Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 9, Bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB? - Năm học 2012-2013 - Lê Kim Tiến

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 9, Bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB? - Năm học 2012-2013 - Lê Kim Tiến

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7)

GV: Nêu câu hỏi

1/ Thế nào là đoạn thẳng AB ?

2/ Vẽ 3 điểm A, B, M thẳng hàng (M nằm giữa hai điểm A và B). Nêu tên các đoạn thẳng trong hình vẽ.

GV: cho HS nhận xét

GV: Nhận xét chung

GV: ĐVĐ: khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng bằng độ dài 1 đoạn thẳng? Hs: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.

BT:

Trong hình vẽ có các đoạn thẳng : AM, MB, AB

HS tham gia nhận xét

Hoạt động 2:1-Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? (18)

a. Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, diễn giải,

b. Các bước tiến hành

Gv: Cho hs đọc ?1 SGK tr 120

GV: Vẽ thêm một hình nữa gần hình vẽ ở phần kiểm tra:

 Hs: Đọc ?1 SGK tr 120 ?1

Kết luận : AM + MB = AB.

Nhận xét:

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB.Ngược

 lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 32Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 9, Bài 8: Khi nào thì AM + MB = AB? - Năm học 2012-2013 - Lê Kim Tiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 9
Tiết: 9
NS: 23/ 9/2013
BÀI 8 - KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?
1/ MỤC TIÊU:
 1.1/Kiến thức cơ bản:
 Hiểu được tính chất: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM +MB = AB và ngược lại.
 1.2/ Kĩ năng: Biết vận dụng hệ thức AM + MB = AB khi M nằm giữa A và B để giải các bài toán đơn giản.
 1.3/ Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, khi cộng các độ dài, nghiêm túc, tích cực, 
2/ Chuẩn bị:
 2.1. Chuẩn bị của GV:
 - Thiết bị: SGK, máy tính, thước, thước có chia khoảng, biểu bảng, 
 - Tư liệu: SGK, giáo án, SBT, sách tham khảo, ...
 2.2 Chuẩn bị HS: 
 - Thiết bị: Máy tính, thước có chia khoảng, ôn tập đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, tìm hiểu trước bài tr 120-121 SGK, 
 - Tư liệu: SGK, SBT 
3/ Các bước lên lớp:
3.1 Ổn định lớp: KTSS
 3.2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV: Nêu câu hỏi
1/ Thế nào là đoạn thẳng AB ?
2/ Vẽ 3 điểm A, B, M thẳng hàng (M nằm giữa hai điểm A và B). Nêu tên các đoạn thẳng trong hình vẽ.
GV: cho HS nhận xét
GV: Nhận xét chung 
GV: ĐVĐ: khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng bằng độ dài 1 đoạn thẳng? 
Hs: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
BT: 
Trong hình vẽ có các đoạn thẳng : AM, MB, AB
HS tham gia nhận xét
Hoạt động 2:1-Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB? (18’)
a. Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, diễn giải,
b. Các bước tiến hành
Gv: Cho hs đọc ?1 SGK tr 120
GV: Vẽ thêm một hình nữa gần hình vẽ ở phần kiểm tra:
Hs: Đọc ?1 SGK tr 120 
?1
Kết luận : AM + MB = AB.
Nhận xét:
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB.Ngược
 lại, nếu AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
Gv: Gọi 2 Hs lên bảng đo các đoạn thẳng AM, MB, AB. Điền kết quả đo được vào chỗ trống.
Hình a
AM =  
MB = . 
AB = ..
AM + MB =..
Hình b
AM =  
MB = . 
AB = ..
