I.MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm vững định nghĩa tia
- Học sinh nắm được hai tính chất của hai tia đối nhau và khám phá quan hệ giữa điểm gốc với các điểm còn lại trên hai tia đối nhau.
- Có kỹ năng phân biệt hai tia trùng nhau, hai tia đối nhau với các tia khác. (rèn tư duy thuận nghịch).
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ.
Tia chung gốc Tia khác gốc
- HS: Thước, bút chì.
III.PHƯƠNG PHÁP:
Phối hợp các phương pháp như : luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hợp tác theo nhóm nhỏ.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.KIỂM TRA( 7 phút)
Câu hỏi Đáp án
1)Vẽ đường thẳng xy,lấy điểm O bất kỳ trên xy.
2)Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O?Viết tên hai tia đối nhau?
+ Hai tia chung gốc Ox và Oy.
TUẦN 06 Tiết 06 LUYỆP TẬP I.MỤC TIÊU: - Học sinh nắm vững định nghĩa tia - Học sinh nắm được hai tính chất của hai tia đối nhau và khám phá quan hệ giữa điểm gốc với các điểm còn lại trên hai tia đối nhau. - Có kỹ năng phân biệt hai tia trùng nhau, hai tia đối nhau với các tia khác. (rèn tư duy thuận nghịch). II CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ. O x y O y x O x y O A x Tia chung gốc A A B y x B x y O A B Tia khác gốc HS: Thước, bút chì. III.PHƯƠNG PHÁP: Phối hợp các phương pháp như : luyện tập thực hành,đàm thoại gợi mở,hợp tác theo nhóm nhỏ. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.KIỂM TRA( 7 phút) Câu hỏi Đáp án 1)Vẽ đường thẳng xy,lấy điểm O bất kỳ trên xy. 2)Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O?Viết tên hai tia đối nhau? + Hai tia chung gốc Ox và Oy. 2. LUYỆN TẬP Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1( 8 phút) Củng cố định nghĩa tia. - Yêu cầu HS vẽ hình bài 26/113 lên bảng GV chọn hai trường hợp để HS nhận xét và hoàn chỉnh bài - Yêu cầu HS phát biểu bài 27/113 - Yêu cầu HS phát biểu bài 29/99 SBT GV nhấn mạnh có nhiều hình thức để định nghĩa mô tả 1 tia (3 cách) *HĐ2: Củng cố định nghĩa hai tia đối nhau và thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau. (10’) - Yêu cầu HS đọc và vẽ hình bài 28/113 GV quan sát chọn các hình vẽ chưa chính xác để HS nhận xét. - Dùng hình 28 yêu cầu HS lam bài 30/114 - Dùng bảng phụ yêu cầu HS chỉ ra hai tia đối nhau (Nếu HS chỉ sai yêu cầu đọc lại địng nghĩa.) GV nhấn mạnh : Hai tia đối nhau phải thoả đồng thời 2 điều kiện: Chung gốc Cùng tạo thành 1 đường thẳng. - Bài 32/114 *HĐ3: Phân biệt hai tia đối nhau, trùng nhau (15’). - Dùng bảng phụ yêu cầu HS chỉ ra hai tia trùng nhau (Nếu HS chỉ sai yêu cầu đọc lại địng nghĩa.) GV nhấn mạnh : Hai tia trùng nhau chỉ là 1 tia. GV: Hai tia không trùng nhau (phân biệt) khi nào ? - Bài 24/99 SBT Hướng dẫn HS trả lời - 1 HS phát biểu, vẽ hình và trả lời theo gợi ý SGK. - 1 HS phát biểu, vẽ hình và trả lời. - Cả lớp vẽ vào bảng con và trả lời A M B A B M - B, M nằm cùng phía với A - M nằm giữa A, B hoặc B nằm giữa A, M - 2 HS phát biểu theo hướng dẫn SGK. Cả lớp nhận xét - 3 HS phát biểu theo hướng dẫn SGK. Cả lớp nhận xét - 1 HS lên bảng vẽ. Cả lớp vẽ vào bảng con - Cả lớp nhận xét và vẽ vào vỡ. -2 HS trả lời: a) Điểm O là gốc chung của hai tia đối nhau b) Điểm O nằm giữa 1 điểm bất kỳ khác O của tia Ox và 1 điểm bất kỳ khác O của tia Oy. - HS phát biểu cả lớp nhận xét - 1 HS đọc và chọn câu đúng - Chia nhóm chọn đại diện trả lời. - HS trả lời - Cả lớp vẽ lên bảng con, 1 HS lên bảng vẽ - Nhận xét và vẽ vào vỡ *22/112 O y x O x C A B *24/112 x A O B C y - Tia BC trùng với tia By. - Tia đối của BC là BO (hay BA, Bx) *26/113 28/113 x N O M y - Hai tai đối nhau gốc O: Ox, Oy (hoặc OM, ON ....) - O nằm giữa M, N y O x Hai tia đối nhau : Chung gốc Cùng tạo thành 1 đường thẳng. Hai tia phân biệt nếu có một điểm thuộc tia nầy mà không thuộc tia kia. 24/99 SBT A B y x O - AB không trùng Oy vì AỴ AB mà A Ï Oy -Ax, By không đối nhau vì không chung gốc. 3.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(2 PHÚT) - Làm các bài tập 29; 31/114(SGK) 27/99(SBT) - Xem trước bài “ Đoạn thẳng” Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012 Ban Giám Hiệu duyệt Phong Điền, ngày ..... tháng ...... năm.2012 Tổ trưởng duyệt Trần Trung Chánh
Tài liệu đính kèm: