Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 16 đến 28 - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 16 đến 28 - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)

I/ MỤC TIÊU:

1) Kiến thức:- Công nhận mỗi góc có một số xác định , số đo góc bẹt bằng 180o.

 Biết ĐN góc vuông , góc nhọn , góc tù.

2) Kĩ năng : - Biết đo góc bằng thước đo độ , so sánh 2 góc .

3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình và lập luận .

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

 Giáo viên : Thước thẳng , đo độ , ê ke

 Học sinh : Bảng phụ nhóm , thước thẳng , đo độ, ê ke

III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1) Tổ chức: (1)

2)Kiểm tra bài cũ. (5)

+ Góc bẹt là gì ? Thế nào là điểm nằm bên trong góc ?

3)Các hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 1: Đo góc (15)

GV : Yêu cầu HS thực hiện

+ Vẽ xÔy bất kì ?

+ Đo góc xÔy vừa vẽ , viết kết quả XÔy ?

+ Nêu cách vẽ ?

GV : Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời theo câu hỏi trên ?

GV : Chốt lại và chính xác kết quả.

+ Hướng dẫn HS cách vẽ nhơ SGK

+ Nêu nhận xét - SGK

HS : Làm ?1 - SGK, HĐCN, báo caó kết quả đo

GV : Chú ý HS cách sở dụng thước đo góc.

+ Giới thiệu các đơn vị đo của góc .

HĐ2; So sánh hai góc (10)

HS : Quan sát H14 / SGK

+ Để kết luận 2 góc bằng nhau ta phải làm gì ?

GV : Yêu cầu HS đo mỗi góc và ghi kết quả vào vở.

HS : Quan sát H15 / SGk và trả lời câu hỏi

+ Vì sao lớn hơn ?

+ Giải thích kí hiệu <>

+ HĐN ( 5')

* GV: Ta đã biết đo góc , so sánh góc . Hãy vân dụng thực hiện ?2 / SGk

Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày vào bảng phụ của nhóm

Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm

* HS : Nhóm trưởng phân công

Hoạt động độc lập theo cá nhân.

Thảo luận chung trong nhóm.

Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi BPN

* HS: các nhóm báo cáo kết quả trên bảng bằng BPN

Nhận xét chéo kết quả giữa các nhóm

GV : Chốt lại và chính xác kết quả .

HĐ3: Góc vuông , góc nhọn , góc tù (10)

GV : Hướng dẫn HS thực hiện

+ Dùng ê ke vẽ 1 góc vuông ?

+ Số đo của góc vuông bằng bao nhiêu độ ?

+ Góc nhon là gì ?

+ Góc tù là gì ?

1/ Đo góc

+ Thước đo góc H9 - SGK / 76

a) xÔy

b) xÔy = ?

c) SGK/ 76

* Nhận xét : SGk/ 77

?1: H11 : 60o

 H12 : 50o

* Chú ý :

a) Trên thước đo góc có ghi các số từ 0 đến 180o ở 2 vòng cung theo 2 chiều ngược nhau để việc đo góc được thuận tiện.

b) Đơn vị nhỏ hơn độ là phút ( ' ) và giây ( '' )

1o = 60' ; 1' = 60''

2/ So sánh hai góc

H14

Kí hiệu : =

+ lớn hơn nếu

 sđ > sđ

Kí hiệu : >

H15

?2 : H16

+ Đo = 20o

 = 45o

Vậy <>

3/ Góc vuông , góc nhọn , góc tù

SGK / 79

 