AM + MB =..
GV: Cho HS khác kiểm tra lại
GV: Yêu cầu HS so sánh : AM + MB vaØ AB
Gv:Qua ?1 các em có nhận xét gì khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B ? 
Gv: Khi AM + MB = AB thì ta kết luận gì về điểm M với hai điểm A và B ?
Gv: Cho hs đọc nhận xét SGK tr 120
Gv: Yêu cầu hs phát biểu lại nhận xét. 
Gv: Từ công thức trên, hãy nêu cách tính:
 AM = ? 
 MB =?
GV: Ghi VD lên bảng:
Cho M là điểm nằm giữa A và B. biết AM = 3cm, AB = 8cm. Tính MB.
GV: Theo đề bài cho M nằm vị trí như thế nào so với A và B?
GV: Từ đó ta có biểu thức nào?
GV: Cho 1 HS lên bảng làm, yêu cầu các HS khác cùng làm.
GV: Cho HS nhận xét
GV: Nhận xét chung 
Hs: 2Hs lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
2 HS khác kiểm tra lại kết quả
HS: AM + MB = AB
Hs: Rút ra nhận xét như SGK tr 120.
Hs: Đọc nhận xét SGK tr 120.
Hs:Một vài hs phát biểu lại nhận xét 
Hs: Nêu cách tính:
 AM = AB – MB
 MB = AB – AM
HS tìm hiểu đề bài
HS: M là điểm nằm giữa A và B.
HS: Ta có: AM + MB = AB
1 HS lên bảng làm, các HS khác cùng làm.
HS tham gia nhận xét
Hoạt động 3: 2-Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (5’)
a. Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, diễn giải,
b. Các bước tiến hành
Gv:Cho hs tìm hiểu các dụng cụ đo khoảng cách trên mặt đất SGK tr 120-121. 
Hs:Tìm hiểu các dụng cụ đo khoảng cách trên mặt đất SGK tr 120-121.
Gv: Làm thế nào để đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất?
Hs: Trả lời như SGK tr 120-121.
Gv: Giới thiệu cho hs các trường hợp đo như SGK tr 120-121.
Hs: Theo dõi. 
 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập: (18’ )
 4.1/ Củng cố: (15’)
 a. Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình, diễn giải,
 b. Các bước tiến hành
Gv: Yêu cầu hs nhắc lại :
Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
Hs:Nhắc lại như SGK tr 120.
Gv: Cho hs đọc bt 46 
GV: Yêu cầu HS đứng lên tóm tắt đề bài.
GV: N nằm giữa I và K thì ta có được biểu thức nào ?
Gv: Gọi 1 Hs lên bảng + khác làm vào vở.
GV: Cho HS nhận xét
GV: Nhận xét chung 
GV: Cho HS đọc BT 47
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài
GV: Để so sánh EM và MF ta phải làm gì ?
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm, Yêu cầu các HS khác cùng làm 
Gv: Cho hs nhận xét.
GV: Nhận xét chung
Hs: Đọc bt 46 tr 121 SGK.
HS: Tóm tắt:
N nằm giữa I và K
IN = 3cm
NK = 6cm
IK = ?
HS : ta có: IK = IN +NK
Hs: 2 Hs lên bảng + khác làm vào vở.
HS nhận xét
HS đứng lên đọc Bt 47 tr 121 SGK.
HS: Tóm tắt:
M nằm giữa E và F
EM = 4cm
EF = 8cm
So sánh EM và MF
HS: Tìm độ dài của EM và MF
HS: Lên bảng làm
Ta có :
EM +MF= EF(M nằm giữa E và F)
4 + MF = 8 
MF = 8 – 4 
MF = 4 (cm)
Vậy EM = MF 
Hs: Nhận xét.
Bt 46 tr 121 SGK .
Ta có :
IK = IN +NK (N nằm giữa I và K )
IK= 3 + 6 = 9 (cm )
Vậy IK=9 (cm 
Bt 47 tr 121 SGK 
Ta có :
EM +MF= EF
 (M nằm giữa E và F)
4 + MF = 8 
MF = 8 – 4 
MF = 4 (cm)
Vậy EM = MF 
 Hướng dẫn ở nhà ( 3’ )
-Học phần đóng khung trong SGK (nhận xét).
-Tìm hiểu thực tế các dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất và có thể thực hành đo.
-Bt :48;49; 50; 51; 52 trang 121- 122 SGK
-Chuẩn bị tiết sau luyện tập (các bt còn lại, thước có chia khoảng ).
 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tài liệu đính kèm:

  • docGA HH 6 TUAN 09.doc