hãy nêu cách vẽ biểu đồ hình cột (Tia thẳng đứng, tia nằm ngang)
Bài tập thực tế: (12’)
Trong tổng kết học kỳ I vừa qua, lớp ta có 8 học sinh giỏi, 16 HS khá, 2 học sinh yếu, còn là học sinh trung bình.Biết lớp có 40 học sinh, dựng biểu đồ ô vuông biểu thị kết quả trên.
Để dựng biểu đồ ô vuông trước tiên ta làm như thế nào?
Tính các tỉ số phần trăm của học sinh giỏi, khá, yếu, TB.
Yêu cầu học sinh thực hiện trên giấy kẻ ô vuông.
Củng cố:
Để vẽ các biểu đồ phần trăm ta phải làm như thế nào?
Phải tính tỉ số phần trăm.
Nêu lại cách vẽ biểu đồ hình cột biểu đồ hình vuông.
Bài tập: Treo bảng phụ: (18’)
Kết quả bài kiểm tra toán của một lớp 6 như sau:
 Có 6 điểm 5, 8 điểm 6, 14 điểm 7, 12 điểm 8, 6 điểm 9, 4 điểm 10. Hãy dựng biểu đồ hình cột biểu thị kết quả trên.
Thảo luận, đại diện lên bảng làm bài.
12
16
28
24
8
 5 6 7 8 9 10
 Điểm số
Bài 152 (SGK/61)
 Tổng số các trường phổ thông
 của nước ta năm học 1998 – 1999 là 
 13076 + 8583 + 1641 = 23300
Trường tiểu học chiếm: 
Trường THCS chiếm: 
Trường THPT chiếm:
Bài tập thực tế:
Giải:
Số học sinh giỏi chiếm:
Số HS khá chiếm :
Số HS yếu chiếm:
Số học sinh TB chiếm:
100% - (20% +40%+5%) = 35%
20%
40%
35%
5%
Bài tập bổ sung:
Kết quả bài làm:
Điểm 5 chiếm 12%
Điểm 6 chiếm 16%
Điểm 7 chiếm 28%
Điểm 8 chiếm 24%
Điểm 9 chiếm 12%
Điểm 10 chiếm 8% 
4. Hướng dẫn về nhà.(2’)
	Làm bài tập và đọc trước bài - Ôn tập chương III
Ngày soạn: 24/04/2011
Ngày dạy: 03/05/2010 
Tiết 104: Ôn tập chương III
I. Mục tiêu :
- Học sinh hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của phân số cà ứng dụng so sánh phân số.
- Các phép tính về phân số và tính chất.
- Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, so sánh phân số, tính giá trị biểu thức, tìm x.
- Rèn luyện khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên : Giáo án, bảng phụ. 
Học sinh: học và làm bài tập đã cho, Ôn tập các câu hỏi ôn tập chương III
III. tiến trình dạy hoc 
ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong lúc ôn tập)
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khái niệm phân số (21’)
GV: Thế nào là phân số? Cho ví dụ một phân số nhỏ hơn 0, một phấn số bằng 0, một phân số lớn hơn 0.
Y/c HS chữa bài 154(SGK/64)
Phát biểu tính chất cơ bản về phân số? Nêu dạng tổng quát 
Vì sao bất kỳ một phân số có mẫu âm nào cũng viết được dưới dạng một phân số có mẫu dương.
Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số (23’)
Yêu câù học sinh làm bài 155
Có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với (-1)
GV :Yêu cầu học sinh làm bài 156
a/ 
b/ 
Muốn rút gọn một phân số ta làm như thế nào?
Ta rút gọn đến phân số tối giản. Vởy thế nào là ps tối giản?
Để so sánh hai phân số ta làm như thế nào?
 Muốn so sánh 2 phân số
+ viết chúng dưới dạng 2 phân số có cùng 1 mẫu dương.
+ so sánh các tử với nhau ps nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
Y/c HS làm BT 158.
Còn cách nào khác ?
Nêu cách làm khác.
Yêu cầu học sinh làm bài 161(SGK- 64)
Tính giá trị của biểu thức
A = - 1,6(1+)
B =1,4.
Y/c HS là BT 27, 162.
1. Khái niệm phân số:
Ta gọi với a, b Z , b 0 là 
1 phân số, a là tử , b là mẫu
Ví dụ: 
Bài 154 (SGK/64)
a/ 
b/ 
c/ 
và x Z 
 x {1;2}
2. Tính chất cơ bản của phân số:
Bài 155 (SGK/64
Bài 156 (SGK/64)
a/ 
b/
Bài 158 (SGK/64)
a/ 
Vậy 
b/ 
Vậy II. Các phép 
tính về phân số: (23/)
Quy tắc các phép tính về phân số:
 a/ Cộng 2 phân số cùng mẫu số
 b/ Trừ hai phân số
c/ Nhân phân số.
d/ Chia phân số.
Tính chất của phép cộng và phép nhân phân số.
Bài 161 (SGK/64)
Tính giá trị của biểu thức
 A = - 1,6 (1+)
B = 1,4.
Giải:
A = - 1,6 (1+) = 
B = 
Bài 151 (SBT/27)
 x = - 1
Bài 162 (SGK/65)
(2,8x – 32) : = - 90
2,8x – 32 = -90. 
2,8x -32 = - 60
2,8x = -28
 x = -10
4. Hướng dẫn về nhà.(2’) Ôn tập các kiến thức chương III, Ôn lại ba bài toán cơ bản về phân số. Tiết sau tiếp tục ôn tập
Bài tập về nhà 157 đến 160(SGK/65), 152(SBT/27)
Ngày soạn: 09/05/2010
Ngày dạy: 12/05/2010 
Tiết 105: Ôn tập chương III (tiếp)
I. Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố các kiến thức trọng tâm của chương, hệ thống ba bài toán cơ bản về phân số.
- Rèn luyện kỹ năng tính giá trị biểu thức, giải toán đố.
- Có ý thức áp dụng các quy tắc để giải một số bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị:
GV : Giáo án, bảng phụ. 
HS: Học và làm bài tập đã cho, Ôn tập qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân của đẳng thức số, đọc trứơc bài mới.
III.tiến trình dạy hoc
1.ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Phân số là gì? Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất cơ bản của phân số?
Chữa bài 162b (SGK/65): Tìm x biết 
 (4,5 – 2x ) .1
BT 152/ 
 = 
 = 
 = 
	 = 1 - = - 
GV: Cho HS nhận xét.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Yêu cầu học sinh làm bài 164
Đọc và tóm tắt đầu bài.
Để tính số tiền Oanh trả, trước hết ta cần tìm gì?
Hãy tính giá bìa của cuốn sách ?
Đây là bài toán dạng nào?
Bài toán tìm một số biết giá trị phần trăm của nó.
Yêu cầu học sinh làm bài 165
Đọc và tóm tắt đầu bài.
10 triệu đồng thì mỗi tháng được lãi suất bao nhiêu tiền? sau 6 tháng được lãi bao nhiêu?
Yêu cầu học sinh làm bài 166
Đọc và tóm tắt đầu bài.
Để tính số HS giỏi học kỳ I của lớp 6D ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Khoảng cách giữa hai thành phố là 105 km.trên một bản đồ, khoảng cách đó dài là 10,5cm
a/ Tìm tỉ lệ xích của bản đồ.
b/ Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên bản đồ là 7,2 cm thì trên thực tế khoảng cách đó là bao nhiêu km?
Để tính tỉ lệ xích ta áp dụng công thức nào?
Để tính khoảng cách giữa hai điểm trên thực tế ta làm như thế nào?
Viết phân số dưới dạng tích của hai phân số, dưới dạng hiệu của hai phân số.
Y/c HS làm BT 154 (SBT/27)
HS lên bảng làm ý a
Hướng dẫn HS làm ý b.
nội dung 
I.Luyện tập ba bài toán cơ bản về phân số: 
Bài 164 (SGK/65) 6’
Tóm tắt:
10% giá bìa là 1200đ
Tính số tiền Oanh trả ?