doc 28 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 16 đến 28 - Năm học 2010-2011 (bản 2 cột)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 10/01/2011
Ngày giảng: 14/01/2011
Tiết 16 : Góc
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- HS biết góc là gì ? góc bẹt là gì ?
2) Kĩ năng : - Biết vẽ góc , đọc tên góc , kí hiệu góc
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình và lập luận .
II/ chuẩn bị của Gv và hs:
	Giáo viên : Thước thẳng , đo độ
	Học sinh : bảng phụ nhóm , thước thẳng , đo độ 
III/ Tiến trình bài dạy:
1) Tổ chức. (1’)
2) Kiểm tra bài cũ . (5’) 
+ Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a , 2 nửa mặt phẳng đối nhau ?
3) Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Góc (13’)
HS : Quan sát H4 – SGK và trả lời câu hỏi.
+ Góc là gì ?
GV : Giới thiệu ĐN về góc
+ Kí hiệu góc
HS : Viết kí hiệu góc trong H4b, c ?
Hoạt động 2: Góc bẹt (5’)
HS : Quan sát H4c, vả trả lời
+ Góc bẹt là gì ?
HS : Làm ? – SGK
+ Lấy VD thực tế về góc ?
Hoạt động 3: Vẽ góc.(7’)
GV : Hướng dẫn vẽ 2 tia chung gốc trong 1 số trường hợp 
+ Đặt tên góc và viết kí hiệu của góc tương ứng ?
HS : Quan sát H5 - SGK , viết kí hiệu khác ứng với Ô1và Ô2
GV : Đưa ra chú ý trong trường hợp đặc biệt
Hoạt động 4: Điểm nằm bên trong góc (10’)
HS : Quan sát H6- SGk và trả lời câu hỏi
+ Khi nào thì điểm M là điểm nằm bên trong góc xÔy ?
1/ Góc
* Định nghĩa: 
+ Góc là hình gồm 2 tia chung gốc
+ Gốc chung của 2 tia là đỉnh của góc(O).
+ Hai tia là 2 cạnh của góc ( O x, Oy)
Kí hiệu : a) xÔy , yÔx, Ô
Hoặc , , Ô
 H4b H4c
b) hoặc 
c) xÔy
2/ Góc bẹt 
+ Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau
H4c : xÔy là góc bẹt
? :
Hình ảnh thực tế của góc
+ Giao 2 chiều và chiều rộng của bảng 
+ Giao của 2 bức tường
3/ Vẽ góc 
+ Để vẽ góc ta cần vẽ đỉnh và 2 cạnh của nó 
+ Vẽ 2 tia chung gốc 
xÔy vÔt mÔn
H5 - SGK/74 
Ô1xÔy
Ô2yÔt
* Chú ý : Nếu trong 1 hình có nhiều góc để phân biệt ta vẽ 1 hay nhiều vòng cung nhỏ nối 2 cạnh của góc đó.
4/ Điểm nằm bên trong góc 
H6 SGK/74
+ Khi 2 tia O x, Oy không đối nhau , điểm M là điểm nằm bên trong góc xÔy
+ Nếu tia OM nàm giữa O x , Oy . Khi đó tia OM nằm trong góc xÔy.
4) Củng cố (2')
+ GV : Hệ thống lại kiến thức bài
	+ Cách nhận biết, cách đọc, cách ghi tên góc
5) Hướng dẫn về nhà.(1’)
	- Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi
	- Bài tập về nhà :6; 7; 8; 9; 10 - T75
	* Hướng dẫn bài 10
	* Chuẩn bị trứơc bài mới " Số đo góc"
Ngày soạn : 20/01/2011
Ngày giảng: 21/01/2011
Tiết 17 : Số đo góc 
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Công nhận mỗi góc có một số xác định , số đo góc bẹt bằng 180o.
	 Biết ĐN góc vuông , góc nhọn , góc tù.
2) Kĩ năng : - Biết đo góc bằng thước đo độ , so sánh 2 góc .
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình và lập luận .
II/ chuẩn bị của gv và hs:
	Giáo viên : Thước thẳng , đo độ , ê ke
	Học sinh : Bảng phụ nhóm , thước thẳng , đo độ, ê ke
III/ Tiến trình bài dạy:
1) Tổ chức: (1’)
2)Kiểm tra bài cũ. (5’) 
+ Góc bẹt là gì ? Thế nào là điểm nằm bên trong góc ?
