Giáo án môn Đại số Lớp 9 - Học kỳ I - Năm học 2009-2010

Giáo án môn Đại số Lớp 9 - Học kỳ I - Năm học 2009-2010

I. MỤC TIÊU :

ỹ HS biết cách tìm điều kiện xác định của , biết cách CM định lý = |a|

ỹ Biết vận dụng hằng đẳng thức = |A| để rút gọn biểu thức và có kĩ năng tìm điều kiện xác định của

ỹ Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập.

II. CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ

- HS : Máy tính bỏ túi, đọc trước bài ở nhà.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1. Ổn định tổ chức :

- GV kiểm tra sĩ số lớp

2. Kiểm tra bài cũ :

- HS 1 : Phát biểu định nghĩa CBHSH ? Tìm CBH của các số 121; 169; 324

- HS2 : Muốn so sách các CBHSH ta làm như thế nào ? Làm BT 4 (SGK-7)

3. Bài mới :

- HS thảo luận nhóm làm ?1 (2)

- GV treo bảng phụ bài làm ?1 HS dưới lớp so sánh kết quả - ghi bài

- GV giới thiệu tổng quát -> HS pbiểu lại

? xác định (có nghĩa) khi nào

? HS đọc ví dụ 1 – áp dụng làm ?2

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- HS dưới lớp nhận xét sửa sai

? HS thảo luận nhóm làm ?3

- Đại diện nhóm lên điền bảng phụ

? Có nhận xét gì về qhệ giữa và a

ð HS phát biểu định lý

- GV hướng dẫn HS chứng minh định lý theo SGK

? Nhắc lại về định nghĩa GTTĐ |a| = ?

- HS theo dõi – trả lời – ghi bài

- HS quan sát Ví dụ 2 – làm bài tập 7

- GV nhận xét, rút kinh nghiệm

- GV hướng dẫn làm VD3a

? Gọi lần lượt HS lên bảng làm VD3b và làm bài tập 8a, 8b

- HS dưới lớp nhận xét

? Qua bài VD3 nêu chú ý theo SGK

- GV tóm tắt chú ý

- GV hướng dẫn làm VD4a

? Gọi lần lượt HS lên bảng làm VD3b và làm bài tập 8c, 8d 1. Căn thức bậc hai :

?1 Tam giác ABC vuông tại B, nên ta có :

 AB2 + BC2 = AC2 => AB2 = 25 – x2

 Do đó AB =

v Tổng quát (SGK-8)

 xác định khi A ≥ 0

v Ví dụ 1 : (SGK-8)

?2 xác định khi 5 – 2x ≥ 0

 Tức là 2,5 ≥ x

2. Hằng đẳng thức = |A|

?3 Điền vào ô trống

v Định lý (SGK – 9)

 Chứng minh

Nếu a ≥ 0 thì |a| = a => (|a|)2 = a2

Nếu a < 0="" thì="" |a|="-a" ==""> (|a|)2 = (-a)2 = a2

Do đó (|a|)2 = a2 với mọi số a hay = |a|

v Ví dụ 2 (SGK – 9)

v Ví dụ 3 : Rút gọn

a/ = | = (vì )

 Vậy =

b/ = | = (vì )

 Vậy =

v Chú ý :

 =

Ví dụ 4 (SGK – 9)

 

doc 85 trang Người đăng lananh572 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Đại số Lớp 9 - Học kỳ I - Năm học 2009-2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NS : /8/09
NG : /8/09
Tuần
Tiết
1
1
 Chương I – căn bậc hai. Căn bậc ba
1 : căn bậc hai
 Chương I – căn bậc hai. Căn bậc ba
1 : căn bậc hai
™1˜
I. Mục tiêu :
HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
Biết được liên hệ của phép khai phương với qhệ thứ tự và áp dụng để so sánh các số.
Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ
HS : Máy tính bỏ túi, đọc trước bài ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Thế nào là căn bậc hai của số a không âm ? Cho VD.
GV giới thiệu . 
3. Bài mới :
- Yêu cầu HS thảo luận đọc lại định nghĩa về CBH trong SGK
- GV kết hợp kiểm tra bài cũ - ghi bảng
- HS ghi bài
? HS thảo luận nhóm ?1 lên trình bày
- GV và HS dưới lớp nhận xét bài làm
- GV giới thiệu định nghĩa CBHSH
- HS đọc định nghĩa 
- GV lấy ví dụ 
? Em có nhận xét gì về CBH và CBHSH
? HS lấy thêm 2 ví dụ về CBHSH
 HS đọc chú ý (SGK – 4)
- GV nhắc lại và ghi tóm tắt chú ý
? HS thảo luận nhóm làm bài tập ?2 ?3 
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày 
? Nếu a<b (a, b ≥0), em có nhận xét gì về và (Ngược lại) ? Cho VD
- HS trả lời theo SGK, lấy VD
- GV nhận xét và chốt lại định lý
- HS quan sát Ví dụ (SGK - 4)
? áp dụng làm ?4
? Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp nhận xét – Sửa sai
- HS thảo luận đọc Ví dụ 3 (2 phút)
? áp dụng ví dụ 3 làm ?4
? Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- GV và HS dưới lớp nhận xét
1. Căn bậc hai số học :
a. Nhắc lại định nghĩa CBH
- CBH của a≥0 là số x / x2 = a
- Số a>0 có 2 CBH làvà -đối nhau
- Số 0 có 1 CBH là 0 (=0) 
?1 a/ CBH của 9 là 3 và -3 vì (3)2 = 9
 b/ CBH của 2 là và - vì ()2 = 2
b. Định nghĩa CBHSH
 (SGK - 4)
VD1 : CBHSH của 16 là (=4)
 CBHSH của 10 là 
c. Chú ý (SGK – 4)
?2 ?3
?2: ĐS: vì 8 0 và 82 = 64
?3 CBHSH của 81 là 9 nên CBH của 81 là 9 và -9
2. So sánh các căn bậc hai số học :
Định lý
 Với 2 số a và b không âm, ta có
 a < b < 
Ví dụ 2 (SGK – 4)
?4 So sánh 
a/ 16 >15 nên >. Vậy 4 >
b/ Kq > 3
Ví dụ 3 (SGK – 5)
?5 Tìm số x không âm, biết
a/ Ta có >1 = >
 Mặt khác x ≥ 0 (gt) Do đó x > 1
b/ Kq 9 > x ≥ 0 
4. Củng cố :
Qua bài học hôm nay các em đã được học về những vấn đề gì ?
- Nhắc lại định nghĩa CBH và CBHSSH của số a.
- Để so sánh các CBHSH của mỗi số ta làm như thế nào (áp dụng định lý).
GV chốt lại toàn bài và cho HS làm bài tập 1, 2, 3 (SGK trang 6)
5. Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các định nghĩa về CBH, CBHSH và định lí.
- áp dụng thành thạo các định nghĩa và định lý vào làm bài tập
- Làm các BT 3, 4, 5 (SGK – 6, 7) và BT (SBT - )
- Đọc trước bài “Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức ” giờ sau học.
 2 : căn thức bậc hai và h.Đ.T 
ssNS : /8/09
NG : /8/09
Tuần
Tiết
1
2
™1˜
I. Mục tiêu :
HS biết cách tìm điều kiện xác định của , biết cách CM định lý = |a|
Biết vận dụng hằng đẳng thức = |A| để rút gọn biểu thức và có kĩ năng tìm điều kiện xác định của 
Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ
HS : Máy tính bỏ túi, đọc trước bài ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Phát biểu định nghĩa CBHSH ? Tìm CBH của các số 121; 169; 324
HS2 : Muốn so sách các CBHSH ta làm như thế nào ? Làm BT 4 (SGK-7) 
3. Bài mới :
- HS thảo luận nhóm làm ?1 (2’)
- GV treo bảng phụ bài làm ?1 HS dưới lớp so sánh kết quả - ghi bài
- GV giới thiệu tổng quát -> HS pbiểu lại
? xác định (có nghĩa) khi nào
? HS đọc ví dụ 1 – áp dụng làm ?2 
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày 
- HS dưới lớp nhận xét sửa sai
? HS thảo luận nhóm làm ?3
- Đại diện nhóm lên điền bảng phụ
? Có nhận xét gì về qhệ giữa và a
HS phát biểu định lý 
- GV hướng dẫn HS chứng minh định lý theo SGK
? Nhắc lại về định nghĩa GTTĐ |a| = ?
- HS theo dõi – trả lời – ghi bài
- HS quan sát Ví dụ 2 – làm bài tập 7
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm
- GV hướng dẫn làm VD3a
? Gọi lần lượt HS lên bảng làm VD3b và làm bài tập 8a, 8b
- HS dưới lớp nhận xét
? Qua bài VD3 nêu chú ý theo SGK
- GV tóm tắt chú ý
- GV hướng dẫn làm VD4a
? Gọi lần lượt HS lên bảng làm VD3b và làm bài tập 8c, 8d
1. Căn thức bậc hai :
?1 Tam giác ABC vuông tại B, nên ta có :
 AB2 + BC2 = AC2 => AB2 = 25 – x2
 Do đó AB = 
Tổng quát (SGK-8)
 xác định khi A ≥ 0 
Ví dụ 1 : (SGK-8)
?2 xác định khi 5 – 2x ≥ 0
 Tức là 2,5 ≥ x
2. Hằng đẳng thức = |A|
?3 Điền vào ô trống
Định lý (SGK – 9)
 Chứng minh 
Nếu a ≥ 0 thì |a| = a => (|a|)2 = a2
Nếu a (|a|)2 = (-a)2 = a2
Do đó (|a|)2 = a2 với mọi số a hay = |a|
Ví dụ 2 (SGK – 9)
Ví dụ 3 : Rút gọn
a/ = | = (vì )
 Vậy = 
b/ = | = (vì )
 Vậy = 
Chú ý :
 = 
Ví dụ 4 (SGK – 9)
4. Củng cố :
Qua bài học hôm nay các em đã được học về những vấn đề gì ?
- Nhắc lại định nghĩa căn thức bậc hai và điều kiện để nó có nghĩa.
- Phát biểu định lý về hằng đẳng thức = |A|.
GV chốt lại toàn bài và cho HS làm bài tập 9, 10 (SGK trang 11)
5. Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các định nghĩa, định lý trong bài
- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp.
- áp dụng thành thạo các hằng đẳng thức = |A| vào làm bài tập
- Làm các BT 10, 11, 12 (SGK – 11) và BT (SBT - )
Hướng dẫn : 
Bài 10 : áp dụng các hằng đẳng thức, biến đổi VT = VP
- Chuẩn bị các bài tập – Giờ sau luyện tập.
 Luyện tập
ssNS : /8/09
NG : / /09
Tuần
Tiết
2
3
™1˜
I. Mục tiêu :
HS được củng cố lại các kiến thức về CBH, CBHSH, điều kiện xác định của căn thức bậc hai và hằng đẳng thức = |A|
Rèn kĩ năng tính toán, chứng minh, rút gọn các bài tập về căn thức
Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập và hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, các bài tập liên quan
HS : Máy tính bỏ túi, làm các bài tập đã yêu cầu.
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Nêu cách tìm điều kiện xác định của căn thức bậc hai
HS2 : Hằng đẳng thức = |A| áp dụng vào làm những bài tập nào 
3. Bài mới :
- GV nêu bài tập 11, 13 trong SGK
? Để tính và rút gọn biểu thức có chứa căn thức ta làm như thế nào ?
? HS suy nghĩ làm – lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai và làm bài vào vở
- GV chốt lại cách làm và lưu ý khi bài rút gọn có điều kiện trước
? Để mỗi căn thức có nghĩa ta làm ntn ?
HS suy nghĩ trả lời.
GV đưa bài tập trên bảng phụ
? Gọi HS lên bảng trình bày
- HS và GV nhận xét, sửa sai
GV giới thiệu bài tập 9, 15 (SGK) trên bảng phụ và gợi ý cách giải
? HS thảo luận nhóm (tg 3’)
? Gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải
- HS dưới lớp quan sát, làm bài vào vở
- GV nhận xét sửa sai
? Qua bài tập 3 em nào có nhận xét gì về cách giải đối với loại giải phương trình
- HS trả lời – GV tóm tắt cách giải
Bài 1 : Tính, rút gọn biểu thức
a/ = .. = 22
b/ = .. = -11
c/ kq = 3 d/ kq = 5
e/ Ta có = (a<0)
f/ (vì a ≥0) 
KL : áp dụng = 
Bài 2 : Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa
a/ có nghĩa khi ≥ 0 
d/ Do 1+ x2 > 0 . Do đó luôn có nghĩa với mọi giá trị của x
Bài 3 : Giải các phương trình sau 
a/ 
b/ 
c/ 
d/ 
 hoặc 
e/ 
Kết luận
Đưa về dạng 
Dạng (
4. Củng cố :
Qua giờ Luyện làm bài tập hôm nay các em đã được làm về những bài tập , những dạng bài tập gì ? Phương pháp giải mỗi loại như thế nào ?
- Dạng bài tập tính toán, rút gọn các biểu thức có chứa căn thức
- Dạng bài tập tìm điều kiện để một căn thức có nghĩa
- Dạng bài tập tìm x hay giải phương trình
GV chốt lại toàn bài và nhắc lại cách giải
5. Hướng dẫn về nhà :
- Nắm chắc các định nghĩa, định lý đã học
- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp.
- Làm BT 16 (SGK-12) và các BT trong SBT
- Đọc trước bài “Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương – Giờ sau học.
 3 : liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
ssNS : /8/09
NG : / /09
Tuần
Tiết
2
4
™1˜
I. Mục tiêu :
HS nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân căn thức bậc 2 trong tính toán và biến đổi biểu thức. 
Có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ, phấn màu
HS : Máy tính bỏ túi, đọc trước bài ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : Tính : ; ; ; 
3. Bài mới :
Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?1 (2’)
? HS phát biểu và nhận xét kết quả
? Qua bài toán trên em có n.xét gì về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
 HS phát biểu định lí
 ? Để cm =.ta làm ntn
? Có nhận xét gì về a, b ở giả thiết bt
- GV hướng dẫn HS chứng minh dựa vào định nghĩa CBHSH
? HS lên bảng chứng minh lại định lí
HS đọc chú ý (Sgk)
- GV giới thiệu quy tắc khai phương 
? HS thảo luận đọc Ví dụ 1 (Sgk)
? Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày lại VD GV n.xét, sửa sai
? Yêu cầu HS áp dụng làm ?2 
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày 
- HS dưới lớp nhận xét sửa sai
- Gv giới thiệu quy tắc nhân các căn bậc 2
? HS thảo luận đọc Ví dụ 2 (Sgk)
? Gọi đại diện 2 HS lên bảng trình bày lại VD GV n.xét, sửa sai
? HS thảo luận nhóm làm ?3
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày 
- HS dưới lớp nhận xét sửa sai
- GV nêu chú ý Sgk
? Yêu cầu HS nhắc lại chú ý trong Sgk và thảo luận đọc Ví dụ 3 
? Qua V í dụ 3 ta đã áp dụng chú ý như thế nào ? Gv nhận xét 
? áp dụng Ví dụ 3 Gv cho HS thảo luận làm ?4
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày 
1. Định lí :
?1 Tính và so sánh và .
 =.
Định lí (Sgk-12)
 Với a ≥ 0, b ≥ 0 ta có =.
Chứng minh : 
Vì a ≥ 0, b ≥ 0 nên . ≥ 0. Ta có 
; 
 Vậy =.
Chú ý : (Sgk-13)
2. áp dụng
Quy tắc khai phương một tích (Sgk –13)
Ví dụ 1 (Sgk-13)
?2 Tính 
a/ = ..
 = 0,4 . 0,8 . 15 = 4,8
b/ = 
 = .. = 5 . 6 . 10 = 300
Quy tắc nhân các căn bậc hai (Sgk –13)
Ví dụ 2 (Sgk-13)
?3 Tính 
a/ . = = = 15
b/ ..= 
 = = ..
 = 2. 6. 7 = 84
Chú ý : (Sgk-14)
 Với A, B không âm =.
 Với A không âm 
Ví dụ 3 (Sgk-14)
?4 Rút gọn biểu thức (với a, b không âm)
a/ . = = 6a2
b/ = = 8ab
4. Củng cố :
Qua bài học hôm nay các em đã được học về những vấn đề gì ?
- Nhắc lại định lý và quy tắc khai phương một tích, nhân các căn bậc hai
GV lưu ý một số chú ý và cho HS làm bài tập 17, 18 (SGK trang 14)
5. Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các định lý, quy tắc trong bài.
- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã làm ở lớp.
- áp dụng thành thạo định lý và 2 quy tắc đã học vào làm bài tập
- Làm các BT 19, 20, 21, 22 (Sgk – 15) và BT (SBT - )
- Chuẩn bị các bài tập – Giờ sau luyện tập.
 Luyện tập
ssNS : /8/09
NG : / /09
Tuần
Tiết
3
5
™1˜
I ... 
b/ 
Câu 3 (4điểm) Cho biểu thức với x > 0 và x ạ 4
a/ Rút gọn P b/ Tìm x để P = 3
B. Đáp án, biểu điểm.
Câu 1 (3điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 đ
Các khẳng định đúng là (a, c, e)
Các khẳng định sai là (b, d, f)
Câu 2 (3điểm) 
 a/ Biến đổi VT = 0,5đ
 = 0,5đ
b/ Biến đổi VT = 1đ
 = 1đ
Câu 3 (4điểm) Cho biểu thức với x > 0 và x ạ 4
a/ Rút gọn 1đ
 1,5đ
b/ Để P = 3 Û = 3 Û x = 9 1,5đ
4. Củng cố :
Gv thu bài kiểm tra và đánh giá, nhận xét ý thức làm bài của HS
5. Hướng dẫn về nhà :
- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập
- Ôn lại kiến thức về hàm số đã học ở lớp 7
- Đọc và nghiên cứu trước bài “Nhắc lại, bổ sung kiến thức về hàm số”
 - giờ sau học.
	2 : Hệ hai Phương trình bậc nhất hai ẩn 
NS : 
ND :
Tiết
31
™1˜
I. Mục tiêu :
HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, khái niệm hệ hai phương trình tương đương.
Hiểu phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hs có thái độ nghiêm túc và ý thức tích cực trong học tập
II. Chuẩn bị :
GV : Thước, phấn màu.
HS : Ôn lại phương trình bậc nhất hai ẩn.
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
HS : Nhắc lại khái niệm ptrình bậc nhất hai ẩn và tập nghiệm của nó ? Cho VD.
GV nhận xét, đặt vấn đề và giới thiệu bài mới. 
3. Bài mới :
- G : Ghi 2 phương trình bậc nhất hai ẩn lên bảng và yêu cầu Hs làm ?1
- H : Thảo luận và làm ?1 ị trả lời kq
- G : Đưa kết quả cho Hs so sánh và giới thiệu hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm số của nó
? Căn cứ VD trên, hãy nêu tổng quát về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
- G : Giới thiệu, Hs đọc tổng quát
- G : Giới thiệu ?2 và yêu cầu Hs thảo luận trả lời
- G : Nhận xét và giới thiệu khái niệm
? Yêu cầu Hs tự nghiên cứu 3 VD trong Sgk (5’) ị trả lời ?3
- G : Giới thiệu tổng quát và chú ý
? Nhắc lại đn phương trình tương đương
- G : Giới thiệu định nghĩa hệ phương trình tương đương và VD (Sgk)
1. Khái niệm về hệ pt bậc nhất hai ẩn.
Xét hai phương trình bậc nhất hai ẩn
 2x + y = 3 và x – 2y = 4
Có cặp số (x ; y) = (2 ; -1) là nghiệm chung
Do đó cặp số (2 ; -1) là một nghiệm của hệ phương trình 
Tổng quát : (Sgk-9)
2. Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
a. Ví dụ : (Sgk-9, 10)
b. Tổng quát (Sgk-10)
c. Chú ý (Sgk-11)
3. Hệ phương trình tương đương.
a. Định nghĩa : (Sgk-11)
b. Ví dụ : Û 
4. Củng cố :
Qua bài học hôm nay, các em cần nắm chắc những kiến thức gì ?
Nhắc lại khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, khái niệm nghiệm của hệ. Định nghĩa hệ phương trình tương đương. Minh hoạ được nghiệm của hệ trên mặt phẳng toạ độ.
Gv nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài và cho HS củng cố bài tập 4 (Sgk)
5. Hướng dẫn về nhà :
Nắm chắc khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và cách minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình
Nắm chắc định nghĩa hệ phương trình tương đương.
Làm các BT 5, 6 (Sgk–11, 12)
Chuẩn bị tốt các bài tập giờ sau “Luyện tập” 
3. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
NS : 
ND :
Tuần
Tiết
™1˜
I. Mục tiêu :
Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng p.pháp thế
HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ VN hoặc hệ có VSN)
II. Chuẩn bị :
GV : Phấn màu, bảng phụ
HS : Ôn lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Viết lại dạng tổng quát của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số.
HS2 : Nhắc lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn 
3. Bài mới :
- G : Đặt vấn đề, giới thiệu bài và giới thiệu quy tắc thế (Sgk)
- H : Đọc quy tắc (Sgk-13)
- G : Giới thiệu Ví dụ (Sgk-13)
? Yêu cầu HS tự nghiên cứu việc áp dụng quy tắc của VD sau đó lên bảng trình bày lại VD
- G : Nhận xét và sửa sai sót và gọi HS dưới lớp nêu lại các bước làm
? Yêu cầu HS nghiên cứu VD2
- H : Nêu cách làm VD2 và lên bảng trình bày lại VD2
- G : Gọi HS dưới lớp nhận xét, sửa sai. Sau đó giới thiệu chú ý 
- H : Nghiên cứu VD3 và thảo luận nhóm làm ?2 ?3 
? Để giải hệ bằng phương pháp thế ta làm như thế nào ị Cách giải 
1. Quy tắc thế.
a. Quy tắc : (Sgk-13)
b. Ví dụ 1 : Xét hệ phương trình 
 Û 
Û Û 
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (-13 ; -5)
- Cách giải như trên gọi là giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
2. áp dụng.
Ví dụ 2 : (Sgk-14).
?1 Û  
 Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (7 ; 5)
Chú ý : (Sgk-14).
Ví dụ 3 : (Sgk-14).
Cách giải hệ bằng phương pháp thế
4. Củng cố :
Qua bài học hôm nay, các em cần nắm chắc những kiến thức gì ?
Muốn giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ta làm như thế nào ?
Gv nhận xét, chốt lại kiến thức
Làm bài tập 12 (Sgk-15)
5. Hướng dẫn về nhà :
Học bài và nắm chắc quy tắc thế và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Làm tiếp các BT 12, 13, 14 (Sgk-15)
Chuẩn bị tốt các bài tập giờ sau “Ôn tập học kì I” 
 ôn tập học kì I
ssNS : 
ND :
Tiết
™1˜
I. Mục tiêu :
Ôn tập cho HS kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai, khái niệm về hàm số bậc nhất, tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị hàm số bậc nhất.
Rèn luyện kỹ năng tính toán, biến đổi, rút gọn biểu thức, vẽ đồ thị hàm số, làm một số bài tập tổng hợp.
II. Chuẩn bị :
GV : Tổng hợp kiến thức của chương I, II. Lựa chọn các bài tập
HS : Làm đề cương ôn tập, máy tính bỏ túi, làm các bài tập
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra vở đề cương ôn tập của học sinh
3. Bài mới :
- Gọi lần lượt học sinh trả lời các câu hỏi ôn tập chương I (Sgk-39) và viết các công thức đã học lên bảng
- Gv hệ thống lại các công thức đã học 
- Gv đưa đề bài
? Để làm bài tập này ta áp dụng kiến thức nào đã học để giải
Sử dụng kiến thức về khai phương một tích, một thương
? Gọi 4 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
- Gv giới thiệu đề bài
? Em hãy cho biết kiến thức nào áp dụng để giải bài tập trên
- áp dụng đưa thừa số ra ngoài, vào trong dấu căn để rút gọn biểu thức
? HS thảo luận nhóm và lên bảng giải 
- Gv giới thiệu bài tập 72 (Sgk)
? Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
? Để phân tích các đa thức trên thành nhân tử ta làm như thế nào
? Nhóm các hạng tử/ đặt nhân tử chung ..
- Gọi lần lượt HS lên bảng trình bày
? Em có nhận xét gì về các biểu thức trong dấu căn
? Để tìm x ta làm như thế nào
- Gv hướng dẫn học sinh biến đổi
? Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải
- Gv nhận xét, sửa chữa sai sót
A. Lý thuyết.
 1/ Căn thức bậc hai :
 Một số công thức biến đổi (Sgk-39)
 2/ Hàm số bậc nhất :
 Kiến thức cơ bản (Sgk-60)
B. Bài tập.
Bài 1 : Rút gọn các biểu thức sau.
a/ =  = 
b/ =  = 1
c/ 
Bài 2 : Cho biểu thức sau.
P = 
a/ Tìm ĐKXĐ và rút gọn P
b/ Tìm x để P < 0
c/ Tính giá trị của P khi x = 4 – 2
Kết quả :
a/ ĐKXĐ : x > 0 và x ≠ 1 ; P = 
b/ P < 0 Û < 0 Û 0 < x < 1
c/ x = 4 – 2 ị P = 
Bài 3 : Cho đường thẳng.
 (d) : y = (m – 2)x + m
a/ Với giá trị nào của m thì (d) đi qua O
b/ Tìm m để (d) đi qua A(2 ; 5)
c/ Tìm m để (d) cắt đường thẳng y = 3x – 2 
4. Củng cố :
Nhắc lại hệ thống kiến thức trong giờ ôn tập, viết các công thức  ? 
? Nêu các loại bài tập đã làm trong giờ ? Kiến thức nào áp dụng để giải
- Khai phương một tích, một thương.
- Đưa thừa số vào trong, ra ngoài dấu căn
- Phân tích đa thức thành nhân tử
GV nhắc lại cách làm mỗi loại bài tập trên và lưu ý cách trình bày lời giải 
5. Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, nắm chắc hệ thống lý thuyết, các công thức tổng quát, xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
- Làm tiếp các phần còn lại của các bài tập ở lớp, và bài tập (SBT - )
- Chuẩn bị tiếp các bài tập còn lại trong Sgk- 40, 41 – giờ sau học tiếp.
 Trả bài kiểm tra học kì I
ssNS : 
ND : 
Tuần
Tiết
™1˜
I. Mục tiêu :
HS được củng cố lại lý thuyết thông qua các bài tập và việc rút kinh nghiệm.
HS tự nhận xét, đánh giá bài làm của bản thân, từ đó sửa chữa, rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra sau.
II. Chuẩn bị :
GV : Tổng hợp kiến thức của chương I, II. Lựa chọn các bài tập
HS : Làm đề cương ôn tập, máy tính bỏ túi, làm các bài tập
III. Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức :
GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra vở đề cương ôn tập của học sinh
3. Bài mới :
- Gọi lần lượt học sinh trả lời các câu hỏi ôn tập chương I (Sgk-39) và viết các công thức đã học lên bảng
- Gv hệ thống lại các công thức đã học 
- Gv đưa đề bài 
? Để làm bài tập này ta áp dụng kiến thức nào đã học để giải
Sử dụng kiến thức về khai phương một tích, một thương
? Gọi 4 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai
- Gv giới thiệu đề bài trên máy chiếu
? Em hãy cho biết kiến thức nào áp dụng để giải bài tập trên
- áp dụng đưa thừa số ra ngoài, vào trong dấu căn để rút gọn biểu thức
? HS thảo luận nhóm và lên bảng giải 
- Gv giới thiệu bài tập 72 (Sgk)
? Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
? Để phân tích các đa thức trên thành nhân tử ta làm như thế nào
? Nhóm các hạng tử/ đặt nhân tử chung ..
- Gọi lần lượt HS lên bảng trình bày
? Em có nhận xét gì về các biểu thức trong dấu căn
? Để tìm x ta làm như thế nào
- Gv hướng dẫn học sinh biến đổi
? Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải
- Gv nhận xét, sửa chữa sai sót
A. Lý thuyết.
 1/ Căn thức bậc hai :
 Một số công thức biến đổi (Sgk-39)
 2/ Hàm số bậc nhất :
 Kiến thức cơ bản (Sgk-60)
B. Bài tập.
Bài 1 : Rút gọn các biểu thức sau.
a/ =  = 
b/ =  = 1
c/ 
Bài 2 : Cho biểu thức sau.
P = 
a/ Tìm ĐKXĐ và rút gọn P
b/ Tìm x để P < 0
c/ Tính giá trị của P khi x = 4 – 2
Kết quả :
a/ ĐKXĐ : x > 0 và x ≠ 1 ; P = 
b/ P < 0 Û < 0 Û 0 < x < 1
c/ x = 4 – 2 ị P = 
Bài 3 : Cho đường thẳng.
 (d) : y = (m – 2)x + m
a/ Với giá trị nào của m thì (d) đi qua O
b/ Tìm m để (d) đi qua A(2 ; 5)
c/ Tìm m để (d) cắt đường thẳng y = 3x – 2 
4. Củng cố :
Nhắc lại hệ thống kiến thức trong giờ ôn tập, viết các công thức  ? 
? Nêu các loại bài tập đã làm trong giờ ? Kiến thức nào áp dụng để giải
- Khai phương một tích, một thương.
- Đưa thừa số vào trong, ra ngoài dấu căn
- Phân tích đa thức thành nhân tử
GV nhắc lại cách làm mỗi loại bài tập trên và lưu ý cách trình bày lời giải 
5. Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, nắm chắc hệ thống lý thuyết, các công thức tổng quát, xem lại các bài tập đã chữa ở lớp
- Làm tiếp các phần còn lại của các bài tập ở lớp, và bài tập (SBT - )
- Chuẩn bị tiếp các bài tập còn lại trong Sgk- 40, 41 – giờ sau học tiếp.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an ds9 ky 1.doc