Giải:
Giá bìa của cuốn sách là 
1200:10% = 12 000(đ)
Số tiền Oanh đã mua cuốn sách là 
12 000 – 1200 = 10 800đ
Hoặc 12 000.90% = 10 800đ)
Bài 165 (SGK/65) 6’
Lãi xuất 1 tháng là
Nếu gửi 10 triệu đồng thì lãi
 hàng tháng là:
10 000 000 . (đ) 
Sau 6 tháng, số tiền lãi là:
56 000.3 = 16 8000(đ)
Bài 166 (SGK/65) 6’
Giải:
Học kỳ I, số HS giỏi = số HS 
Còn lại = số HS cả lớp.
 Học kỳ II, số HS giỏi = số 
HS còn lại = số HS cả lớp.
Phân số chỉ số HS đã tăng là:
 (số HS cả lớp)
Số HS cả lớp là :
8: (HS) 
Số HS giỏi kỳ I của lớp là :
 45. (HS)
Bài 4 6’
Tóm tắt:
Khoảng cách thực tế:
105 km = 10500000 cm
Khoảng cách bản đồ :10,5 cm
a/ Tìm tỉ lệ xích
b/ Nếu AB trên bản đồ = 7,2cm 
thì AB trên thực tế là bao nhiêu?
Giải:
a/ T = 
b/ b = == 72km
Bài 5: 6’
Viết dưới dạng tích 2 phân số:
 Viết dưới dạng thương hai phân số:
Bài 6: So sánh phân số: 6’
a/ 
b/ A = 
B = 
Có 108 – 1 > 108 – 3 
 A < B
 IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
 	1. Đánh giá(1’)
 GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
 	2. Hướng dẫn về nhà.(2’)
Ôn tập c ... guyên, phân số.
Các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân có ứng dụng gì trong tính toán.
Để tính nhanh, tính hợp lí giá trị biểu thức.
Bài 171 (SGK/67)
A = 27 + 46 + 70 + 34 + 53
B = -377- ( 98 – 277) 
C = -1,7 .2,3 + 1,7.(-3,7) – 1,7.3 – 0,17: 0,1
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Bài 169 (SGK/66)
Điền vào chỗ trống
a/Với a, n N 
an = a.a.a với .
Với a 0 thì a0 = 
b/ Với a, m, n N 
am.an = .
am : an = .. với .
Yêu cầu học sinh làm bài 172 
Chia đều 60 chiếc kẹo cho tất cả học sinh lớp 6C thì còn dư 13 chiếc. Hỏi lớp 6C có bao nhiêu học sinh?
Nội dung
 I.Ôn tập rút gọn phân số, 
so sánh phân số: (10/)
Muốn rút gọn phân số, ta chia 
cả tử và mẫu của phân số cho 
một ước chung của chúng
Bài 1:
 a/ = b/ =
c/ = d/ =2
Bài 2:So sánh các phân số:
a/ 
b/ 
c/ 
d/ 
Bài 174 (SGK/67)
 Ta có: 
 hay A > B
Ôn tập quy tắc và tính 
chất các phép toán. (28/)
Các tính chất:
- Giao hoán
- Kết hợp
- Phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Bài 171 (SGK/67)
A = 27 + 46 + 70 + 34 + 53 
= (27 + 53 ) +( 46 + 34) + 79
 = 80 + 80 + 79 = 239
B = -377- (98 – 277) = 
(- 377 + 277) – 98 
= - 100- 98 = - 198 
C =-1,7.2,3+1,7.(-3,7) –1,7.3–
0,17: 0,1
= - 1,7 (2,3 + 3,7 + 3 + 1) 
= - 1,7 .10 = - 17
Bài 169 (SGK/66)
Điền vào chỗ trống
a/ Với a, n N 
an = a.a.a với n0
Với a 0 thì a0 =1 
b/ Với a, m, n N 
am.an = am+n
am : an = am-n với a 0 ; m n
Bài 172 (SGK/67)
Giải:
Gọi số HS lớp 6C là x (HS)
Số kẹo đã chia là :
60 – 13 = 47 (chiếc)
 x Ư(47) và x > 13
 x = 47 
Vậy số HS của lớp 6C là 47 HS
IV. đánh giá kết thúc bài học, hướng dẫn về nhà.
 	1. Đánh giá(1’)
 GV nhận xét đánh giá tuyên dương cá nhân hoặch nhóm cá nhân hoạt động tích cực hiệu quả trong quá trình học tập và kịp thời phê bình, uốn nắn cho các cá nhân hay nhóm hoạt động chưa hiệu quả.
 	2. Hướng dẫn về nhà.(2’)
Ôn tập các phép tính phân số: quy tắc và các tính chất.
Bài tập về nhà số 176 (SGK/67)
Bài 86 (17) 
Tiết sau ôn tập tiếp về thực hiện dãy tính và tìm x.
________________________________________
Tiết 108: ôn tập cuối năm (tiết 3)
I. Mục tiêu :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh, tính hợp lý giá trị của biểu thức.
- Luyện tập dạng toán tìm x.
- Rèn luyện khả năng trình bày bài khoa học, chính xác, phát triển tư duy của HS.
II.Chuẩn bị:
GV: Giáo án, bảng phụ. 
HS: học và làm bài tập đã cho
III.tiến trình dạy hoc
1.ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (12')
Y/c 2 HS lên chữa BT
HS 1: Chữa BT 86 b, d
HS 2: Chữa BT 91 (SBT/19)
Đáp án:
Bài 86 (SBT/17)
b/ 
d/ 
Bài 91 (SBT/19)
 M = 
 	N = 
GV: Cho HS nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
 nội dung kiến thức
Cho học sinh luyện tập bài 91 (SBT)
Tính nhanh:
Q = (
Em có nhận xét gì về biểu thức Q? 
Vậy Q bằng bao nhiêu? vì sao?
Vì trong tích có 1 thừa số bằng 0 thì tích sẽ bằng 0.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a/ A = 
Em có nhận xét gì về biểu thức.
Chú ý cần phân biệt thừa số với phân số trong hỗn số 5
B = 0,25.1
Hãy đổi số thập phân, hỗn số ra phân số.
Nêu thứ tự phép toán của biểu thức?
Y/c HS làm BT 176
2 HS đồng thời lên bảng.
Yêu cầu làm bài tập 2
x – 25% x = 
Tương tự làm bài tập 3 
(50% + 2
Ta cần xét phép tính nào trước?
Xét phép nhân trước 
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?
Sau xét tiếp phép cộngtừ đó tìm x.
Gọi một học sinh lên bảng làm.
Y/c HS làm bài 4. Cách làm tương tự BT 3.
Phần ghi bảng
I. Luyện tập thực hiện phép tính:
 (10/)
Bài 1 (Bài 91 – SBT /19)
Tính nhanh:
Q = (
Vậy Q = (
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a/ A = 
= 
B = 0,25.1 = 
= 
Bài 176 SGK/67)
a/ 
= 
= 
= 
b/ B = 
T=
= (0,605 + 0,415). 100 = 1,02. 100 = 102
M = 
= 
 Vậy B = 
II. Toán tìm x (18/)
Bài 1: Tìm x biết
Bài 2: 
x – 25% x = 
x(1 – 0,25) = 0,5
0,75x = 0,5
x =
Bài 3:
(50% + 2
(
x = - 13
Bài 4 :
 x = -2
4. Củng cố: Nhắc lại các kiến thức vừa chữa (3')
5. Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (2’)
Ôn tập tính chất và quy tắc các phép toán, đổi hỗn số, số thập phân, số phần trăm ra phân số.chú ý áp dụng quy tắc chuyển vế khi tìm x.
Ôn tập 3 bài toán cơ bản về phân số (ở chương III)
+ Tìm giá trị phân số của 1 số cho trước.
+ Tìm 1 số biết gía trị phân số của nó.
+ Tìm tỉ số của 2 số a và b.
===============================
Ngày soạn: 3/ 5/2008
Ngày giảng: 6/5/2008
Tiết 109: ôn tập cuối năm
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu:
- Ôn tập các qui tắc cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa các số tự nhiên, số nguyên, phân số. Ôn tập các kĩ năng rút gọn phân số,so sánh phân số, ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên, số nguyên, phân số.
- Rèn luyện các kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh, tính hợp lý.
- Rèn luyện khả năng so sánh, tổng hợp cho HS.
II.Chuẩn bị:
GV : Giáo án, bảng phụ. 
HS: Học và làm bài tập phần ôn tập cuối năm.
B. Phần thể hiện ở trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong lúc ôn tập)
II. Bài mới:
Muốn rút gọn một phân số ta làm như thế nào?
Bài tập 1:
Rút gọn phân số sau:
a/ b/ 
c/ d/ 
GV:Kết quả rút gọn đa là các phân số tối giản chưa?
Thế nào là phân số tối giản?
Bài 2: So sánh các phân số:
a/ 
b/ 
c/ 
d/ 
So sánh tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân số tự nhiên, số nguyên, phân số.
Các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân có ứng dụng gì trong tính toán.
Để tính nhanh, tính hợp lí giá trị biểu thức.
Bài 171 (SGK/67)
A = 27 + 46 + 70 + 34 + 53
B = -377- ( 98 – 277) 
C = -1,7 .2,3 + 1,7.(-3,7) – 1,7.3 – 0,17: 0,1
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Bài 169 (SGK/66)
Điền vào chỗ trống
a/Với a, n N 
an = a.a.a với .
Với a 0 thì a0 = 
b/ Với a, m, n N 
am.an = .
am : an = .. với .
Yêu cầu học sinh làm bài 172 
Chia đều 60 chiếc kẹo cho tất cả học sinh lớp 6C thì còn dư 13 chiếc. Hỏi lớp 6C có bao nhiêu học sinh?
 I.Ôn tập rút gọn phân số, so sánh phân số: (10/)
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung của chúng
Bài 1:
 a/ = b/ =
c/ = d/ =2
Bài 2:So sánh các phân số:
a/ 
b/ 
c/ 
d/ 
Bài 174 (SGK/67)
 Ta có: 
 hay A > B
II. Ôn tập quy tắc và tính chất các phép toán. (18/)
Các tính chất:
- Giao hoán
- Kết hợp
- Phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Bài 171 (SGK/67)
A = 27 + 46 + 70 + 34 + 53 
= (27 + 53 ) +( 46 + 34) + 79
 = 80 + 80 + 79 = 239
B = -377- (98 – 277) = 
(- 377 + 277) – 98 
= - 100- 98 = - 198 
C =-1,7.2,3+1,7.(-3,7) –1,7.3– 0,17: 0,1
= - 1,7 (2,3 + 3,7 + 3 + 1) 
= - 1,7 .10 = - 17
Bài 169 (SGK/66)
Điền vào chỗ trống
a/ Với a, n N 
an = a.a.a với n0
Với a 0 thì a0 =1 
b/ Với a, m, n N 
am.an = am+n
am : an = am-n với a 0 ; m n
Bài 172 (SGK/67)
Giải:
Gọi số HS lớp 6C là x (HS)
Số kẹo đã chia là :
60 – 13 = 47 (chiếc)
 x Ư(47) và x > 13
 x = 47 
Vậy số HS của lớp 6C là 47 HS
 III. Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (2’)
Ôn tập các phép tính phân số: quy tắc và các tính chất.
Bài tập về nhà số 176 (SGK/67)
Bài 86 (17) 
Tiết sau ôn tập tiếp về thực hiện dãy tính và tìm x.
________________________________________
Ngày soạn 5/ 5/2008
 Ngày giảng: 8/5/2008
Tiết 110: ôn tập cuối năm (tiết 3)
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính, tính nhanh, tính hợp lý giá trị của biểu thức.
- Luyện tập dạng toán tìm x.
- Rèn luyện khả năng trình bày bài khoa học, chính xác, phát triển tư duy của HS.
II.Chuẩn bị:
GV: Giáo án, bảng phụ. 
HS: học và làm bài tập đã cho
B. Phần thể hiện ở trên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:
Y/c 2 HS lên chữa BT
HS 1: Chữa BT 86 b, d
HS 2: Chữa BT 91 (SBT/19)
Đáp án:
Bài 86 (SBT/17)
b/ 
d/ 
Bài 91 (SBT/19)
 M = 
 	N = 
GV: Cho HS nhận xét, cho điểm.
II. Bài mới:
GV
GV
GV
HS
GV
GV
GV
GV
HS
GV
GV
GV
HS
GV
GV
GV
Cho học sinh luyện tập bài 91 (SBT)
Tính nhanh:
Q = (
Em có nhận xét gì về biểu thức Q? 
