Năm học: 2020 - 2021 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Tổ: Tiếng anh – Nhạc – Mĩ thuật - TD Họ và tên giáo viên: Nguyễn Minh Châu Chủ đề 1: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT Môn học: Mĩ thuật - lớp: 6 Thời gian thực hiện: 4 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm bắt được vài nét về nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm và giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống. - Học sinh nắm bắt được đặc điểm, ý nghĩa, giá trị nghệ thuật của một số tranh dân gian Việt Nam. - Học sinh nắm bắt được đặc điểm của mĩ thuật Ai Cập, Hi Lạp và La Mã thời kì cổ đại. 2. Năng Lực: - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của nội dung của tranh thông qua hình thức thể hiện về bố cục, hình vẽ, màu sắc. Biết phân tích, đánh giá tác phẩm. - Học sinh nhanh nhẹn trong việc nhận xét, đánh giá tác phẩm, nâng cao kỹ năng phân tích tranh. - Hiểu được giá trị của các công trình mĩ thuật thời kì cổ đại. - Nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. Năng lực hợp tác nhóm. 3. Phẩm Chất: - Học sinh yêu thích môn học, nhận thức đúng đắn về nghệ thuật dân tộc, có thái độ trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của dân tộc. - Trân trọng, giữ gìn những giá trị văn hóa của nhân loại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Sưu tầm một số tranh dân gian Việt Nam. - Tranh ảnh về các tác phẩm mĩ thuật thời kì cổ đại. - Tư liệu về nội dung bài học - SGK 2. Học sinh: - Đọc trước bài, sưu tầm tranh dân gian. - Đọc trước bài, sưu tầm tranh ảnh mĩ thuật thời kì cổ đại III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1: TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 1 – Thường Thức học mới: Cứ mỗi dịp Tết đến, Mĩ Thuật xuân về chúng ta lại được TRANH DÂN GIAN chiêm ngưỡng một loại hình VIỆT NAM nghệ thuật đặc sắc – đó là tranh dân gian, miêu tả cảnh nhộn nhịp đón xuân hay những cảnh Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 sinh hoạt thường ngày trong cuộc sống. Để nắm bắt được đặc điểm và hiểu kỹ hơn về giá trị nghệ thuật của tranh dân gian, hôm nay thầy và các em cùng nhau tìm hiểu bài” Tranh dân gian Việt Nam” 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về tranh dân gian. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về vài nét về tranh dân gian Việt Nam. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS nêu những hiểu - HS nêu những hiểu biết của I. Vài vét về tranh dân biết của mình về tranh dân mình về tranh dân gian. gian. gian. - Tranh dân gian là loại - GV cho HS quan sát một số - HS quan sát một số tranh tranh được lưu hành rộng tranh và yêu cầu các em nhận nhận xét về: Nội dung, đề tài, rãi trong nhân dân. Tranh xét về: Nội dung, đề tài, màu màu sắc. thường để trang trí đón sắc. xuân hay thờ cúng nên - GV giới thiệu một số địa - Quan sát GV giới thiệu về còn gọi là tranh Tết hay phương có nghề làm tranh và tranh dân gian. tranh thờ. một số đề tài quen thuộc trong - Một số địa phương nổi tranh dân gian. tiếng với nghề làm tranh - GV tóm tắt lại đặc điểm của - HS lắng nghe như: Hàng Trống, Đông tranh dân gian. Hồ, Kim Hoàng - Đề tài trong tranh dân gian rất gần gũi với đời sống của nhân dân như: Chúc tụng, lịch sử, lao động sản xuất, vui chơi giải trí, châm biếm đả kích. 2.2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về hai dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm + Tranh Đông Hồ. II. Hai dòng tranh Đông - GV yêu cầu HS nêu những - HS nêu những hiểu biết của Hồ và Hàng Trống. hiểu biết của mình về tranh mình về tranh Đông Hồ. 1. Tranh Đông Hồ. Đông Hồ. - Được sản xuất tại làng - GV giới thiệu về cách làm - Quan sát GV giới thiệu đặc Đông Hồ Tỉnh Bắc Ninh. tranh và giấy in tranh. điểm của tranh Đông Hồ. Tranh được sản xuất hàng - GV cho HS xem tranh và nêu - HS xem tranh và nêu nhận loại bằng những ván gỗ nhận xét về hình mảng, màu xét về hình mảng, màu sắc, bố khắc và in trên nền giấy sắc, bố cục, đề tài. cục, đề tài. Dó quét màu Điệp. Tranh - GV tóm tắt lại những đặc - HS lắng nghe có bao nhiêu màu là có điểm của dòng tranh Đông Hồ. bấy nhiêu bản khắc. Màu sắc được lấy từ thiên nhiên. Tranh Đông Hồ Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 chủ yếu phục vụ cho tầng lớp nhân dân lao động nên đường nét trong tranh rất chắc khỏe, mảng hình to, rõ ràng, màu sắc đơn giản mộc mạc và thường in nét viền đen làm cho tranh thêm đậm đà, sống động. + Tranh Hàng Trống. 2. Tranh Hàng Trống. - GV yêu cầu HS nêu những - HS nêu những hiểu biết của - Được sản xuất và bày hiểu biết của mình về tranh mình về tranh Hàng Trống. bán tại phố Hàng Trống – Hàng Trống. Hà Nội. Tranh Hàng - GV giới thiệu về cách làm - HS xem tranh và nêu nhận Trống chỉ cần một bản gỗ tranh và giấy in tranh. xét về hình mảng, màu sắc, bố khắc in nét viền đen, sau cục, đề tài. đó nghệ nhân trực tiếp tô - GV cho HS xem tranh và nêu - Quan sát GV tóm tắt lại màu bằng bút lông. Màu nhận xét về hình mảng, màu những đặc điểm của dòng sắc lấy từ phẩm nhuộm sắc, bố cục, đề tài. tranh Hàng Trống nguyên chất. Tranh phục - GV tóm tắt lại những đặc - HS lắng nghe vụ chủ yếu cho tầng lớp điểm của dòng tranh Hàng trung lưu và thị dân nên Trống đường nét trong tranh rất mảnh mai, tinh tế, màu sắc tươi sáng, nhẹ nhàng. 2.3. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về giá trị nghệ thuật của tranh dân gian. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS tóm tắt lại những - HS tóm tắt lại những đặc III. Giá trị nghệ thuật đặc điểm của tranh dân gian. điểm của tranh dân gian. của tranh dân gian. - GV phân tích về cách chọn đề - Quan sát GV phân tích giá trị - Tranh dân gian rất chú tài, diễn tả bố cục, hình vẽ nghệ thuật của tranh dân gian. trọng đến đường nét và trong tranh để làm nổi bật giá màu sắc. Tranh có vẻ đẹp trị nghệ thuật của tranh dân hài hòa, hình tượng có gian. tính khái quát cao, đề tài gần gũi với đời sống của nhân dân nên rất được nhân dân yêu thích và trân trọng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về tranh Đông Hồ. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức 2 của mình về tranh Đông Hồ tranh Đông Hồ tranh Đông Hồ 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về giá trị nghệ thuật của tranh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 - GV cho một số HS lên bảng - HS lên bảng và nhận xét chi - GV biểu dương những và nhận xét chi tiết về các tiết về các tranh Đông Hồ và nhóm hoạt động tích cực. tranh Đông Hồ và Hàng Hàng Trống Nhận xét chung về buổi Trống học. Tiết 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 2 – Thường Thức học mới: Tiết học trước chúng Mĩ Thuật ta đã tìm hiểu khái quát về GIỚI THIỆU MỘT SỐ tranh dân gian Việt Nam, để TRANH DÂN GIAN giúp các em hiểu sâu hơn về VIỆT NAM dòng tranh độc đáo này và cảm nhận được ý nghĩa của một số tranh tiêu biểu, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Giới thiệu một số tranh dân gian Việt Nam”. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Gà Đại Cát. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về bức tranh gà đại các Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV chia nhóm học tập và I. Gà “Đại Cát” (Tranh phân công nhiệm vụ: Đông Hồ). + Nhóm 1: Quan sát tranh “Gà - HS quan sát tranh và tiến - Tranh diễn tả một chú gà Đại Cát” nêu đặc điểm về nội hành thảo luận nhóm. trống có dáng oai vệ, hùng dung, ý nghĩa và hình thức thể dũng được in trên giấy Dó hiện của tác phẩm. quét màu điệp. Hình ảnh - GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo và màu sắc đơn giản có thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý tính cách điệu cao, đường khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số nét chắc khỏe, vững vàng. tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. Chữ trong tranh vừa minh - GV tóm tắt và phân tích sâu - Quan sát GV tóm tắt đặc họa vừa làm cho bố cục hơn về nội dung, hình thức thể điểm của tác phẩm thêm chặt chẽ. Tranh hiện và ý nghĩa của tác phẩm. tượng trưng cho sự thịnh vượng và đức tính mạnh mẽ của người đàn ông. 2.2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Chợ quê. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về bức tranh chợ quê Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm + Nhóm 2: Quan sát tranh - HS quan sát tranh và tiến II. Chợ quê (Tranh “Chợ quê” nêu đặc điểm về nội hành thảo luận nhóm. Hàng Trống). dung, ý nghĩa và hình thức thể - Tranh diễn tả cảnh buôn hiện của tác phẩm. Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 - GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo bán nhộn nhịp ở chợ quê thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý Việt Nam. Các nhân vật khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số trong tranh được diễn tả tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. đơn giản nhưng đầy đủ mà - GV tóm tắt lại và phân tích - Quan sát GV tóm tắt đặc gần gũi. Đường nét trong sâu hơn về nội dung, hình thức điểm của tác phẩm tranh mảnh mai, tinh tế thể hiện và ý nghĩa của tác cộng với sắc màu tươi phẩm. nguyên của phẩm nhuộm càng làm cho tranh thêm lung linh, sinh động. Bức tranh đã lột tả được nét đặc sắc về văn hóa của nông thôn Việt Nam thuở xưa. 2.3. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Đám cưới chuột. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về bức tranh đám cưới chuột Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm + Nhóm 3: Quan sát tranh - HS quan sát tranh và tiến III. Đám cưới chuột “Đám cưới chuột” nêu đặc hành thảo luận nhóm. (Tranh đông Hồ). điểm về nội dung, ý nghĩa và - Tranh diễn tả cảnh đám hình thức thể hiện của tác cưới họ nhà Chuột muốn phẩm. yên ổn phải có lễ vật dâng - GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo cho Mèo. Đường nét và thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý màu sắc trong tranh hài khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số hước, dí dỏm. Bố cục theo tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. lối hàng ngang, dàn đều - GV tóm tắt lại và phân tích - Quan sát GV tóm tắt đặc càng làm cho tranh thêm sâu hơn về nội dung, hình thức điểm của tác phẩm sống động. Bức tranh phê thể hiện và ý nghĩa của tác phán nạn tham nhũng, ức phẩm. hiếp người dân của giai cấp thống trị phong kiến xưa. 2.4. Hoạt động 2.4: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của bức tranh Phật Bà Quan Âm. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về bức tranh phật bà quan âm Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm + Nhóm 4: Quan sát tranh - HS quan sát tranh và tiến IV. Phật Bà Quan Âm “Phật Bà Quan Âm” nêu đặc hành thảo luận nhóm. (Tranh Hàng Trống). điểm về nội dung, ý nghĩa và - Tranh diễn tả Phật Bà hình thức thể hiện của tác ngự trên tòa sen với khuôn phẩm. mặt hiền từ, phúc hậu. - GV cho HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả thảo Đứng chầu 2 bên là Kim thảo luận. Yêu cầu các nhóm luận. Các nhóm khác nêu ý đồng và Ngọc Nữ. Đường khác nêu ý kiến nhận xét và kể kiến nhận xét và kể tên một số nét trong tranh mảnh mai, tên một số tranh dân gian khác. tranh dân gian khác. tinh tế, màu sắc trang nhã - GV tóm tắt lại và phân tích - Quan sát GV tóm tắt đặc nhẹ nhàng. Bố cục cân đối Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 sâu hơn về nội dung, hình thức điểm của tác phẩm trang nghiêm theo lối nhà thể hiện và ý nghĩa của tác Phật. Đây là thể loại tranh phẩm. thờ phục vụ tín ngưỡng của nhân dân. 