3)Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1: Đo góc (15’)
GV : Yêu cầu HS thực hiện 
+ Vẽ xÔy bất kì ?
+ Đo góc xÔy vừa vẽ , viết kết quả XÔy ?
+ Nêu cách vẽ ?
GV : Yêu cầu Hs đứng tại chỗ trả lời theo câu hỏi trên ?
GV : Chốt lại và chính xác kết quả.
+ Hướng dẫn HS cách vẽ nhơ SGK
+ Nêu nhận xét - SGK
HS : Làm ?1 - SGK, HĐCN, báo caó kết quả đo
GV : Chú ý HS cách sở dụng thước đo góc.
+ Giới thiệu các đơn vị đo của góc .
HĐ2; So sánh hai góc (10’)
HS : Quan sát H14 / SGK
+ Để kết luận 2 góc bằng nhau ta phải làm gì ?
GV : Yêu cầu HS đo mỗi góc và ghi kết quả vào vở.
HS : Quan sát H15 / SGk và trả lời câu hỏi
+ Vì sao lớn hơn ? 
+ Giải thích kí hiệu < ?
+ HĐN ( 5') 
* GV: Ta đã biết đo góc , so sánh góc . Hãy vân dụng thực hiện ?2 / SGk
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày vào bảng phụ của nhóm 
Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
* HS : Nhóm trưởng phân công
Hoạt động độc lập theo cá nhân.
Thảo luận chung trong nhóm.
Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi BPN
* HS: các nhóm báo cáo kết quả trên bảng bằng BPN
Nhận xét chéo kết quả giữa các nhóm 
GV : Chốt lại và chính xác kết quả .
HĐ3: Góc vuông , góc nhọn , góc tù (10’)
GV : Hướng dẫn HS thực hiện 
+ Dùng ê ke vẽ 1 góc vuông ?
+ Số đo của góc vuông bằng bao nhiêu độ ?
+ Góc nhon là gì ?
+ Góc tù là gì ?
1/ Đo góc
+ Thước đo góc H9 - SGK / 76
a) xÔy
b) xÔy = ?
c) SGK/ 76
* Nhận xét : SGk/ 77
?1: H11 : 60o
 H12 : 50o
* Chú ý : 
a) Trên thước đo góc có ghi các số từ 0 đến 180o ở 2 vòng cung theo 2 chiều ngược nhau để việc đo góc được thuận tiện. 
b) Đơn vị nhỏ hơn độ là phút ( ' ) và giây ( '' ) 
1o = 60' ; 1' = 60'' 
2/ So sánh hai góc
H14
Kí hiệu : = 
+ lớn hơn nếu
 sđ > sđ 
Kí hiệu : > 
H15
?2 : H16
+ Đo = 20o
 = 45o
Vậy < 
3/ Góc vuông , góc nhọn , góc tù
SGK / 79
4) Củng cố (3')
+ GV : Hệ thống lại kiến thức bài
+ Phân biệt các loại góc 
 	5) Hướng dẫn về nhà.(1’)
	- Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi
	- Bài tập về nhà : 12; 13; 14; 15; 16; 17 - T 80
	* Chuẩn bị trước bài mới " Khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz"
Ngày soạn : 26/01/2011
Ngày giảng: 28/01/2011
Tiết 18 : khi nào thì góc xÔy + yÔz = xÔz
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia O x và Oz thì xÔy + yÔz = xÔz. Biết ĐN 
	 2 góc phụ nhau, bù nhau , kề nhau , kề bù .
2) Kĩ năng : - Nhận biết 2 góc phụ nhau, bù nhau , kề nhau , kề bù , biết cộng số đo 
	 2 góc kề nhau nếu cạnh chung nằm giữa 2 cạnh còn lại.
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình và lập luận .
II/ chuẩn bị của gv và hs:
	Giáo viên : Thước thẳng , đo độ , ê ke,1 bảng phụ ( củng cố)
	Học sinh : phiếu học tập , thước thẳng , đo độ, ê ke
III/ Tiến trình bài dạy:
1) Tổ chức: (1’)
2)Kiểm tra bài cũ : (7’) 
HS1: Vẽ góc xÔy bất kì ,rồi đo góc vừa vẽ ?
HS2: Thế nào là góc nhọn , góc vuông , góc tù , góc bẹt ? Vẽ hình 
 minh hoạ ?
3)Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ 1: Khi nào thì tổng hai góc xÔy và yÔz bằng số đo xÔz ? (15’)
GV : Cho HS làm ?1 , HĐCN và trả lời tại chỗ
+ HS đọc và so sánh kết quả theo yêu cầu ?1 ?
GV : Chốt lại vấn đề và rút ra nhận xét
HS : Đọc nhận xét – SGK
HĐ2: Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau (12’)
+ Thế nào là 2 góc kề nhau 
+ Vẽ 2 góc kề nhau ?
GV : Chốt lại và hướng dẫn cách vẽ 2 góc kề nhau .
+ Thế nào là 2 góc phụ nhau ?
+ Tính số đo của góc phụ với góc 30o ?
+ Thế nào là 2 góc bù nhau ?
+ Tính số đo của góc bù với góc 60o ?
+ Thế nào là 2 góc kề bù ?
+ Vẽ 2 góc kề bù bất kì ?
HS : Thực hiện ?2 / SGK, theo cá nhân.
1/ Khi nào thì tổng hai góc xÔy và yÔz bằng số đo xÔz?
?1: 
H23a
xÔy = 55o
yÔz = 35o
xÔz = 90o
xÔy + yÔz = xÔz
H23b
xÔy = 30o
yÔz = 70o
xÔz = 100o
xÔy + yÔz = xÔz
* Nhận xét: SGK / 81
2/ Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau
a) Hai góc kề nhau
SGK / 81
Ví dụ
xÔy và yÔz là 2 góc kề nhau, cạnh chung Oy
b) Hai góc phụ nhau : SGK / 81
Ví dụ : Góc 40o và góc 50o là 2 góc phụ nhau
c) Hai góc bù nhau : SGK/ 81
Ví dụ: Góc 110o và góc 70o là 2 góc bù nhau
d) Hai góc kề bù: SGK / 81
Ví dụ : xÔy kề bù với yÔz
?2 :
Hai góc kề bù có tổng bằng 180o
4) Củng cố (8')
 + HS luyện tập tại lớp bài tập
 + HĐN ( 8') 
* GV: Ta đã biết phép cộng góc . Hãy vân dụng làm bài 18/ SGK
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày vào bảng phụ của nhóm 
Tổ trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
* HS : Nhóm trưởng phân công
Mỗi cá nhân hoạt động độc lập bài làm vào nháp
Thảo luận chung cách làm bài 18
Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi BPN
* HS : các nhóm báo cáo kết quả trên bảng bằng BPN
Nhận xét chéo kết quả giữa các nhóm 
GV : Chốt lại và chính xác kết quả trên bảng phụ
Bài 18 - T82
Vì tia OA nằm giữa 2 tia OB và OC 
Nên BÔA + AÔC = BÔC 
Hay BÔC = 45o + 32o = 77o 
5) Hướng dẫn về nhà.(1’)
	- Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi
	- Bài tập về nhà : 19; 20; 21; 22; 23 - T 82
	* Hướng dẫn bài 15
	+ Tia Oy nằm giữa 2 tia nào ? 
	xÔy + yÔy' = ?
	 yÔy' = ? 
Ngày soạn: 09/02/2011
Ngày dạy : 11/02/2011
Tiết: 19 	Luyện tập
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức : Củng cố lại kiến thức đã học từ đầu chương II đên bài “Khi nào ”
 2. Kĩ năng : Hs biết nhận dạng được các góc và có thể vẽ được các góc thông qua sự hướng dẫn của GV.
3. Thái độ : Veừ , ủo caồn thaọn , chớnh xaực.
*Trọng tâm: Biết cách tính số đo góc. 
II. Chuẩn bị của Gv và hs.
GV: SGK, Bảng phụ, thước thẳng.
HS: SGK, Bảng nhóm.
III. Tiến trình bài dạy.
1.ổn định tổ chức (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra các bài tập về nhà.
3.Bài mới
Đặt vấn đề: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
•
 Hoạt động 1: Lý thuyết. (17’)
GV giới thiệu sơ qua cách vẽ góc thì gồm có bao nhiêu góc?
HS Gồm có góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.
GV em hãy vẽ lần lượt các góc trên?
HS thực hiện vẽ các góc trên.
GV khi ta vẽ được các góc thì ta muốn biết được góc đó có số đo như thế nào?
HS ta thực hiện đo góc đó.
Khi ta biết số đo của hai góc ta có thể tính góc còn lại khi chúng có chung gốc không? 
Cho góc và . Hãy tính số đo của góc 
1200
300
y
z
x
O
