Giáo án Mĩ thuật 6 - Chủ đề 1: Thường thức mĩ thuật - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Minh Châu

doc 10 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 6 - Chủ đề 1: Thường thức mĩ thuật - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Minh Châu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Năm học: 2020 - 2021
Trường: THCS Tạ Tài Lợi
Tổ: Tiếng anh – Nhạc – Mĩ thuật - TD Họ và tên giáo viên: Nguyễn Minh Châu
 Chủ đề 1: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
 Môn học: Mĩ thuật - lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 4 tiết
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức:
 - Học sinh nắm bắt được vài nét về nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm và giá trị nghệ thuật 
của hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống.
 - Học sinh nắm bắt được đặc điểm, ý nghĩa, giá trị nghệ thuật của một số tranh dân gian 
Việt Nam.
 - Học sinh nắm bắt được đặc điểm của mĩ thuật Ai Cập, Hi Lạp và La Mã thời kì cổ đại. 
 2. Năng Lực:
 - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của nội dung của tranh thông qua hình thức thể hiện 
về bố cục, hình vẽ, màu sắc. Biết phân tích, đánh giá tác phẩm.
 - Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét, đánh giá tác phẩm, nâng cao kỹ năng phân 
tích tranh.
 - Hiểu được giá trị của các công trình mĩ thuật thời kì cổ đại.
 - Nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. Năng lực hợp tác nhóm.
 3. Phẩm Chất:
 - Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân 
trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc.
 - Trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của nhân loại.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên:
 - Sưu tầm một số tranh dân gian Việt Nam.
 - Tranh ảnh về các tác phẩm mĩ thuật thời kì cổ đại.
 - Tư liệu về nội dung bài học
 - SGK
 2. Học sinh: 
 - Đọc trước bài, sưu tầm tranh dân gian.
 - Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mĩ thuật thời kì cổ đại
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 Tiết 1: TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 1 – Thường Thức 
học mới: Cứ mỗi dịp Tết đến, Mĩ Thuật
xuân về chúng ta lại được TRANH DÂN GIAN 
chiêm ngưỡng một loại hình VIỆT NAM
nghệ thuật đặc sắc – đó là tranh 
dân gian, miêu tả cảnh nhộn 
nhịp đón xuân hay những cảnh 
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
sinh hoạt thường ngày trong 
cuộc sống. Để nắm bắt được 
đặc điểm và hiểu kỹ hơn về giá 
trị nghệ thuật của tranh dân 
gian, hôm nay thầy và các em 
cùng nhau tìm hiểu bài” Tranh 
dân gian Việt Nam”
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về tranh dân gian.
 Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về vài nét về tranh dân gian Việt Nam.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV cho HS nêu những hiểu - HS nêu những hiểu biết của I. Vài vét về tranh dân 
biết của mình về tranh dân mình về tranh dân gian. gian.
gian. - Tranh dân gian là loại 
- GV cho HS quan sát một số - HS quan sát một số tranh tranh được lưu hành rộng 
tranh và yêu cầu các em nhận nhận xét về: Nội dung, đề tài, rãi trong nhân dân. Tranh 
xét về: Nội dung, đề tài, màu màu sắc. thường để trang trí đón 
sắc. xuân hay thờ cúng nên 
- GV giới thiệu một số địa - Quan sát GV giới thiệu về còn gọi là tranh Tết hay 
phương có nghề làm tranh và tranh dân gian. tranh thờ. 
một số đề tài quen thuộc trong - Một số địa phương nổi 
tranh dân gian. tiếng với nghề làm tranh 
- GV tóm tắt lại đặc điểm của - HS lắng nghe như: Hàng Trống, Đông 
tranh dân gian. Hồ, Kim Hoàng 
 - Đề tài trong tranh dân 
 gian rất gần gũi với đời 
 sống của nhân dân như: 
 Chúc tụng, lịch sử, lao 
 động sản xuất, vui chơi 
 giải trí, châm biếm đả 
 kích.
 2.2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng 
Trống.
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
+ Tranh Đông Hồ. II. Hai dòng tranh Đông 
- GV yêu cầu HS nêu những - HS nêu những hiểu biết của Hồ và Hàng Trống.
hiểu biết của mình về tranh mình về tranh Đông Hồ. 1. Tranh Đông Hồ.
Đông Hồ. - Được sản xuất tại làng 
- GV giới thiệu về cách làm - Quan sát GV giới thiệu đặc Đông Hồ Tỉnh Bắc Ninh. 
tranh và giấy in tranh. điểm của tranh Đông Hồ. Tranh được sản xuất hàng 
- GV cho HS xem tranh và nêu - HS xem tranh và nêu nhận loại bằng những ván gỗ 
nhận xét về hình mảng, màu xét về hình mảng, màu sắc, bố khắc và in trên nền giấy 
sắc, bố cục, đề tài. cục, đề tài. Dó quét màu Điệp. Tranh 
- GV tóm tắt lại những đặc - HS lắng nghe có bao nhiêu màu là có 
điểm của dòng tranh Đông Hồ. bấy nhiêu bản khắc. Màu 
 sắc được lấy từ thiên 
 nhiên. Tranh Đông Hồ 
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
 chủ yếu phục vụ cho tầng 
 lớp nhân dân lao động nên 
 đường nét trong tranh rất 
 chắc khỏe, mảng hình to, 
 rõ ràng, màu sắc đơn giản 
 mộc mạc và thường in nét 
 viền đen làm cho tranh 
 thêm đậm đà, sống động. 
+ Tranh Hàng Trống. 2. Tranh Hàng Trống.
- GV yêu cầu HS nêu những - HS nêu những hiểu biết của - Được sản xuất và bày 
hiểu biết của mình về tranh mình về tranh Hàng Trống. bán tại phố Hàng Trống – 
Hàng Trống. Hà Nội. Tranh Hàng 
- GV giới thiệu về cách làm - HS xem tranh và nêu nhận Trống chỉ cần một bản gỗ 
tranh và giấy in tranh. xét về hình mảng, màu sắc, bố khắc in nét viền đen, sau 
 cục, đề tài. đó nghệ nhân trực tiếp tô 
- GV cho HS xem tranh và nêu - Quan sát GV tóm tắt lại màu bằng bút lông. Màu 
nhận xét về hình mảng, màu những đặc điểm của dòng sắc lấy từ phẩm nhuộm 
sắc, bố cục, đề tài. tranh Hàng Trống nguyên chất. Tranh phục 
- GV tóm tắt lại những đặc - HS lắng nghe vụ chủ yếu cho tầng lớp 
điểm của dòng tranh Hàng trung lưu và thị dân nên 
Trống đường nét trong tranh rất 
 mảnh mai, tinh tế, màu 
 sắc tươi sáng, nhẹ nhàng. 
 2.3. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về giá trị nghệ thuật của tranh dân 
gian.
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về giá trị nghệ thuật của tranh dân gian
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV cho HS tóm tắt lại những - HS tóm tắt lại những đặc III. Giá trị nghệ thuật 
đặc điểm của tranh dân gian. điểm của tranh dân gian. của tranh dân gian.
- GV phân tích về cách chọn đề - Quan sát GV phân tích giá trị - Tranh dân gian rất chú 
tài, diễn tả bố cục, hình vẽ nghệ thuật của tranh dân gian. trọng đến đường nét và 
trong tranh để làm nổi bật giá màu sắc. Tranh có vẻ đẹp 
trị nghệ thuật của tranh dân hài hòa, hình tượng có 
gian. tính khái quát cao, đề tài 
 gần gũi với đời sống của 
 nhân dân nên rất được 
 nhân dân yêu thích và trân 
 trọng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập:
 Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về tranh Đông Hồ.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức 2 
của mình về tranh Đông Hồ tranh Đông Hồ tranh Đông Hồ
 4. Hoạt động 4: Vận dụng:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về giá trị nghệ thuật của tranh.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
- GV cho một số HS lên bảng - HS lên bảng và nhận xét chi - GV biểu dương những 
và nhận xét chi tiết về các tiết về các tranh Đông Hồ và nhóm hoạt động tích cực. 
tranh Đông Hồ và Hàng Hàng Trống Nhận xét chung về buổi 
Trống học.
 Tiết 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
 1. Hoạt động 1: Mở đầu:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 2 – Thường Thức 
học mới: Tiết học trước chúng Mĩ Thuật
ta đã tìm hiểu khái quát về GIỚI THIỆU MỘT SỐ 
tranh dân gian Việt Nam, để TRANH DÂN GIAN 
giúp các em hiểu sâu hơn về VIỆT NAM
dòng tranh độc đáo này và cảm 
nhận được ý nghĩa của một số 
tranh tiêu biểu, hôm nay thầy 
trò chúng ta cùng nhau nghiên 
cứu bài “Giới thiệu một số 
tranh dân gian Việt Nam”.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Gà Đại Cát.
 Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về bức tranh gà đại các
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV chia nhóm học tập và I. Gà “Đại Cát” (Tranh 
phân công nhiệm vụ: Đông Hồ).
+ Nhóm 1: Quan sát tranh “Gà - HS quan sát tranh và tiến - Tranh diễn tả một chú gà 
Đại Cát” nêu đặc điểm về nội hành thảo luận nhóm. trống có dáng oai vệ, hùng 
dung, ý nghĩa và hình thức thể dũng được in trên giấy Dó 
hiện của tác phẩm. quét màu điệp. Hình ảnh 
- GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo và màu sắc đơn giản có 
thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý tính cách điệu cao, đường 
khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số nét chắc khỏe, vững vàng. 
tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. Chữ trong tranh vừa minh 
- GV tóm tắt và phân tích sâu - Quan sát GV tóm tắt đặc họa vừa làm cho bố cục 
hơn về nội dung, hình thức thể điểm của tác phẩm thêm chặt chẽ. Tranh 
hiện và ý nghĩa của tác phẩm. tượng trưng cho sự thịnh 
 vượng và đức tính mạnh 
 mẽ của người đàn ông. 
 2.2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Chợ quê.
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về bức tranh chợ quê
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
+ Nhóm 2: Quan sát tranh - HS quan sát tranh và tiến II. Chợ quê (Tranh 
“Chợ quê” nêu đặc điểm về nội hành thảo luận nhóm. Hàng Trống).
dung, ý nghĩa và hình thức thể - Tranh diễn tả cảnh buôn 
hiện của tác phẩm.
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
- GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo bán nhộn nhịp ở chợ quê 
thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý Việt Nam. Các nhân vật 
khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số trong tranh được diễn tả 
tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. đơn giản nhưng đầy đủ mà 
- GV tóm tắt lại và phân tích - Quan sát GV tóm tắt đặc gần gũi. Đường nét trong 
sâu hơn về nội dung, hình thức điểm của tác phẩm tranh mảnh mai, tinh tế 
thể hiện và ý nghĩa của tác cộng với sắc màu tươi 
phẩm. nguyên của phẩm nhuộm 
 càng làm cho tranh thêm 
 lung linh, sinh động. Bức 
 tranh đã lột tả được nét 
 đặc sắc về văn hóa của 
 nông thôn Việt Nam thuở 
 xưa.
 2.3. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Đám cưới 
chuột.
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về bức tranh đám cưới chuột
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
+ Nhóm 3: Quan sát tranh - HS quan sát tranh và tiến III. Đám cưới chuột 
“Đám cưới chuột” nêu đặc hành thảo luận nhóm. (Tranh đông Hồ).
điểm về nội dung, ý nghĩa và - Tranh diễn tả cảnh đám 
hình thức thể hiện của tác cưới họ nhà Chuột muốn 
phẩm. yên ổn phải có lễ vật dâng 
- GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo cho Mèo. Đường nét và 
thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý màu sắc trong tranh hài 
khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số hước, dí dỏm. Bố cục theo 
tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. lối hàng ngang, dàn đều 
- GV tóm tắt lại và phân tích - Quan sát GV tóm tắt đặc càng làm cho tranh thêm 
sâu hơn về nội dung, hình thức điểm của tác phẩm sống động. Bức tranh phê 
thể hiện và ý nghĩa của tác phán nạn tham nhũng, ức 
phẩm. hiếp người dân của giai 
 cấp thống trị phong kiến 
 xưa. 
 2.4. Hoạt động 2.4: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Phật Bà Quan 
Âm.
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về bức tranh phật bà quan âm
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
+ Nhóm 4: Quan sát tranh - HS quan sát tranh và tiến IV. Phật Bà Quan Âm 
“Phật Bà Quan Âm” nêu đặc hành thảo luận nhóm. (Tranh Hàng Trống).
điểm về nội dung, ý nghĩa và - Tranh diễn tả Phật Bà 
hình thức thể hiện của tác ngự trên tòa sen với khuôn 
phẩm. mặt hiền từ, phúc hậu. 
- GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo Đứng chầu 2 bên là Kim 
thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý đồng và Ngọc Nữ. Đường 
khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số nét trong tranh mảnh mai, 
tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. tinh tế, màu sắc trang nhã 
- GV tóm tắt lại và phân tích - Quan sát GV tóm tắt đặc nhẹ nhàng. Bố cục cân đối 
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
sâu hơn về nội dung, hình thức điểm của tác phẩm trang nghiêm theo lối nhà 
thể hiện và ý nghĩa của tác Phật. Đây là thể loại tranh 
phẩm. thờ phục vụ tín ngưỡng 
 của nhân dân.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập:
 Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về tranh đám cưới chuột.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức 3 
của mình về tranh đám cưới tranh đám cưới chuột tranh đám cưới chuột
chuột
 4. Hoạt động 4: Vận dụng:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về giá trị nghệ thuật của tranh.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV cho một số HS lên bảng - HS lên bảng và nhận xét chi - GV biểu dương những 
và nhận xét chi tiết về các tiết về các tranh Đông Hồ và nhóm hoạt động tích cực. 
tranh Đông Hồ và Hàng Hàng Trống Nhận xét chung về buổi 
Trống học.
 Tiết 3: SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THẾ GIỚI THỜI KÌ CỔ ĐẠI
 1. Hoạt động 1: Mở đầu:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 3 – Thường Thức 
học mới: Thời kì cổ đại xuất Mĩ Thuật
hiện 2 nền văn minh, văn hóa SƠ LƯỢC VỀ MĨ 
phát triển rực rỡ, để lại cho THUẬT THẾ GIỚI 
nhân loại ngày nay nhiều công THỜI KÌ CỔ ĐẠI
trình, tác phẩm vĩ đại. Để giúp 
các em nắm bắt khái quát về 
đặc điểm của MT thế giới thời 
kì này, hôm nay thầy trò chúng 
ta cùng nhau nghiên cứu bài 
“Sơ lược về MT thế giới thời kì 
cổ đại”.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật Ai Cập thời kì cổ 
đại
 Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về mĩ thuật Ai Cập thời kì cổ đại
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
- GV cho HS nêu hiểu biết của - HS nêu hiểu biết của mình I. Sơ lược về MT Ai Cập 
mình về đất nước Ai Cập. về đất nước Ai Cập. thời kì cổ đại.
- GV tóm lại đặc điểm của đất - HS lắng nghe 1. Kiến trúc.
nước Ai Cập. - Kiến trúc Ai Cập cổ đại 
 nổi tiếng với những ngôi 
 đền lộng lẫy, những kim 
 tự tháp đồ sộ.
