Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái

I/ MỤC TIÊU :

 + Kiến thức cơ bản :

- Ba điểm thẳng hàng

- Điểm nằm giữa hai điểm

- Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

 + Kĩ năng cơ bản :

- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.

- Sử dụng được các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.

 + Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận,chính xác.

II/ CHUẨN BỊ :

a) GV: Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ.

b) HS: Làm tốt các bài tập về nhà và đọc trước bài 2.

III/ PHƯƠNG PHÁP:

Phối hợp các phương pháp như: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm.

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Kiểm tra (5 phút)

Câu hỏi Đáp án

- Gọi học sinh lên bảng vẽ : Đường thẳng ; vẽ

- Gọi 1 học sinh khác lên bảng vẽ : Đường thẳng .Vẽ

 aA C D

 bS T R

2.Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : Ba đường thẳng hàng

b/ Cho học sinh xem hình 8 SGK và trả lời câu hỏi :

. Khi nào thì ba điểm thẳng hàng

. Khi nào thì ba điểm không thẳng hàng.

c/ Cho học sinh làm bài tập 10/a

d/ Cho học sinh làm bài tập 10/c

e/ Cho học sinh làm bài tập 8, SGK

- Học sinh lên bảng thực hiện

-Hs lam bảng con

- Học sinh : Khi ba điểm đó cùng thuộc một đường thẳng.

- Học sinh : Khi ba điểm đó không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào.

- Học sinh thực hiện vẽ M, N, P thẳng hàng trên bảng và nói cách vẽ.

- Học sinh thực hiện vẽ ba điểm T, Q, R và nói cách vẽ

- Học sinh dùng thước kiểm tra hình

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng - Năm học 2012-2013 - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 02	
Tiết 02 
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I/ MỤC TIÊU : 
	+ Kiến thức cơ bản :	
- Ba điểm thẳng hàng 
- Điểm nằm giữa hai điểm 
- Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
	+ Kĩ năng cơ bản :	
- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.
- Sử dụng được các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
 + Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận,chính xác.
II/ CHUẨN BỊ :	
GV: Sách giáo khoa, thước thẳng, bảng phụ.
HS: Làm tốt các bài tập về nhà và đọc trước bài 2.
III/ PHƯƠNG PHÁP:
Phối hợp các phương pháp như: Nêu và giải quyết vấn đề,đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra (5 phút)
Câu hỏi 
Đáp án
- Gọi học sinh lên bảng vẽ : Đường thẳng ; vẽ 
- Gọi 1 học sinh khác lên bảng vẽ : Đường thẳng .Vẽ 
 aA C D
 bS T R
2.Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1 : Ba đường thẳng hàng
b/ Cho học sinh xem hình 8 SGK và trả lời câu hỏi : 
. Khi nào thì ba điểm thẳng hàng
. Khi nào thì ba điểm không thẳng hàng.
c/ Cho học sinh làm bài tập 10/a
d/ Cho học sinh làm bài tập 10/c
e/ Cho học sinh làm bài tập 8, SGK
- Học sinh lên bảng thực hiện
-Hs lam bảng con
- Học sinh : Khi ba điểm đó cùng thuộc một đường thẳng.
- Học sinh : Khi ba điểm đó không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào.
- Học sinh thực hiện vẽ M, N, P thẳng hàng trên bảng và nói cách vẽ.
- Học sinh thực hiện vẽ ba điểm T, Q, R và nói cách vẽ
- Học sinh dùng thước kiểm tra hình
Hoạt động 2 : Điểm nằm giữa hai điểm.
a/ Cho học sinh xem hình 9 SGK, mô tả vị trí tương đối của 3 điểm đó
 Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét các câu trả lời của học sinh và khắc sâu khái niệm : 
- Nằm cùng phía 
- Nằm khác phía
- Nằm giữa
và cho học sinh ghi phần nhận xét 
b/ Bài tập cũng cố : Vẽ ba điểm A,B,C thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa hai điểm B và C bài tập 9,11 SGK
- Học sinh xem hình, mô tả : C và B nằm cùng phía đối với A.
- A và C nằm cùng phía đối với điểm B.
- A và B nằm khác phía đối với điểm C
- Điểm C nằm giữa hai điểm A và B 
 B A C
 - Học sinh thực hiện trong tập cho 1 học sinh lên bảng làm bài.
BT9 : Ba điểm thẳng hàng là B,D,C; B,E,A; D,E,G.
 Ba điểm không thẳng hàng là : 
B,E,D; B,A,C; E,G,A;  
* Nhận xét : 
 Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
 A C B
Hoạt động 3 : Mở rộng khái niệm 
a/ Giáo viên cho bài tập :
 Vẽ ba điểm M,N,P thẳng hàng sao cho điểm N nằm giữa hai điểm M và P ( vẽ hai trường hợp ) 
b/ Vẽ ba điểm A,B,C thẳng hàng sao cho điểm B không nằm giữa hai điểm A và C ( có hai trường hợp ) 
c/ Giáo viên thông báo : Không có khái niệm “điểm nằm giữa” khi ba điểm không thẳng hàng. Dùng bảng phụ và cho học sinh nhận xét
- Cho học sinh làm trong tập
- Gọi hai học sinh lần lượt vẽ : 
 M N P
 P N M
 B A C
 A C B
Bảng phụ
 A
B C
aa
Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại trong mỗi hình
3.Hướng dẫn học ở nhà( 3 phút)
 1 ) Vẽ vào ô trống hình phù hợp :
Cách viết thông thường
 Hình vẽ
Hai điểm A,B nằm cùng phía đối với C
Hai điểm M , N nằm khác phía đối với O
Điểm I nằm giữa hai điểm M, N
 2) 
 M P N
 Câu nào đúng , câu nào sai
a) Hai điểm P,N nằm cùng phía đối với điểm M
b) Hai điểm P,M nằm cùng phía đối với
c) Hai điểm M,N nằm cùng phía đối với điểm P
d) Hai điểm M,N nằm khác phía đối với điểm P
e) Điểm P nằm giữa hai điểm M và N

Tài liệu đính kèm:

  • docHH(TUAN 2).doc