HS trả lời.
Hoạt động 2: Bài tập. (20’)
Bài 1.
O
1
M
.
a
b
.
N
GV: Hãy nêu khái niệm góc, góc bẹt, nằm nằm trong góc, tia nằm trong góc ?
Cho hình vẽ:
HS nhắc lại các khái niệm cơ bản và làm bài tập
A
400
B
500
C
D
y
1000
 800
Bài 2
 H1 H2	
Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các góc trong hình vẽ trên?
 Góc nhọn Góc vuông
 Góc tù
 x O y
 Góc bẹt
Ta có
 Nêu khái niẹm trong SGK
Chỉ ra các cách đọc tên góc:
Ô1; MON; aOb; MOb; ....
ở H1
ở H2 
4. Củng cố. Kết hợp trong bài giảng.
5. Hướng dẫn về nhà.(1’)
Hoùc baứi vaứ laứm caực baứi taọp 20 , 21 , 22, 23 SGK
Đọc trước bài: “Vẽ góc cho biết số đo”
Ngày soạn : 15/02/2011
Ngày giảng: 18/02/2011
Tiết 20 : vẽ góc cho biết số đo 
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia O x bao giờ cũng vẽ 
	 được 1 và chỉ 1 tia Oy sao cho xÔy = mo ( 0o < m < 180o).
2) Kĩ năng : - Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc
3) Thái độ : - Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và lập luận.
*Trọng tâm: HS biết cách vẽ và lập luận
II/ Phương tiện:
	Giáo viên : Thước thẳng , đo độ , ê ke.
	Học sinh : Bảng phụ nhóm , thước thẳng , đo độ, ê ke
III/ Tiến trình lên lớp:
1) Tổ chức: (1’)
2)Kiểm tra bài cũ :(6’) 
HS1: Khi nào tổng số đo 2 góc xÔy và yÔz bằng xÔz ? Chữa bài tập 19 -T 82 ?
HS2: Thế nào là 2 góc kề nhau , bù nhau , kề bù ? Viết tên các cặp bù nhau ở H30/ SGH ? 
3) Bài mới.
Đặt vấn đề: Thông qua kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
HĐ1: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng. (15’)
VD1 : Gv hướng dẫn HS trình tự như SGK
HS ... giản trong giải bài tập.
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình và lập luận .
Ma trận đề kiểm tra
 Mức độ
Mạch kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
Nửa mặt phẳng (1T)
1
 1,0
1
 1,0
Góc - Số đo góc (4T)
2
 1,0
2
 1,0
1
 0,5
1
 2,5
6
 5,0
Tia phân giác của góc (2T)
1
 0,5
1
 0,5
1
 1,0
3
 2,0
Đường tròn (1T)
1
 0,5
1
 0,5
2
 1,0
Tam giác (1T)
2
 1,0
2
 1,0
Tổng cộng
6
 3,0
5
 3,0
 3
 4,0
14
 10
 Đề bài
I/ Trắc nghiệm khách quan:( 3Đ)
Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu1:(0,5Đ) Cho (H1) có bao nhiêu góc tất cả 
A. 1	B. 2 
C. 3	D. 4 H1
Câu 2:(0,5Đ) Quan sát (H1) và chọn câu khẳng định đúng
AÔB và AÔC là hai góc kề bù.
AÔB và BÔC là hai góc kề nhau.
AÔB và BÔC là hai góc phụ nhau.
AÔB và BÔC là hai góc kề bù.
Câu 3:(0,5Đ) Xem (H2) tÔv là :
A. Nhọn	B. vuông
	C. Tù	D. Bẹt H2 
Câu 4:(0,5Đ) Tia Ot là tia phân giác của uÔv nếu:
uÔz = vÔt	C. uÔt + tÔv = uÔv và uÔt = vÔt
uÔz + tÔv = uÔv	D. uÔt = vÔt = uÔv : 2
Câu 5:(0,5Đ) Cho đường tròn tâm O bán kính R . Hình tròn gồm :
Các điểm nằm trên đường tròn .
Các điểm nằm trong đường tròn .
Các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn .
Các điểm nằm trên, trong và ngoài đường tròn .
Câu 6:(0,5Đ) Cho ( H3) . Biết AB = 4cm , có I là trung điểm . Một đường tròn tâm A bán kính 3cm cắt đoạn AB tại K . Độ dài của IK là :
A. 1cm	B. 2cm
	C. 3cm	D. 4cm
II/ Trắc nghiệm tự luận :( 7Đ)
Câu 7 :(1,5Đ) Cho ( H4) 
Kể tên các cặp góc kề bù.
Kể tên các góc phụ nhau.
Giả sử xÔy = 45o . có những tia nào là tia phân giác của những góc nào ?
Câu 8 :(4,5Đ) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia O x, vẽ tia Ot , Oy sao cho xÔt = 35o , xÔy = 70o
Tia Ot có nằm giữa 2 tia O x và Oy không ? Vì sao ?
So sánh tÔy và xÔt ?
Tia Ot có là tia phân giác của xÔy không ? vì sao ?
Câu 9 :(1,0Đ) 
Vẽ tam giác ABC biết : BC = 3,5cm ; AB = 3cm ; AC = 2,5 cm.
Đo các góc của tam giác ABC ?
Đáp án + biểu điểm
I/ Trắc nghiệm khách quan:( 3Đ)
	Mỗi ý đúng 0,5Đ
1
2
3
4
5
6
C
B
B
C
C
A
 II/ Trắc nghiệm tự luận :( 7Đ)
Câu 7 :(1,5Đ) 
	Mỗi ý đúng (0,5Đ)
+ Những cặp góc kề bù : xÔy và yÔx' ; xÔz và zÔx' 
+ Các góc phụ nhau là : xÔy và yÔz
+ Tia Oy là tia phân giác của xÔz. Tia Oz là tia phân giác của xÔx'
Câu 8:(4,5Đ) 
	+ Vẽ hình đúng 	 0,5Đ
	xÔt = 35o ; xÔy = 70o	
Vì xÔt = 35o < xÔy = 70o 	0,5Đ
Nên tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy	0,5Đ
Vì tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy
Nên xÔt + tÔy = xÔy tÔy = xÔy - xÔt 	1,0Đ
 tÔy = 70o - 35o = 35o 	0,5Đ
Do đó xÔt = tÔy (= 35o)	0,5Đ
Vì tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy ; xÔt = tÔy	0,5Đ
 Nên tia Ot là tia phân giác của xÔy.	0,5Đ
Câu 9:(1,0Đ) 
	+ Mỗi ý đúng 0,5Đ
a) Vẽ đúng tam giác 	0,5Đ
b) Đo được số đo 3 góc 	0,5Đ
Giáo viên lên lớp thực hiện theo tiến trình sau :
+ Kiểm tra : Phát đề cho HS
+ Thu bài kiểm tra
+ Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
Ngày giảng :6A:
6B:
Tiết 29: Trả bài kiểm tra cuối năm
(Phần hình học)
I/ Mục tiêu:
* Về kiến thức: - Giúp HS ôn lại các kiến thức cơ bản trọng tâm của số học lớp 6.
	 - HS thấy được những ưu điểm và hạn chế trong bài làm của mình.
thấy được phương hướng khắc phục những hạn chế của mình trong khi giải bài tập.
* Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng, kỹ năng trình bày bài giải .
* Về thái độ: - Cẩn thận , chính xác trong tính toán, lập luận.
	 - Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II/ Phương tiện:
GV: Thước thẳng, đo độ.
HS : Thước thẳng, đo độ.
III/ Tiến trình lên lớp:
Tổ chức: 6A- Vắng :
 6B - Vắng :
Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong giờ) 
Các hoạt động dạy học :	
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
 HĐ1: (5’) Nhận xét , đánh giá tình hình học tập thông qua kết quả kiểm tra:
GV: -Thông báo kết quả kiểm tra của lớp .
+Tuyên dương những HS làm bài tốt 
+Nhắc nhở những HS làm bài còn kém 
+ Kết quả cụ thể:
Lớp 6A (32HS)
Lớp 6B (33 HS)
65,6% điểm từ TB trở lên
69,7% điểm từ TB trở lên
Giỏi : 4 = 12,5%
Giỏi: 7 = 21,2%
Khá : 10 =31,3%
Khá : 8 = 24,2%
TB : 7 = 21,8%
TB : 8 = 24,3%
Yếu: 11 = 34,4% 
Yếu : 10 = 30,3%
* HĐ2: (35’) Trả bài , chữa bài : 
GV: Trả bài cho HS . 
HS : xem bài làm của mình .
GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi phần TNKQ.
+ Mỗi câu GV phân tích rõ yêu cầu cụ thể , nêu những chỗ sai , những lỗi sai điển hình để HS rút kinh nghiệm .
+ Kết luận nào trong câu 8 là đúng ?
+ Nêu cách tính câu 9; 10 ?
HS : Đọc câu 14.
+ Gọi đại diện 1 HS lên bảng vẽ hình ?
+ HS dưới lớp cùng làm , nhận xét hình vẽ trên bảng.
+ Nêu cách tính góc xOt ?
+ Có mấy cách tính góc xOt ?
+ Gọi đại diện 2 HS lên bảng tính góc xOy theo 2 cách nêu trên .
+ Dưới lớp chia thành 2 nhóm , tính góc xOt theo 2 cách khác trên.
+ Gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn, bổ sung hoàn thiện bài.
GV: Chốt lại và chính xác kết quả.
+ Lưu ý HS những sai lầm trong khi tính toán và lập luận. 
1) Nhận xét, đánh giá chung
2) Chữa bài kiểm tra : 
* Phần I: trắc nghiệm khách quan.
Câu 8: Kết luận đúng
D. Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng 1800.
Câu 9: ý đúng B. 550
Câu 10 : ý đúng D. 250
Câu 14:
Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên:
Vì tia Ot là tia phân giác của nên:
Vì tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Ot nên:
4. Củng cố : (3’) 
 GV: nhắc nhở HS về ý thức học tập , thái độ trung thực , tự giác khi làm bài và những điều chú ý như : Xác định dạng bài toán, đọc kỹ đề để kết quả bài làm được tốt hơn .
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2’) - Tiếp tục ôn tập cả năm.
 - HS cần ôn lại những kiến thức mình chưa vững .
 - HS làm lại các bài sai để tự mình rút kinh nghiệm .
 - HS khá ,giỏi nên tìm thêm các cách giải khác để phát triển tư duy.
Tiết 28: kiểm tra chương II ( 45') 
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Kiểm tra những kiến thức cơ bản trong chương II : Nửa mặt phẳng,
	 góc và số đo góc, tia phân giác của góc, đường tròn, tam giác.
2) Kĩ năng : - Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo , vẽ góc, đường tròn và tam 
	 giác .Bước đầu tập suy luận đơn giản trong giải bài tập.
3) Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong vẽ hình và lập luận .
Ma trận đề kiểm tra
 Mức độ
Mạch kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
TNKQ
TNTL
Nửa mặt phẳng (1T)
1
 1,0
1
 1,0
Góc - Số đo góc (4T)
2
 1,0
2
 1,0
1
 0,5
1
 2,5
6
 5,0
Tia phân giác của góc (2T)
1
 0,5
1
 0,5
1
 1,0
3
 2,0
Đường tròn (1T)
1
 0,5
1
 0,5
2
 1,0
Tam giác (1T)
2
 1,0
2
 1,0
Tổng cộng
6
 3,0
5
 3,0
 3
 4,0
14
 10
 Đề bài
I/ Trắc nghiệm khách quan:( 3Đ)
Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu1:(0,5Đ) Cho (H1) có bao nhiêu góc tất cả 
A. 1	B. 2 
C. 3	D. 4 H1
Câu 2:(0,5Đ) Quan sát (H1) và chọn câu khẳng định đúng
AÔB và AÔC là hai góc kề bù.
AÔB và BÔC là hai góc kề nhau.
AÔB và BÔC là hai góc phụ nhau.
AÔB và BÔC là hai góc kề bù.
Câu 3:(0,5Đ) Xem (H2) tÔv là :
A. Nhọn	B. vuông
	C. Tù	D. Bẹt H2 
Câu 4:(0,5Đ) Tia Ot là tia phân giác của uÔv nếu:
uÔz = vÔt	C. uÔt + tÔv = uÔv và uÔt = vÔt
uÔz + tÔv = uÔv	D. uÔt = vÔt = uÔv : 2
Câu 5:(0,5Đ) Cho đường tròn tâm O bán kính R . Hình tròn gồm :
Các điểm nằm trên đường tròn .
Các điểm nằm trong đường tròn .
Các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn .
Các điểm nằm trên, trong và ngoài đường tròn .
Câu 6:(0,5Đ) Cho ( H3) . Biết AB = 4cm , có I là trung điểm . Một đường tròn tâm A bán kính 3cm cắt đoạn AB tại K . Độ dài của IK là :
A. 1cm	B. 2cm
	C. 3cm	D. 4cm
II/ Trắc nghiệm tự luận :( 7Đ)
Câu 7 :(1,5Đ) Cho ( H4) 
Kể tên các cặp góc kề bù.
Kể tên các góc phụ nhau.
Giả sử xÔy = 45o . có những tia nào là tia phân giác của những góc nào ?
Câu 8 :(4,5Đ) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia O x, vẽ tia Ot , Oy sao cho xÔt = 35o , xÔy = 70o
Tia Ot có nằm giữa 2 tia O x và Oy không ? Vì sao ?
So sánh tÔy và xÔt ?
Tia Ot có là tia phân giác của xÔy không ? vì sao ?
Câu 9 :(1,0Đ) 
Vẽ tam giác ABC biết : BC = 3,5cm ; AB = 3cm ; AC = 2,5 cm.
Đo các góc của tam giác ABC ?
Đáp án + biểu điểm
I/ Trắc nghiệm khách quan:( 3Đ)
	Mỗi ý đúng 0,5Đ
1
2
3
4
5
6
C
B
B
C
C
A
 II/ Trắc nghiệm tự luận :( 7Đ)
Câu 7 :(1,5Đ) 
	Mỗi ý đúng (0,5Đ)
+ Những cặp góc kề bù : xÔy và yÔx' ; xÔz và zÔx' 
+ Các góc phụ nhau là : xÔy và yÔz
+ Tia Oy là tia phân giác của xÔz. Tia Oz là tia phân giác của xÔx'
Câu 8:(4,5Đ) 
	+ Vẽ hình đúng 	 0,5Đ
	xÔt = 35o ; xÔy = 70o	
Vì xÔt = 35o < xÔy = 70o 	0,5Đ
Nên tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy	0,5Đ
Vì tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy
Nên xÔt + tÔy = xÔy tÔy = xÔy - xÔt 	1,0Đ
 tÔy = 70o - 35o = 35o 	0,5Đ
Do đó xÔt = tÔy (= 35o)	0,5Đ
Vì tia Ot nằm giữa 2 tia O x và Oy ; xÔt = tÔy	0,5Đ
 Nên tia Ot là tia phân giác của xÔy.	0,5Đ
Câu 9:(1,0Đ) 
	+ Mỗi ý đúng 0,5Đ
a) Vẽ đúng tam giác 	0,5Đ
b) Đo được số đo 3 góc 	0,5Đ
Giáo viên lên lớp thực hiện theo tiến trình sau :
+ Kiểm tra : Phát đề cho HS
+ Thu bài kiểm tra
+ Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra
Trường THCS Quý Sơn Số 1 
Họ và tên:.
 Lớp: 6A
Thứ .. ngày.. tháng 04 năm 2010
kiểm tra 45 phút
 Môn: Hình học
Lời phê của giáo viên
Điểm
Bài làm
I/ Trắc nghiệm khách quan:( 3Đ)
Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu1:(0,5Đ) Cho (H1) có bao nhiêu góc tất cả 
A. 1	B. 2 
C. 3	D. 4 H1
Câu 2:(0,5Đ) Quan sát (H1) và chọn câu khẳng định đúng
AÔB và AÔC là hai góc kề bù.
AÔB và BÔC là hai góc kề nhau.
AÔB và BÔC là hai góc phụ nhau.
AÔB và BÔC là hai góc kề bù.
Câu 3:(0,5Đ) Xem (H2) tÔv là :
A. Nhọn	B. vuông
	C. Tù	D. Bẹt H2 
Câu 4:(0,5Đ) Tia Ot là tia phân giác của uÔv nếu:
uÔz = vÔt	C. uÔt + tÔv = uÔv và uÔt = vÔt
uÔz + tÔv = uÔv	D. uÔt = vÔt = uÔv : 2
Câu 5:(0,5Đ) Cho đường tròn tâm O bán kính R . Hình tròn gồm :
Các điểm nằm trên đường tròn .
Các điểm nằm trong đường tròn .
Các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn .
Các điểm nằm trên, trong và ngoài đường tròn .
Câu 6:(0,5Đ) Cho ( H3) . Biết AB = 4cm , có I là trung điểm . Một đường tròn tâm A bán kính 3cm cắt đoạn AB tại K . Độ dài của IK là :
	A. 1cm	B. 2cm
	C. 3cm	D. 4cm
II/ Trắc nghiệm tự luận :( 7Đ)
Câu 7 :(1,5Đ) Cho ( H4) 
Kể tên các cặp góc kề bù.
Kể tên các góc phụ nhau.
Giả sử xÔy = 45o . có những tia nào là tia phân giác của những góc nào ?
Câu 8 :(4,5Đ) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia O x, vẽ tia Ot , Oy sao cho xÔt = 35o , xÔy = 70o
a) Tia Ot có nằm giữa 2 tia O x và Oy không ? Vì sao ?
So sánh tÔy và xÔt ?
Tia Ot có là tia phân giác của xÔy không ? vì sao ?
Câu 9 :(1,0Đ) 
a) Vẽ tam giác ABC biết : BC = 3,5cm ; AB = 3cm ; AC = 2,5 cm.
Đo các góc của tam giác ABC ?

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 16 -28.doc