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về tranh đám cưới chuột. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức 3 của mình về tranh đám cưới tranh đám cưới chuột tranh đám cưới chuột chuột 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về giá trị nghệ thuật của tranh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho một số HS lên bảng - HS lên bảng và nhận xét chi - GV biểu dương những và nhận xét chi tiết về các tiết về các tranh Đông Hồ và nhóm hoạt động tích cực. tranh Đông Hồ và Hàng Hàng Trống Nhận xét chung về buổi Trống học. Tiết 3: SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THẾ GIỚI THỜI KÌ CỔ ĐẠI 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 3 – Thường Thức học mới: Thời kì cổ đại xuất Mĩ Thuật hiện 2 nền văn minh, văn hóa SƠ LƯỢC VỀ MĨ phát triển rực rỡ, để lại cho THUẬT THẾ GIỚI nhân loại ngày nay nhiều công THỜI KÌ CỔ ĐẠI trình, tác phẩm vĩ đại. Để giúp các em nắm bắt khái quát về đặc điểm của MT thế giới thời kì này, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “Sơ lược về MT thế giới thời kì cổ đại”. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật Ai Cập thời kì cổ đại Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về mĩ thuật Ai Cập thời kì cổ đại Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 - GV cho HS nêu hiểu biết của - HS nêu hiểu biết của mình I. Sơ lược về MT Ai Cập mình về đất nước Ai Cập. về đất nước Ai Cập. thời kì cổ đại. - GV tóm lại đặc điểm của đất - HS lắng nghe 1. Kiến trúc. nước Ai Cập. - Kiến trúc Ai Cập cổ đại nổi tiếng với những ngôi đền lộng lẫy, những kim tự tháp đồ sộ. 2. Điêu khắc. - Nổi bật là những pho tượng đá khổng lồ. - Nhiều tượng vừa và nhỏ miêu tả người hoặc động vật rất tinh tế và sinh động 3. Hội họa. - Tranh tường xuất hiện hầu hết các công trình kiến trúc. 2.2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ đại. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ đại. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS nêu hiểu biết của - HS nêu hiểu biết của mình II. Sơ lược về MT Hi mình về đất nước Hi Lạp về đất nước Ai Cập. Lạp thời kì cổ đại. - GV tóm lại đặc điểm của đất - HS lắng nghe 1. Kiến trúc. nước Hi Lạp - Người Hi Lạp cổ đại sáng tạo ra nhiều kiểu cột độc đáo, khỏe khoắn, thanh nhã và duyên dáng - Nổi tiếng nhất là ngôi đền Pác-tê-nông hùng vĩ được xây dựng bằng đá cẩm thạch rất tráng lệ. 2. Điêu khắc. - Điêu khắc đã đạt đến đỉnh cao của sự cân đối và hài hòa. - Các pho tượng có hình dáng sinh động, không thần bí không dung tục. 3. Hội họa. - Các tác phẩm hội họa nguyên bản còn lại rất hiếm hoặc chưa đủ tin cậy 2.3. Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật La Mã thời kì cổ đại. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sơ lược về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ đại. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS nêu hiểu biết của - HS nêu hiểu biết của mình III. Sơ lược về MT La Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 mình về đất nước La Mã về đất nước La Mã. Mã thời kì cổ đại. - GV tóm lại đặc điểm của đất - HS lắng nghe 1. Kiến trúc nước La Mã - Điểm mạnh là kiến trúc đô thị, với kiểu nhà mái tròn và cầu dẫn nước vào thành phố dài hàn trục cây số 2. Điêu Khắc - Nghệ thuật tượng phát triển mạnh và đã khai sinh ra tượng đài kị sĩ. 3. Hội họa - Chủ yếu là tranh tường phát triển mạnh 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về Ai Cập cổ. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức 1 của mình về Ai Cập thời kì Ai Cập thời kì cổ đại. cổ đại 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về mĩ thuật Hi Lạp cổ đại. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS trình bày cảm - HS trình bày cảm nhận của Mĩ thuật đã đạt đến đỉnh nhận của mình về mĩ thuật Hi mình về mĩ thuật Hi Lạp. cao sáng tạo về sự căn Lạp bằng, trong sáng và hài hòa. Tiết 4: MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT AI CẬP, HI LẠP, LA MÃ THỜI KÌ CỔ ĐẠI 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Mục tiêu: Giúp học sinh nắm cơ bản thông tin bài học. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV giới thiệu thông tin bài HS lắng nghe. Tiết 4 – Thường Thức học mới: Thời kì cổ đại xuất Mĩ Thuật hiện 2 nền văn minh, văn hóa MỘT SỐ CÔNG phát triển rực rỡ, để lại cho TRÌNH TIÊU BIỂU nhân loại ngày nay nhiều công CỦA MĨ THUẬT trình, tác phẩm vĩ đại. Để giúp AI CẬP, HI LẠP, LA các em nắm bắt khái quát về MÃ THỜI KÌ CỔ ĐẠI đặc điểm của MT thế giới thời kì này, hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài “một số công trình tiêu biểu của MT Ai Cập, Hi Lạp, La Mã thời kì cổ đại”. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 2.1. Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật Ai Cập, Hi Lạp, La Mã thời kì cổ đại Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cơ bản về một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật Ai Cập, Hi Lạp, La Mã thời kì cổ đại Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV chia lớp thành 4 nhóm - HS chia nhóm Một số công trình tiêu - GV cho HS thảo luận - HS thảo luận biểu + N1: Kim tự tháp Kê-ốp I. Kiến trúc: + N2: Tượng nhân sư Kim Tự Tháp Kê-ốp: + N3: Tượng vệ nữ Mi-lô - Được xây dựng vào + N4: Tượng Ô-guýt khoảng 2900 năm trước * Em hãy mô tả sơ bộ về đặc công nguyên. Kim tự tháp điểm kê-ốp có hình dáng như - GV cho HS thảo luận trong - HS trình bày một ngôi nhà khổng lồ cao thời gian 5 phút sau đó đại diện 40-50 tầng, đáy là hình nhóm trình bài vuông, bốn mặt là bốn - GV nhận xét và đánh giá kết - HS lắng nghe hình tam giác chụm đầu quả trình bài của học sinh vào nhau. - Kim tự tháp là công trình kiến trúc vĩ đại được người ai cập cổ xây dựng bằng đá vôi trong 20 năm, có những phiến đá nặng tới gần 3 tấn. II. Điêu khắc: 1. Tượng nhân sư: - Nằm trước kim tự tháp Kê-phơ-ren là pho tượng nhân sư khổng lồ. tượng được tạc vào khoảng 2700 trước công nguyên bằng đá hoa cương. Tượng có chiều cao khoảng 20m, dài 60m, đầu cao 5m, tai dài 1,4m, và miệng rộng 2,3m. - Tượng nhân sư là kiệt tác của nghệ thuật điêu khắc Ai Cập cổ. 2. Tượng vệ nữ Mi-lô: - Đây là pho tượng phụ nữ tuyệt đẹp có tỉ lệ và kích đạt tới độ chuẩn mực. tượng diễn tả hình dáng của một phụ nữ thân hình cân đối và tràng đầy sức sống. - Tượng được tìm thấy Mĩ thuật 6 Năm học: 2020 - 2021 vào năm 1820 ở đảo Mi-lô nên đặt tên là Mi-lô. 3. Tượng Ô-guýt: - Là pho tượng toàn thân đầy vẽ kiêu hùng của vị hoàng đế la mã. Chân dung của Ô-guýt được tạc theo phong cachs hiện thực, nét mặt cương nghị, tự tin với cơ thể cường tráng của một vị tướng hùng dũng. - Phần dưới chân tượng Ô- guýt còn có tượng thần tình yêu A-mua cưỡi cá Đô-phin nhỏ nên có thể coi đây là một nhóm tượng hoàn hảo và tuyệt đẹp. 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Giúp học sinh thể hiện được sâu hơn về tượng nhân sư. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm GV cho HS nêu cảm nhận HS Nêu cảm nhận của mình về Nội dung kiến thức tượng của mình về tượng nhân sư. tượng nhân sư. nhân sư. 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sâu hơn về kiến trúc Ai Cập cổ đại. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV cho HS trình bày cảm - HS trình bày cảm nhận của Kiến trúc Ai Cập đã đạt nhận của mình về kiến trúc mình về kiến trúc Ai Cập. đến đỉnh cao sáng tạo về Ai Cập. sự căn bằng, trong sáng và hài hòa. Mĩ thuật 6
Tài liệu đính kèm: