Giáo án Lớp 6 - Môn Đại số - Tiết 36: Luyện tập

Giáo án Lớp 6 - Môn Đại số - Tiết 36: Luyện tập

- Học sinh biết cách tìm BCNN và BC thông qua BCNN. Vận dụng thành thạo các kiến thức vào bài tập.

- Có kĩ năng tính toán, biến đổi linh hoạt nhanh chính xác vào các bài tập đơn giản.

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II. Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ

 

doc 2 trang Người đăng ducthinh Lượt xem 952Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 6 - Môn Đại số - Tiết 36: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn : 23/11
Dạy : 14/11	Tiết 36 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu bài học 
Học sinh biết cách tìm BCNN và BC thông qua BCNN. Vận dụng thành thạo các kiến thức vào bài tập.
Có kĩ năng tính toán, biến đổi linh hoạt nhanh chính xác vào các bài tập đơn giản.
Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II. Phương tiện dạy học 
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
III. Tiến trình 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
Cho ba học sinh lên thực hiện bài 150 
Các số 8, 9, 11 có từng đôi một như thế nào với nhau ?
=> BCNN ?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Ta thấy a ? 15 và a ? 18 => a là gì của 15 và 18 ?
Và a là số tự nhiên như thế nào ?
Vậy a là gì của 15 và 18 ?
=> a = ?
Cho học sinh lên phân tích trên bảng và thực hiện
Làm thế nào để tìm được các số cần tìm ? 
Vậy các số đó là các số nào ?
Số học sinh phải là gì của số hàng ?
Nhưng số học sinh chỉ nằm trong khoảng 35 đến 60
Vậy số học sinh lớp 6C là bao nhiêu ? 
Học sinh thực hiện còn lại thực hiện tại chỗ trong giấy nháp 
Nguyên tố cùng nhau
= 8 . 9 . 11
Chia hết => a là bội chung của 15 và 18
Khác 0 và nhỏ nhất
BCNN (15, 18)
= 90
 30 2 45 3
 15 3 15 3 
 5 5 5 5
 1 1
Vậy 30 = 2 . 3 . 5 
 45 = 32 . 5
=> BCNN (30, 45) = 2 . 32 . 5 
 = 90
Nhân 90 lần lượt với 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 khi thoả mãn yêu cầu.
0, 90,180, 270,360,450
Bội chung 
48.
Bài 150 Sgk/59
a. Ta có: 10 = 2 . 5
 12 = 22 . 3
 15 = 3 . 5
=>BCNN(10, 12, 15) = 22 . 3 . 5= 60 
b. Ta có: Vì 8, 9, 11 từng đôi một nguyên tố cùng nhau
=>BCNN(8, 9, 11) = 8 . 9 . 11 = 792
c. Ta có:
 24 2 40 2 168 2 
 12 2 20 2 84 2
 6 2 10 2 42 2
 3 3 5 5 21 3
 1 1 7 7
 1
Vậy 24 = 23 . 3
 40 = 23 . 5
 168 = 23 . 3 . 7
=>BCNN(24, 40, 168) = 23. 3 . 5 . 7 
 = 840
Bài 152 Sgk/59
Vì a 15 và a 18 => aBC(15,18)
Vì a # 0 và nhỏ nhất
Ta có: 15 = 3 . 5
 18 = 2 . 32
=> a = BCNN(15,18) = 2 . 32 .5 = 90
Vậy a = 90
Bài 153 Sgk/59
Ta có: 30 2 45 3
 15 3 15 3 
 5 5 5 5
 1 1
Vậy 30 = 2 . 3 . 5 
 45 = 32 . 5
=> BCNN (30, 45) = 2 . 32 . 5 = 90
Nhân lần lượt 90 với 0, 1,2, 3, 4, 5,6 ta được các bội chung của 30 và 45 là 0, 90, 180, 270, 360, 450, 540.
Vậy các bội chung của 30 và 45 nhỏ hơn 500 là: 0, 90,180, 270,360,450
Bài 154 Sgk/59
Số học sinh của lớp 6C phải là bội chung của2, 3, 4, 8 và số học sinh nằm trong khoảng từ 35 đến 60
Ta có: 
BC (2, 3, 4, 8) ={0, 24, 48, 72 } 
Vậy số học sinh của lớp 6C là 48 học sinh.
Bài 155 Sgk/ 60
a. Hoàn thành bảng sau
Cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày, nhận xét, bổ sung.
a
6
150
28
50
b 
4
20
15
50
ƯCLN (a, b)
2
10
1
50
BCNN (a, b)
12
300
420
50
ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b)
24
3000
420
2500
a.b
24
3000
420
2500
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
b. ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) . a.b
Hoạt động 4: Dặn dò
Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập 2
BTVN: Bài 156 đến 158 Sgk/60

Tài liệu đính kèm:

  • docTIET36.doc