 2. Điêu khắc.
 - Nổi bật là những pho 
 tượng đá khổng lồ.
 - Nhiều tượng vừa và nhỏ 
 miêu tả người hoặc động 
 vật rất tinh tế và sinh động
 3. Hội họa.
 - Tranh tường xuất hiện 
 hầu hết các công trình 
 kiến trúc.
 2.2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ 
đại.
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ đại.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV cho HS nêu hiểu biết của - HS nêu hiểu biết của mình II. Sơ lược về MT Hi 
mình về đất nước Hi Lạp về đất nước Ai Cập. Lạp thời kì cổ đại.
- GV tóm lại đặc điểm của đất - HS lắng nghe 1. Kiến trúc.
nước Hi Lạp - Người Hi Lạp cổ đại 
 sáng tạo ra nhiều kiểu cột 
 độc đáo, khỏe khoắn, 
 thanh nhã và duyên dáng 
 - Nổi tiếng nhất là ngôi 
 đền Pác-tê-nông hùng vĩ 
 được xây dựng bằng đá 
 cẩm thạch rất tráng lệ.
 2. Điêu khắc.
 - Điêu khắc đã đạt đến 
 đỉnh cao của sự cân đối và 
 hài hòa.
 - Các pho tượng có hình 
 dáng sinh động, không 
 thần bí không dung tục.
 3. Hội họa.
 - Các tác phẩm hội họa 
 nguyên bản còn lại rất 
 hiếm hoặc chưa đủ tin cậy
 2.3. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật La Mã thời kì cổ 
đại.
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ đại.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV cho HS nêu hiểu biết của - HS nêu hiểu biết của mình III. Sơ lược về MT La 
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
mình về đất nước La Mã về đất nước La Mã. Mã thời kì cổ đại.
- GV tóm lại đặc điểm của đất - HS lắng nghe 1. Kiến trúc
nước La Mã - Điểm mạnh là kiến trúc 
 đô thị, với kiểu nhà mái 
 tròn và cầu dẫn nước vào 
 thành phố dài hàn trục cây 
 số
 2. Điêu Khắc
 - Nghệ thuật tượng phát 
 triển mạnh và đã khai sinh 
 ra tượng đài kị sĩ.
 3. Hội họa
 - Chủ yếu là tranh tường 
 phát triển mạnh
 3. Hoạt động 3: Luyện tập:
 Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về Ai Cập cổ.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức 1
của mình về Ai Cập thời kì Ai Cập thời kì cổ đại.
cổ đại
 4. Hoạt động 4: Vận dụng:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về mĩ thuật Hi Lạp cổ đại.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV cho HS trình bày cảm - HS trình bày cảm nhận của Mĩ thuật đã đạt đến đỉnh 
nhận của mình về mĩ thuật Hi mình về mĩ thuật Hi Lạp. cao sáng tạo về sự căn 
Lạp bằng, trong sáng và hài 
 hòa.
 Tiết 4: MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT 
 AI CẬP, HI LẠP, LA MÃ THỜI KÌ CỔ ĐẠI
 1. Hoạt động 1: Mở đầu:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 4 – Thường Thức 
học mới: Thời kì cổ đại xuất Mĩ Thuật
hiện 2 nền văn minh, văn hóa MỘT SỐ CÔNG 
phát triển rực rỡ, để lại cho TRÌNH TIÊU BIỂU 
nhân loại ngày nay nhiều công CỦA MĨ THUẬT 
trình, tác phẩm vĩ đại. Để giúp AI CẬP, HI LẠP, LA 
các em nắm bắt khái quát về MÃ THỜI KÌ CỔ ĐẠI
đặc điểm của MT thế giới thời 
kì này, hôm nay thầy trò chúng 
ta cùng nhau nghiên cứu bài 
“một số công trình tiêu biểu 
của MT Ai Cập, Hi Lạp, La Mã 
thời kì cổ đại”.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số công trình tiêu biểu của mĩ 
thuật Ai Cập, Hi Lạp, La Mã thời kì cổ đại
 Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật 
Ai Cập, Hi Lạp, La Mã thời kì cổ đại
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV chia lớp thành 4 nhóm - HS chia nhóm Một số công trình tiêu 
- GV cho HS thảo luận - HS thảo luận biểu
+ N1: Kim tự tháp Kê-ốp I. Kiến trúc: 
+ N2: Tượng nhân sư Kim Tự Tháp Kê-ốp:
+ N3: Tượng vệ nữ Mi-lô - Được xây dựng vào 
+ N4: Tượng Ô-guýt khoảng 2900 năm trước 
* Em hãy mô tả sơ bộ về đặc công nguyên. Kim tự tháp 
điểm kê-ốp có hình dáng như 
- GV cho HS thảo luận trong - HS trình bày một ngôi nhà khổng lồ cao 
thời gian 5 phút sau đó đại diện 40-50 tầng, đáy là hình 
nhóm trình bài vuông, bốn mặt là bốn 
- GV nhận xét và đánh giá kết - HS lắng nghe hình tam giác chụm đầu 
quả trình bài của học sinh vào nhau.
 - Kim tự tháp là công trình 
 kiến trúc vĩ đại được 
 người ai cập cổ xây dựng 
 bằng đá vôi trong 20 năm, 
 có những phiến đá nặng 
 tới gần 3 tấn.
 II. Điêu khắc:
 1. Tượng nhân sư:
 - Nằm trước kim tự tháp 
 Kê-phơ-ren là pho tượng 
 nhân sư khổng lồ. tượng 
 được tạc vào khoảng 2700 
 trước công nguyên bằng 
 đá hoa cương. Tượng có 
 chiều cao khoảng 20m, 
 dài 60m, đầu cao 5m, tai 
 dài 1,4m, và miệng rộng 
 2,3m.
 - Tượng nhân sư là kiệt 
 tác của nghệ thuật điêu 
 khắc Ai Cập cổ.
 2. Tượng vệ nữ Mi-lô:
 - Đây là pho tượng phụ nữ 
 tuyệt đẹp có tỉ lệ và kích 
 đạt tới độ chuẩn mực. 
 tượng diễn tả hình dáng 
 của một phụ nữ thân hình 
 cân đối và tràng đầy sức 
 sống.
 - Tượng được tìm thấy 
 Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021
 vào năm 1820 ở đảo Mi-lô 
 nên đặt tên là Mi-lô.
 3. Tượng Ô-guýt:
 - Là pho tượng toàn thân 
 đầy vẽ kiêu hùng của vị 
 hoàng đế la mã. Chân 
 dung của Ô-guýt được tạc 
 theo phong cachs hiện 
 thực, nét mặt cương nghị, 
 tự tin với cơ thể cường 
 tráng của một vị tướng 
 hùng dũng.
 - Phần dưới chân tượng Ô-
 guýt còn có tượng thần 
 tình yêu A-mua cưỡi cá 
 Đô-phin nhỏ nên có thể 
 coi đây là một nhóm 
 tượng hoàn hảo và tuyệt 
 đẹp.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập:
 Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về tượng nhân sư.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức tượng 
của mình về tượng nhân sư. tượng nhân sư. nhân sư.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về kiến trúc Ai Cập cổ đại.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV cho HS trình bày cảm - HS trình bày cảm nhận của Kiến trúc Ai Cập đã đạt 
nhận của mình về kiến trúc mình về kiến trúc Ai Cập. đến đỉnh cao sáng tạo về 
Ai Cập. sự căn bằng, trong sáng và 
 hài hòa.
 Mĩ thuật 6

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mi_thuat_6_chu_de_1_thuong_thuc_mi_thuat_nam_hoc_202.doc