I – MỤC TIÊU :
1/- Kiến thức : Học sinh nắm được độ dài đoạn thẳng là gì ?
2/- Kỹ năng : Biết sử dụng thước đo có chia khoảng để đo đoạn thẳng . So sánh hai đọan thẳng
3/- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh cách đo và cách đọc số đo chính xác
II- CHUẨN BỊ :
1/- Đối với GV : Bảng phụ, thước đo dộ dài, phấn màu
2/- Đối với HS : Thước đo dộ dài, xem bài trước
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ - Đo đoạn thẳng
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài . Độ dài đoạn thẳng là một số dương 1/- Hoạt động 1 :
a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số
b)- Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa đoạn thẳng AB? Vẽ hình đoạn thẳng AB, đo đoạn thẳng ghi bằng ngôn ngữ thông thường .
2/- Hoạt động 2 :
HĐ 2.1 :GV nêu câu hỏi ? Dụng cụ đo đoạn thẳng là gì ?
HĐ 2.2 : Yêu cầu học sinh đo đoạn thẳng AB cho trước, nêu rõ cách đo
HĐ 2.3 : GV nhấn mạnh để học sinh nắm
Nếu A B thì độ dài AB bằng bao nhiêu ?
Mỗi đoạn thẳng có mấy độ dài tương ứng . Độ dài đoạn thẳng lớn hơn 0 hay bé hơn 0
HĐ 2.4 : Cho học sinh thực hành đo chiều dài cuốn tập
Hoc sinh lên bảng trả lời
Vẽ hình đoạn thẳng AB
Cả lớp làm ngoài giấy nháp
Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
Dụng cụ đo thường là thước thẳng có chia khoảng
Nêu cách đo theo ý của mình
Học sinh khác có ý kiến bổ sung
Nếu A B thì AB = 0
Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài . Độ dài của đoạn thẳng lớn hơn 0
Thực hành đo chiều dài quyển tập của mình
Tuần : 8 tiết : 8 Ngày soạn : . Ngày dạy : .. Tên bài : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I – MỤC TIÊU : 1/- Kiến thức : Học sinh nắm được độ dài đoạn thẳng là gì ? 2/- Kỹ năng : Biết sử dụng thước đo có chia khoảng để đo đoạn thẳng . So sánh hai đọan thẳng 3/- Thái độ : Rèn luyện cho học sinh cách đo và cách đọc số đo chính xác II- CHUẨN BỊ : 1/- Đối với GV : Bảng phụ, thước đo dộ dài, phấn màu 2/- Đối với HS : Thước đo dộ dài, xem bài trước III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ - Đo đoạn thẳng Mỗi đoạn thẳng có một độ dài . Độ dài đoạn thẳng là một số dương 1/- Hoạt động 1 : a)- Ổn định : Kiểm tra sĩ số b)- Kiểm tra bài cũ : Định nghĩa đoạn thẳng AB? Vẽ hình đoạn thẳng AB, đo đoạn thẳng ghi bằng ngôn ngữ thông thường . 2/- Hoạt động 2 : HĐ 2.1 :GV nêu câu hỏi ? Dụng cụ đo đoạn thẳng là gì ? HĐ 2.2 : Yêu cầu học sinh đo đoạn thẳng AB cho trước, nêu rõ cách đo HĐ 2.3 : GV nhấn mạnh để học sinh nắm Nếu A B thì độ dài AB bằng bao nhiêu ? Mỗi đoạn thẳng có mấy độ dài tương ứng . Độ dài đoạn thẳng lớn hơn 0 hay bé hơn 0 HĐ 2.4 : Cho học sinh thực hành đo chiều dài cuốn tập HoÏc sinh lên bảng trả lời Vẽ hình đoạn thẳng AB Cả lớp làm ngoài giấy nháp Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng Dụng cụ đo thường là thước thẳng có chia khoảng Nêu cách đo theo ý của mình Học sinh khác có ý kiến bổ sung Nếu A B thì AB = 0 Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài . Độ dài của đoạn thẳng lớn hơn 0 Thực hành đo chiều dài quyển tập của mình 2) So sánh đoạn thẳng A B C D E F Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau Ký hiệu AB = CD Đoạn thẳng EF dài hơn đoạn thẳng AB ký hiệu EF > AB hoặc AB < EF Họat động 3: HĐ 3.1: Cho học sinh thực hành đo độ dài cây bút của em HĐ3.2 : Cho vài học sinh nêu kết quả đo của mình các độ dài này có bằng nhau không ? HĐ 3.3 : Để so sánh 2 đoạïn thẳng ta cần so sánh điều gì ? HĐ 3.4 : Cho học sinh đọc thầm tìm hiểu các thông tin về so sánh đoạïn thẳng . Sau đó yêu cầu học sinh nêu rõ thế nào là 2 đoạn thẳng bằng nhau, đường thẳng kia ngắn hơn ( dài hơn ) đoạn thẳng kia HĐ 3.5 : Vẽ hình 40 lên bảng HĐ 3.6 : Cho HS làm BT?1 SGK HĐ 3.7 : Làm BT 42 SGK HĐ 3.8 : Làm BT ?2 HĐ 3.9 : Làm BT ?3 Thực hành đo độ dài cây bút của mình HS nêu kết quả đã đo được So sánh độ dài 2 đọan thẳng cả lớp đọc SGK tìm hiểu thông tin và trả lơì bằng cách ghi ký hiệu Làm BT ?1 Nghiên cứu hình vẽ tìm xem các đoạn thẳng có độ dài như thế nào Làm BT 42 SGK Làm BT ?2 Làm BT ?3 Bài tập củng cố Vẽ hình Hoạt động 4: HĐ 4.1: Gv treo bảng phụ có hình vẽ sẵn 1 số đoạn thẳng HĐ 4.2 : Yêu cầu học sinh xác định độ dài đoạn thẳng và sắp xếp theo thứ tự tăng dần HĐ 4.3 : Cho HS nhận xét bổ sung , GV khẳng định Quan sát hình vẽ tìm hiểu đề bài _ Đo độ dài các đoạn thẳng và so sánh độ dài đó _ Nhận xét câu trả lời của bạn Bài tập 43 Câu nói này sai vì đường từ nhà em đến trường có thể không thẳng Hoạt động 5 : HĐ5.1 : Cho học sinh đọc và tìm hiểu đề bài HĐ 5.2 : Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời HĐ5.3 : Các học sinh khác có ý kiến HĐ 5.4 : Giải thích - khẳng định kết quả Đọc và tìm hiểu đề bài . Đứng tại chỗ trả lời theo ý của mình ( đúng hay sai ) Giải thích câu trả lời Dặn dò Hoạt động 6 Nắm vững nhận xét, cách đo độ dài Xem trước bài "Khi nào AM + MB = AB" Duyệt ngày tháng năm 200.. Duyệt ngày tháng năm 200.. Ngày tháng . năm 200.. Ban Giám Hiệu Tổ Trưởng Người soạn ..
Tài liệu đính kèm: