Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 25 đến 26 - Năm học 2008-2009

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 25 đến 26 - Năm học 2008-2009

I. Mục tiêu bài dạy

 1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tam giác hiểu đỉnh, cạnh , góc của tam giác là gì?

 2. Kỹ năng: Biết vẽ tam giác , biết gọi tên và ký hiệu tam giác , nhận biết điểm nằm trong và nằm bên ngoài tam giác.

 3. Thái độ: - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác

 - Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học

 - Học sinh có thái độ đo góc cẩn thận, chính xác

II. Chuẩn bị của GV và HS

 1. GV: Giáo án, bảng phụ.

 2. HS: học và làm bài tập đã choThước , com pa

III. Tiến trình bài dạy

 1. Kiểm tra bài cũ: (5)

Đề bài

? Thế nào là đường tròn tâm O bán kính R

BT: Cho đoạn thẳng BC = 3,5cm vẽ (B;2,5) (C;2)

2 đường tròn cắt nhau tại A và D

Tính độ dài AB và AC , chỉ cung AD lớn, cung AD nhỏ, vẽ dây cung AD

GV nhận xét và cho điểm Đáp án

- Phát biểu Đ/n : SGK

BT:

AB = 2,5cm; AC = 2cm.

 

doc 5 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 25 đến 26 - Năm học 2008-2009", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:../../2009
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A1
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A2
Tiết 25: đường tròn
I. Mục tiêu bài dạy
	1. Kiến thức: Học sinh hiểu đường tròn là gì? hình tròn là gì? Hiểu thế nào là cung, 	day cung, đường kính bán kính, Rèn kỹ năng sử dụng Compa thành thạo.
	2. Kỹ năng: Biết vẽ cung tròn, đường tròn, biết giữ nguyên độ mở của Compa.
	- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng Compa.
	- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng Compa vẽ hình.
	3. Thái độ: - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác
	- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
	- Học sinh có thái độ đo góc cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị của GV và HS
	1. GV: Thước kẻ Compa, thước đo góc, phấn mầu.
	* bảng phụ ghi khái niệm đường tròn và bài tập.
	2. HS: Thước thẳng Compa, thước đo góc
III. Tiến trình bài dạy
	1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 
	2. Dạy nội dung bài mới
	 *ĐVĐ: (1'): Trực tiếp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Để vẽ đường tròn người ta dùng dụng cụ gì?
GV:Cho điểm 0, vẽ đường tròn tâm 0, bán kính 2 cm?
- Giáo viên vẽ đoạn thẳng AB vẽ đường tròn tâm lấy các điểm A, B, C,... bất kỳ trên đường tròn?
- Các điểm này cách tâm 0 một khoảng là bao nhiêu?
Vậy đường tròn tâm 0 bán kính 2 cm là hình gồm các điểm cách 0 một khoảng bằng 2 cm 
- Vậy đường tròn tâm 0 bán kính R là một hình gồm các điểm như thế nào?ký hiệu ntn?
- Điểm nằm bên trong nằm bên ngoài đường tròn là những điểm nào?
- Hình Tròn gồm những điểm nào?
GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn?
- cung tròn là gì?
- Dây cung là gì?
G: Vẽ đường kính đường tròn.
Đường kính ? So với bán kính như thế nào?
Ví dụ 2: Nghiên cứu SGK 91.
3. Củng cố và luyện tập: (10')
- HS nhắc lại các KN .
- Làm các bài tập : 38, 39 trong SGK.
1. Đường tròn và hình tròn: (15')
HS: Nghe và vẽ hình vào vở
H: 2cm
H: Đường tròn tâm 0.Bán kính R.
Ký hiệu (0;R)
- điểm M, A, B, C thuộc (0;R)
- M là điểm nằm trên (thuộc) đường tròn.
- N điểm nằm bên trong đường tròn.
- P là điểm nằm bên ngoài đường tròn.
* Hình tròn: SGK – 90.
HS quan sát hình 44, 45 
2. Cung và dây cung: (10')
H:- Lấy 2 điểm A và B thuộc đường tròn, 2 điểm này chia đường tròn làm 2 phần mỗi phần là một cung tròn.
H:- Dây cung là đoạn thẳng
nối 2 mút của cung.
H:- đường kính của đường
tròn là 1 dây cung đi qua tâm R = 2 cm.
=> Đường kính = 4 cm.
3. Một số công dụng khác của Compa: (7')
Ví dụ: Dùng Copa so sánh hai đoạn thẳng.
Ví dụ 2: SGK – 91.
Bài 38 (SGK – 91.)
Bài 39 (SGK – 91:)
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2')
- Nắm vững khái niệm đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung.
- Bài tập: 40, 41, 42 (SGK).
- Chuẩn bị mỗi em 1 vận dụng dạng hình tam giác.
-------------------------------------------
Ngày soạn:../../2009
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A1
Ngày dạy:../01/2009
Dạy lớp: 6A2
Tiết 26:Tam giác
I. Mục tiêu bài dạy
	1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tam giác hiểu đỉnh, cạnh , góc của 	tam giác là gì?
	2. Kỹ năng: Biết vẽ tam giác , biết gọi tên và ký hiệu tam giác , nhận biết điểm nằm 	trong và nằm bên ngoài tam giác.
	3. Thái độ: - Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực , tự giác
	- Giúp học sinh thêm yêu thích bộ môn học
	- Học sinh có thái độ đo góc cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị của GV và HS
	1. GV: Giáo án, bảng phụ.
	2. HS: học và làm bài tập đã choThước , com pa
III. Tiến trình bài dạy
	1. Kiểm tra bài cũ: (5’) 
Đề bài
? Thế nào là đường tròn tâm O bán kính R 
BT: Cho đoạn thẳng BC = 3,5cm vẽ (B;2,5) (C;2)
2 đường tròn cắt nhau tại A và D 
Tính độ dài AB và AC , chỉ cung AD lớn, cung AD nhỏ, vẽ dây cung AD
GV nhận xét và cho điểm
Đáp án
- Phát biểu Đ/n : SGK
BT: 
AB = 2,5cm; AC = 2cm.
	2. Dạy nội dung bài mới
	 *ĐVĐ: (1'): Dựa vào câu hỏi phần đầu bài để Đvđ:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
? Tam giác ABC là gì?
? Vẽ tam giác ABC ?
GV:Giới thiệu ký hiệu , cách đọc 
GV:có 6 cách đọc tên tam giác ABC
GV đưa ra bài tập:
? Hình gồm 3 đoạn thẳng 
AB,AC,BC như trên có phải là tam giác hay không?
GV:Yêu cầu học sinh làm bài 43 
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau.
GV:đưa ra bảng phụ bài 44 
Xem hình vẽ 55- SGK 
Rồi điền vào bảng phụ sau.
GV:yêu cầu các nhóm hoạt động.
? để vẽ được tam giác ABC ta làm như thế nào?
GV:Vẽ tia ox và đặt đoạn thẳng đơn vị trên tia ox.
GV: làm mẫu và vẽ tam giác ABC 
Sử dụng qui ước đơn vi trên bảng.
 1. Tam giác ABC là gì? (17')
H: nêu 
*Định nghĩa(SGK- 93)
H: vẽ
HS:đọc ký hiệu ABC cách đọc khác của tam giác .
Ký hiệu: ABC
(BCA; CAB; BAC; CBA)
- Ba đỉnh: A;B;C
- Ba cạnh:AB;BC;AC
- Ba góc:BAC;CBA;ACB
- điểm M nằm bên trong tam giác
- Điểm N nằm bên ngoài tam giác.
HS: Không vì 3 điểm thẳng hàng.
Bài 43(SGK- 94)
a.Hình tạo bởi ba đoạn thẳng MN ; NP; PM khi M,N,P không thẳng hàng gọi là MNP)
b.Tam giác TUV là hình gồm 3 đoạn thẳng TU;UV,VT trong đó T,U,V không thẳng hàng.
Bài 44(SGK- 94)
Tên tam giác
Tên 3 đỉnh
Tên 3 góc
Tên 3 cạnh
ABI
A,B,I
ABI, BIA,IAB
AB,BI,
IA
AIC
A, I, C
IAC,ACI,
CIA
AI,IC,
CA
ABC
A,B,C
ABC,BCA
CAB
AB,BC,CD
2.Vẽ tam giác: (15')
Ví dụ:Vẽ một tam giác ABC biết 3 cạnh BC= 4cm;AB = 3cm; AC = 2cm
Cách vẽ: 
HS:Vẽ vào vở theo các bước giáo viên hướng dẫn.
-Vẽ đoạn thẳng Bc = 4cm
- Vẽ (B;3cm) và (C;2cm)
- Lấy giao điểm của hai cung tròn gọi giao điểm đó là A 
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta cóABC
	3. Củng cố (5')
	tóm lại toàn bài ;cần hiểu được tam giác ABC là gì , các yếu tố đỉnh góc, cạnh.
	4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2')
làm bài tập 45,46, 47(SGK- 95)
Ôn tập phần hình học từ đầu chương 
Ôn lại các định nghĩa các hình 95 , 3 tính chất(96)
Làm các bài tập câu hỏi (96) 
	Tiết sau ôn tập chương để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
===================

Tài liệu đính kèm:

  • docT25-26.doc