Vậy Q bằng bao nhiêu? vì sao?
Vì trong tích có 1 thừa số bằng 0 thì tích sẽ bằng 0.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a/ A = 
Em có nhận xét gì về biểu thức.
Chú ý cần phân biệt thừa số với phân số trong hỗn số 5
B = 0,25.1
Hãy đổi số thập phân, hỗn số ra phân số.
Nêu thứ tự phép toán của biểu thức?
Y/c HS làm BT 176
2 HS đồng thời lên bảng.
Yêu cầu làm bài tập 2
x – 25% x = 
Tương tự làm bài tập 3 
(50% + 2
Ta cần xét phép tính nào trước?
Xét phép nhân trước 
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?
Sau xét tiếp phép cộngtừ đó tìm x.
Gọi một học sinh lên bảng làm.
Y/c HS làm bài 4. Cách làm tương tự BT 3.
I. Luyện tập thực hiện phép tính:
 (10/)
Bài 1 (Bài 91 – SBT /19)
Tính nhanh:
Q = (
Vậy Q = (
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
a/ A = 
= 
B = 0,25.1 = 
= 
Bài 176 SGK/67)
a/ 
= 
= 
= 
b/ B = 
T=
= (0,605 + 0,415). 100 = 1,02. 100 = 102
M = 
= 
 Vậy B = 
II. Toán tìm x (18/)
Bài 1: Tìm x biết
Bài 2: 
x – 25% x = 
x(1 – 0,25) = 0,5
0,75x = 0,5
x =
Bài 3:
(50% + 2
(
x = - 13
Bài 4 :
 x = -2
III. Hướng dẫn HS học bài và làm bài ở nhà (2’)
Ôn tập tính chất và quy tắc các phép toán, đổi hỗn số, số thập phân, số phần trăm ra phân số.chú ý áp dụng quy tắc chuyển vế khi tìm x.
Ôn tập 3 bài toán cơ bản về phân số (ở chương III)
+ Tìm giá trị phân số của 1 số cho trước.
+ Tìm 1 số biết gía trị phân số của nó.
+ Tìm tỉ số của 2 số a và b.
Tiết 111: Ngày soạn: /5/09;ngày dạy: /5/2009-6C+6D
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II( phần số học)
I. MỤC TIÊU:
	+ Củng cố hệ thống các kiến thức số học.
	+ Sửa sai các kiến thức HS thường mắc phải.
	+ Rèn kỹ năng tính toán chính xác, cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
	- Bài kiểm tra Học kỳ II đã chấm, chuẩn bị phát cho HS.
	- Đáp án bài kiểm tra sửa sai cho HS.
III. TIẾN TRìNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định:
2. Phát bài biểm tra:k0
	3. Sửa bài:
Bài 1	 Các câu a,b,học sinh làm đúng ít mắc lỗi
c)Đa số học sinh làm bài 1a sai vì không biết nên kết quả lẽ ra phải
bằng vì thì lại là:
Bài 2	
a) Không viêt hết 6 phân số thoả mãn trong tập hợp
b)Chưa viết biểu thức bằng đã thay số nên tính dài do đó dẫn đến kết quả sai.
Bài 3
Câu a,b,c học sinh làm tốt. Câu c đa số các em sai từ bước2 vì thực hiện trong ngoặc trước:
Bài 4 Đây là dạng quen thuộc nên các em làm tốt. Một số em chưa biết tính phần trăm:
Bài 6 Đây là dạng tính hỗn hợp:Bước 1 Gọi 2 số phải tìm là a&b ta có 
Bước 2 :Thêm 60 vào số thứ nhất thì tỷ số giữa số thứ nhất và số thứ2 là 
Nên ta có 
Bước 3 Dùng tính chất một tổng chia một số để tách (*) ra nghĩa là cô lập số thứ nhất để tính sốthứ 2 thay vào(*) ta có 
Bước 4 thay b=400 vào ta có:
4. Củng cố: Từng phần 3’
5. Hướng dẫn về nhà:2’
+ Xem lại lý thuyết và các dạng bài tập HKII đã học

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 102 - 110.doc