I. Mục tiêu:
KIến thức:- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o ;
Kỉ năng: - HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù;
- HS biết đo góc bằng thước đo góc.
TĐộ: - Đo góc cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ.
HS: Thước thẳng, thước đo góc.
III. Phương pháp dạy học:
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
IV. Tiến trình bài học:
1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Vẽ góc bẹt.
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bao nhiêu góc.
HS2: Vẽ 4 tia chung gốc.
Tính số góc tạo bởi 4 tia đó.
2: Đo góc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Khi đo góc ta dùng dụng cụ gì.
- Sau đó Gv giới thiệu dụng cụ.
1. Cấu tạo thước.
2. Cách đo.
Gv hướng dẫn từng thao tác.
* Hãy vẽ góc bẹt và đo góc đó.
* Cho HS làm ?1
HS lắng nghe và ghi nhớ những điều GV chốt lại:
1. Cấu tạo:
- Tâm thước.
- Vạch số 0.
( đếm số từ bé đến lớn )
2. Cách đo góc:
( tìm hiểu cả SGK)
HS nêu kết quả ( 1800)
HS đọc ?1, sau đó đọc phần chú ý SGK.
1. Đo góc
= 600 hay góc = 600
* Nhận xét:
- Mỗi góc có một số đo. Số đo của góc bẹt bằng 1800
- Số đo của góc không vượt quá 1800
* Chú ý:
10 = 60.
1 = 60.
Tuần 22 Tiết 18 Số đo góc I. Mục tiêu: KIến thức:- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o ; Kỉ năng: - HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù; - HS biết đo góc bằng thước đo góc. TĐộ: - Đo góc cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị của GV và HS: GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ. HS: Thước thẳng, thước đo góc. III. Phương pháp dạy học: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. IV. Tiến trình bài học: 1: Kiểm tra bài cũ HS1: Vẽ góc bẹt. Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bao nhiêu góc. HS2: Vẽ 4 tia chung gốc. Tính số góc tạo bởi 4 tia đó. 2: Đo góc Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Khi đo góc ta dùng dụng cụ gì. - Sau đó Gv giới thiệu dụng cụ. Cấu tạo thước. Cách đo. Gv hướng dẫn từng thao tác. * Hãy vẽ góc bẹt và đo góc đó. * Cho HS làm ?1 HS lắng nghe và ghi nhớ những điều GV chốt lại: 1. Cấu tạo: - Tâm thước. - Vạch số 0. ( đếm số từ bé đến lớn ) 2. Cách đo góc: ( tìm hiểu cả SGK) HS nêu kết quả ( 1800) HS đọc ?1, sau đó đọc phần chú ý SGK. 1. Đo góc = 600 hay góc = 600 * Nhận xét: - Mỗi góc có một số đo. Số đo của góc bẹt bằng 1800 - Số đo của góc không vượt quá 1800 * Chú ý: 10 = 60’. 1’ = 60’’. * Hoạt động 3: So sánh hai góc. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù - Căn cứ vào yếu tố nào để so sánh đoạn thẳng? * Tương tự ta còn căn cứ vào số đo góc để so sánh góc. - GV yêu cầu HS làm ?2 - Treo bảng phụ h 17 Sau đó yêu cầu nêu định nghĩa các loại góc. - Sau đó cho HS làm bài 21. Căn cứ vào độ dài đoạn thẳng. - Sau đó HS đo góc ở h14; h15 và so sánh các góc. - HS làm bài - Trả lời - Nhận xét và hoàn thiện HS nêu định nghĩa các loại góc. 2. So sánh góc: a, = 300. = 300 thì = b, = 700 = 400 thì > . 3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù: ( SGK). 3: Củng cố: - Nhắc lại các loại góc và định nghĩa chúng. - Lưu ý: ở lớp 6 số đo góc ta khẳng định không vượt quá 1800 - Làm bài 11, 12, 13: SGK. * Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà học bài theo SGK - Về nhà làm bài 15 -> 17 SGK. - BT*: Hãy đo góc của một góc quyển vở, nó thuộc loại góc gì? Phong Điền, ngày ..... thỏng .....năm.2013 Ban Giỏm Hiệu duyệt Phong Điền, ngày ..... thỏng .....năm.2013 Tổ trưởng duyệt Trần Trung Chỏnh
Tài liệu đính kèm: