Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 100: Tìm tỉ số của hai số - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)

Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 100: Tìm tỉ số của hai số - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Hoạt động 1: Tỉ số của hai số. (15)

GV Tỉ số của hai số là gì ?

HS Thương trong phép chia số a cho số b (b0) gọi là tỉ số của a và b.

GV được kí hiệu nh thế nào ?

HS Tỉ số của a và b kí hiệu là a:b hoặc

GV Lấy cí dụ minh hoạ

HS Ví dụ : 1,7 : 3,12 ; :

GV Khi nói tỉ số và khi nói phân số thì a và b có gì khác nhau ?

HS Nếu nói tỉ số thì a và b là những số nguyên, phân số, số thập phân. Nếu nói phân số thì a và b phải là những số nguyên.

Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm. (12)

GV Khái niệm tỉ số thường được dùng để nói về gì ?

HS Nói rõ khái niệm tỉ số phần trăm dùng cho hai đại lượng cùng loại

GV Thế nào là tỉ số phần trăm ? Lấy ví dụ minh hoạ

GV Tìm tỉ số phần trăm của 78,1 và 25. Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta làm thế nào ?

HS Phát biểu quy tắc tính tỉ số phần trăm của hai số

GV yêu cầu HS làm ?1 và yêu cầu làm việc cá nhân ra nháp

Hoạt động 3: Tỉ lệ xích. (9)

GV Tỉ lệ xích là T gì ?

HS đọc SGK và trả lời.

GV Viết công thức xác định tỉ lệ xích

HS Công thức tỉ lệ xích là:

GV yêu cầu HS làm cá nhân ?2

HS thực hiện vào vở

GV Phát biểu định nghĩa tỉ lệ xích

HS phát biểu trong SGK.T57

GV Viết công thức xác định tỉ lệ xích

 

doc 2 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Số học Lớp 6 - Tiết 100: Tìm tỉ số của hai số - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/04/2011
Ngày dạy: 18/04/2011
Tiết 100	 Tìm tỉ số của hai số
I. Mục tiêu
- HS hiểu đợc ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
- Có kĩ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm và tỉ lệ xích.
- Có ý thức áp dụng các kĩ năng nói trên để giải một số bài toán thực tiễn
II. Chuẩn bị của GV và HS
	GV: SGK, SBT, máy tính, bảng phụ, thước thẳng.
	HS: Vở ghi, máy tính bỏ túi, SGK.
II. tiến trình bài dạy.
	1. ổn định tổ chức. (1’)
	2. Kiểm tra bài cũ. (7’)
Thực hiện phép tính 1,7 : 3,12 ; : 
Đs : a) ; b) 
	3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 
Hoạt động 1: Tỉ số của hai số. (15’)
GV Tỉ số của hai số là gì ? 
HS Thương trong phép chia số a cho số b (b0) gọi là tỉ số của a và b.
GV được kí hiệu nh thế nào ?
HS Tỉ số của a và b kí hiệu là a:b hoặc 
GV Lấy cí dụ minh hoạ
HS Ví dụ : 1,7 : 3,12 	; : 
GV Khi nói tỉ số và khi nói phân số thì a và b có gì khác nhau ?
HS Nếu nói tỉ số thì a và b là những số nguyên, phân số, số thập phân. Nếu nói phân số thì a và b phải là những số nguyên.
Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm. (12’)
GV Khái niệm tỉ số thường được dùng để nói về gì ?
HS Nói rõ khái niệm tỉ số phần trăm dùng cho hai đại lượng cùng loại
GV Thế nào là tỉ số phần trăm ? Lấy ví dụ minh hoạ
GV Tìm tỉ số phần trăm của 78,1 và 25. Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta làm thế nào ?
HS Phát biểu quy tắc tính tỉ số phần trăm của hai số
GV yêu cầu HS làm ?1 và yêu cầu làm việc cá nhân ra nháp
Hoạt động 3: Tỉ lệ xích. (9’)
GV Tỉ lệ xích là T gì ?
HS đọc SGK và trả lời.
GV Viết công thức xác định tỉ lệ xích
HS Công thức tỉ lệ xích là: 
GV yêu cầu HS làm cá nhân ?2
HS thực hiện vào vở
GV Phát biểu định nghĩa tỉ lệ xích
HS phát biểu trong SGK.T57
GV Viết công thức xác định tỉ lệ xích
Tỉ số của hai số 
Thương trong phép chia số a cho số b (b0) gọi là tỉ số của a và b.
Tỉ số của a và b kí hiệu là a:b hoặc 
Ví dụ : 1,7 : 3,12 ; : 
Nếu nói tỉ số thì a và b là những số nguyên, phân số, số thập phân ...
Nếu nói phân số thì a và b phải là những số nguyên.
Khái niệm tỉ số thường được dùng khi nói về thương của hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị.
Ví dụ : SGK
2. Tỉ số phần trăm
Trong thực hành người ta thường dùng tỉ số dưới dạng phần trăm với kí hiệu % thay cho 
Ví dụ. Tìm tỉ số phần trăm của 78,2 và 25 :
Quy tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả: 
?1
a) 62,5%
b) 83,3%
3. Tỉ lệ xích
Tỉ lệ xích T của một bản đồ là tỉ số khoảng cách a giữa hai điểm trên bản vẽ và khoảng cách b giữa hai điểm trên thực tế.
 (a, b có cùng đơn vị đo)
Ví dụ : Đọc SGK
?2 
T = 1 : 10000000
4. Củng cố (10’)
Bài 137. SGK
a) 	b) 
Bài tập 138. SGK
a) 	b) 
5. Hướng dẫn về nhà.(2’)
+ Học bài theo SGK
+ Xem lại các bài tập đã làm
+ Làm các bài tập 139, 140, 141SGK 

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 100.doc