Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 10: Luyện tập - Phạm Văn Thái

Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 10: Luyện tập - Phạm Văn Thái

I. Mục tiêu:

 - HS được củng cố : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB và ngược lại

 - Rèn kĩ năng nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.

 - Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được số còn lại”

 - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài.

II. Chuẩn bị của GV và HS:

 GV: Thước thẳng, bảng phụ.

 HS: Thước thẳng.

III. Phương pháp dạy học:

 Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

IV. Tiến trình lên lớp:

1: Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi đáp án

 Hai HS lên bảng làm bài tập sau( cả lớp làm vào vở):

 HS1:

- Khi nào thì AM + MB = AB ?

 - Làm bài tập 46:SGK/121

 HS2:

- Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O; B không ta làm thế nào?

 - Làm bài tập 47: SBT/102. ĐS:

a. C nằm giữa hai điểm A và B

b. B nằm giữa hai điểm A và C

 c. A nằm giữa hai điểm B và C

 

doc 3 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học Lớp 6 - Tiết 10: Luyện tập - Phạm Văn Thái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 10
Tiết 10
Luyện tập
I. Mục tiêu:
	- HS được củng cố : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB và ngược lại
	- Rèn kĩ năng nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
	- Bước đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm được số còn lại”
	- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
	GV : Thước thẳng, bảng phụ.
	HS: Thước thẳng.
III. Phương pháp dạy học:
	Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
IV. Tiến trình lên lớp:
1: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi
đáp án
	 Hai HS lên bảng làm bài tập sau( cả lớp làm vào vở):
	HS1:
- Khi nào thì AM + MB = AB ?
	- Làm bài tập 46:SGK/121
	HS2: 
- Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O; B không ta làm thế nào?
	- Làm bài tập 47: SBT/102.
ĐS: 
C nằm giữa hai điểm A và B
B nằm giữa hai điểm A và C
 c. A nằm giữa hai điểm B và C
2: Luyện tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài
- HS vẽ hình 52 vào vở.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Một nhóm lên bảng trình bày 
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi A, B là điểm đầu và cuối của bề rộng lớp học. M, N, P, Q là các điểm cuối của mỗi lần căng dây.
- Đoạn thẳng AB bằng tổng độ dài các đoạn thẳng nào?
- Trong các đoạn thẳng này ta biết độ dài các đoạn thẳng nào?
- Tính QB=?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- Yêu cầu HS đọc đề. Nêu yêu cầu của bài toán.
- Điểm M có nằm giữa hai điểm A; B không?
- Điểm B có nằm giữa hai điểm A; M không?
- Điểm A có nằm giữa hai điểm B; M không?
- HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài toán.
- HS làm vào giấy trong theo nhóm
- Các nhóm làm bài.
- Cử đại diện nhóm lên trình bày .
- HS đọc đề
AB = AM + MN + NP + PQ + QB 
AM=MN=NP=PQ=1,25m
QB = .1,25=0,25 (m)
- 1 HS lên bảng trình bày.
- HS đọc đề
- Trả lời các câu hỏi
- Giải thích?
Bài tập 49: SGK/121
a) AN = AM + MN
 BM = BN + NM
Theo đề bài ta có AN = BM, ta có AM + MN = BN + NM
 Hay: AM = BN
b. AM = AN + NM
 BN = BM + MN
Theo giả thiết AN = BM, mà NM = MN suy ra AM = BN
Bài tập 48: SGK/121
Gọi A, B là điểm đầu và cuối của bề rộng lớp học. M, N, P, Q là các điểm cuối của mỗi lần căng dây.
Theo đề ta có:
AM+MN+NP+PQ+QB = AB
Vì AM=MN=NP=PQ=1,25m
 QB = .1,25=0,25 (m)
Do đó: AB = 4.1,25 +0,25
 = 5,25 (m)
Bài tập 48: SBT/102
a) Theo đầu bài 
AM = 3,7cm; MB = 2,3cm; AB = 5cm
=> AM + MB ≠ AB 
( 3,7 + 2,3 ≠ 5 )
=> M không nằm giữa A; B
Tương tự: B không nằm giữa M; A và A không nằm giữa M; B
Vậy trong ba điểm không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
b) Theo câu a: Không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại, tức là ba điểm A; M; B không thẳng hàng.
Kiểm tra 15 phút
Câu 1: ( 3 điểm )
	Lấy số thứ tự chỉ các hình vẽ ở cột A, đặt vào vị trí tương ứng phù hợp ở cột B. 
Cột A
Cột B
1
A. Hai đoạn thẳng cắt nhau tại điểm nằm giữa của mỗi đoạn thẳng.
B. Hai đoạn thẳng cắt nhau tại một điểm là mút của cả hai đoạn thẳng.
C. Đoạn thẳng cắt tia tại gốc của tia đồng thời là mút của đoạn thẳng.
D. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
E. Đoạn thẳng cắt đường thẳng tại một điểm là mút của đoạn thẳng đó.
F. MA + AB = MB.
2
3
4
5
6
Câu 2: ( 7 điểm):
	Gọi M là một điểm của đoạn thẳng PQ. Biết MP = 4cm, PQ = 6cm. Tính MQ.
Hướng dẫn chấm
Câu
Nội dung đánh giá
Điểm
1
1 – B
2 – A
5 – E
3 – D
4 – F
6 – C
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2
a. Vẽ đúng 
Vì M là một điểm của đoạn thẳng PQ => M nằm giữa hai điểm P và Q
=> MP + MQ = PQ
Mà MP = 4cm; PQ = 6cm
=> 4 + MQ = 6
=> MQ = 6 – 4
=> MQ = 2cm 
1,5
1,5
1,5
1
1,5
3: Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập 50, 51, 52: SGK.
- Bài tập 49, 50, 51: SBT
- Xem trước nội dung bài học tiếp.
Phong Điền, ngày ..... thỏng ...... năm.2012
Ban Giỏm Hiệu duyệt
Phong Điền, ngày ..... thỏng ...... năm.2012
Tổ trưởng duyệt
Trần Trung Chỏnh

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 10(HH).doc