Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

docx 17 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 29/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Chân trời sáng tạo) - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHTN 6
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY
 CHỦ ĐỀ 11. TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 BÀI 43: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRỜI
 Môn học: KHTN ; lớp: 6
 Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giải thích được một cách định tính và sơ lược: từ Trái Đất thấy được Mặt Trời 
mọc và lặn hàng ngày. Chuyển động của Mặt Trời nhìn từ Trái Đất thấy Mặt Trời 
mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây là do Trái Đất quay quanh trục của nó từ 
Tây sang Đông.
- Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó hết 24 giờ (một ngày đêm).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Mô phỏng được chuyển động nhìn thấy hằng ngày 
của Mặt Trời.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về chuyển động tự 
quay quanh trục của Trái Đất, nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề tìm hiểu chuyển động 
nhìn thấy của Mặt Trời.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Tìm hiểu được chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời.
- Mô phỏng chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Giải thích được hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất và nguyên nhân dẫn đến sự 
luân phiên ngày và đêm.
3. Phẩm chất:
Thông qua bài học, tạo điều kiện cho học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm hiểu tài liệu và thực hành các nhiệm vụ cá nhân nhằm 
tìm hiểu chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
tìm hiểu thí nghiệm mô hình Mặt Trời chiếu sáng Trái Đất.
- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ trong thực hành trong các thí nghiệm: Tìm hiểu 
chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, thực hành quan sát Mặt Trời mọc và lặn, 
chế tạo đồng hồ mặt trời.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU KHTN 6
1. Đối với giáo viên: 
- Đối với mỗi nhóm: 
+ Quả Địa cầu
+ Đèn học để bàn.
+ Bút dạ để đánh dấu.
+ Khăn lau.
+ Phiếu học tập KWL và phiếu bài tập bài 43: Chuyển động nhìn thấy của Mặt 
Trời.
- Đối với cả lớp:
+ Phiếu học tập Hoạt động tiếp sức.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk và đồ dùng học tập khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định vấn đề cân học tập là tìm hiểu chuyển động 
nhìn thấy của Mặt Trời bằng mô hình mô phỏng.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời phiếu KWL
 PHIẾU HỌC TẬP KWL
Con hãy viết ít nhất hai điều con đã biết và 2 điều con chưa biết (con muốn được 
học) về chuyển động của Mặt Trời vào các mục dưới đây:
 Con chưa biết/ Con Con đã học được trong 
 Con chưa biết
 muốn được học giờ học
c. Sản phẩm: Học sinh có thể trả lời: về những điều đã biết như: Mặt Trời mọc 
đằng đông, lặn đằng tây; Trong 24 giờ/ 1 ngày Mặt Trời chuyển động lặp lại luân 
phiên.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân điền vào phiếu 
học tập KWL.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày cá nhân một nội dung có trong phiếu, ý 
kiến sau không trùng với ý kiên trước. GV liệt kê đáp án trên bảng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời:
a. Mục tiêu: KHTN 6
- Học sinh mô tả sự “chuyển động” của Mặt Trời hằng ngày.
- Biết được hoạt động tự quay của Trái Đất quanh trục của nó, khi đó người đứng 
trên Trái Đất sẽ quan sát thấy Mặt Trời “chuyển động” như thế nào?
b. Nội dung:
Cho HS quan sát chuyển động nhìn thấy của mặt trời qua phần mềm galatic 
Explorer for merge cubic: 
2ahUKEwinlp2Yxe3vAhWWP3AKHcfGB1oQFjAAegQIAhAD&url=https%3
A%2F%2Fdownload.com.vn%2Fgalactic-explorer-cho-android-
139234&usg=AOvVaw0mwpo7vNd_b8euHth6blu8
- GV: Khi tự quay quanh mình, ta nhìn thấy các vật xung quanh quay theo chiều 
ngược lại. Chuyển động quay của các vật quanh ta chỉ là chuyển động “nhìn thấy”, 
không phải là chuyển động thực. Chuyển động quay của ta mới là chuyển động 
thực. Tương tự như vậy chúng ta hãy tìm hiểu chuyển động của Mặt Trời trên bầu 
trời.
- GV đặt câu hỏi:
Câu 1) Em hãy mô tả sự “chuyển động” của Mặt Trời hằng ngày trên bầu trời.
Câu 2) Quan sát hình 43.2, em hãy cho biết Trái Đất tự quay quanh trục của nó 
theo chiều nào và mỗi thời điểm, ánh sáng Mặt Trời chiếu tới Trái Đất sẽ làm bao 
nhiêu phần diện tích mặt đất được chiếu sáng?
Câu 3) Người tại vị trí B (hình 43.2a) khi ánh sáng mặt trời vừa chiếu tới sẽ quan 
sát thấy hiện tượng gì? Sau đó, người tại vị trí B sẽ tiếp tục thấy Mặt Trời “chuyển 
động” như thế nào? Vì sao?
Câu 4) Hình 43.2b: Người ở tại vị trí C khi ánh sáng Mặt Trời vừa khuất sẽ quan 
sát thấy hiện tượng gì?
c. Sản phẩm: 
Câu 1: Hình 43.1: Hằng ngày, trên bầu trời: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng 
Tây.
Câu 2: Hình 43.2: Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang 
Tây. Mỗi thời điểm, ánh sáng Mặt Trời chiếu tới Trái Đất sẽ làm một nửa Trái 
Đất được chiếu sáng.
Câu 3: Hình 43.2a: Người tại vị trí B khi ánh sáng mặt trời vừa chiếu tới sẽ quan 
sát thấy Mặt Trời mọc đằng Đông, Sau đó, người tại vị trí B sẽ tiếp tục thấy Mặt 
Trời “chuyển động” về phía Tây. Vì coi vật mốc là Trái Đất và các vật trên Trái 
Đất thì Mặt Trời sẽ đang chuyển động.
Câu 4: Hình 43.2b: Khi ánh sáng Mặt Trời vừa khuất sẽ quan sát thấy Mặt Trời 
lặn đằng Tây. KHTN 6
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi. 1. Chuyển động nhìn 
 PHIẾU HỌC TẬP 2 (chung cho các nhóm) thấy của Mặt Trời
 HOẠT ĐỘNG TIẾP SỨC Hằng ngày, chúng ta thấy 
 Từ các hình vẽ, các em hãy quan sát và điền các thông Mặt Trời mọc ở hướng 
 tin vào phiếu sau: đông và “chuyển động” 
 H43.1: Em hãy mô tả sự “chuyển động” của Mặt Trời trên bầu trời dần về 
 hằng ngày trên bầu trời: hướng tây rồi lặn. 
 Nguyên nhân của hiện 
 tượng này là do Trái Đất 
 H. 43.2: Em hãy cho biết Trái Đất tự quay quanh trục chuyển động tự quay 
 của nó theo chiều nào và mỗi thời điểm, ánh sáng Mặt quanh trục của nó theo 
 Trời chiếu tới Trái Đất sẽ làm bao nhiêu phần diện tích chiều từ tây sang đông.
 mặt đất được chiếu sáng?
 H 43.2a: Khi ánh sáng mặt trời vừa chiếu tới sẽ quan 
 sát thấy hiện tượng gì? Sau đó, người tại vị trí B sẽ tiếp 
 tục thấy Mặt Trời “chuyển động” như thế nào? Vì sao?
 H 43.2b: Người ở tại vị trí C khi ánh sáng Mặt Trời vừa 
 khuất sẽ quan sát thấy hiện tượng gì?
 - Sau hoạt động tiếp sức, GV chốt lại: Hằng ngày, 
 chúng ta thấy Mặt Trời mọc ở hướng đông và “chuyển 
 động” trên bầu trời dần về hướng tây rồi lặn. Nguyên 
 nhân của hiện tượng này là do Trái Đất chuyển động 
 tự quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang 
 Đông. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời không phải 
 là chuyển động thực. Chuyển động tự quay của Trái 
 Đất quanh trục của nó mới là chuyển động thực.
 Hoạt động 2. Tìm hiểu mặt trời mọc và lặn
a. Mục tiêu: Giúp học sinh giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất 
và nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm. KHTN 6
b. Nội dung: Học sinh làm thí nghiệm mô hình Mặt Trời chiếu sáng Trái Đất theo 
các hướng dẫn sau:
Câu 4: Giữ quả địa cầu tại một vị trí bất kì. Em hãy xác định các vị trí trên quả 
địa cầu mà ánh sáng sẽ chiếu tới và các vị trí trên quả địa cầu mà ánh sáng sẽ 
khuất ngay khi ta quay tiếp quả địa cầu.
Câu 5: Em hãy quay quả địa cầu để tại vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu sẽ có 
ánh sáng chiếu tới ngay khi ta quay tiếp quả địa cầu.
Câu 6: Từ nội dung thảo luận 4 và 5, em hãy liên hệ với hiện tượng ngày và đêm 
trên Trái Đất, Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn khi quan sát từ Trái Đất.
c. Sản phẩm:
Tùy theo hướng chiếu của ánh sáng trên quả địa cầu mà các nhóm học sinh có các 
vị trí đánh dấu khác nhau trên quả địa cầu.
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Học sinh làm thí nghiệm và các nhóm hoàn 2. Mặt Trời mọc và lặn
 thiện phiếu học tập sau: Khi quan sát trên Trái Đất 
 PHIẾU HỌC TẬP 3 thấy Mặt Trời mọc và lặn vì 
 Khi quan sát trên Trái Đất thấy Mặt Trời mọc và Trái Đất tự quay quanh trục 
 lặn vì , đó chính là nguyên của nó và Trái Đất có hình 
 nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm. dạng cầu nên một nửa Trái 
 - GV nói về thuyết Nhật tâm. Đất được chiếu sáng gọi là 
 ban ngày, nửa còn lại không 
 được chiếu sáng gọi là ban 
 đêm. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh luyện tập lại các kiến thức đã học được.
b. Nội dung:
Trò chơi cặp đôi: một em đóng vai là Trái Đất, một em đóng vai là Mặt Trời. 
Hai em hãy thể hiện chuyển động của Mặt Trời và Trái Đất.
Trò chơi tiếp sức: 
 Câu 1: Khi Mặt Trời lặn nghĩa là ở bất kì đâu trên Trái Đất đều không thể nhìn 
thấy Mặt Trời. Kết luận này đúng hay sai? Tại sao? 
Câu 2: Theo em, hằng ngày người sinh sống ở Hà Nội hay ở Điện Biên sẽ quan 
sát thấy Mặt Trời mọc trước? Tại sao? 
Câu 3: Khoảng thời gian mỗi ngày đêm trên Trái Đất là bao lâu? Em hãy cho biết 
khoảng thời gian đó thể hiện điều gì?
c. Sản phẩm: KHTN 6
Câu 1: Kết luận trên là sai. Vì Mặt Trời luôn chiếu sáng một phần Trái Đất, nơi 
được Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày.
Câu 2: Vì Điện Biên nằm ở Tây Bắc so với Hà Nội, mà Trái Đất quay từ Tây sang 
Đông nên Người sinh sống ở Hà Nội sẽ quan sát thấy Mặt Trời trước.
Câu 3: Khoảng thời gian mỗi ngày đêm trên Trái Đất là 24h. Khoảng thời gian đó 
là một chu kì chuyển động của Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện:
Học sinh hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể 
trong thực tế.
b. Nội dung: GV có thể gợi ý học sinh làm một chiếc đồng hồ Mặt Trời đơn giản
Vì Trái Đất quay quanh trục của nó nên độ dài bóng của các vật trên mặt đất do 
ánh năng mặt trời tạo ra theo thời gian. Người xưa đã biết ứng dụng hiện tượng 
này để chế tạo ra đồng hồ mặt trời dùng để xác định thời gian vào ban ngày.
+ Có thể làm mặt đồng hồ bằng một tấm bìa cứng hình tròn, có chia 24 vạch (mỗi 
giờ ứng với một góc 15 độ)
+ Dây kim loại (nan hoa xe đạp) xuyên qua tâm của mặt đồng hồ nhô lên khỏi mặt 
đồng hồ 5cm, đầu còn lại có độ dài sao cho góc giữa dây kim loại và mặt đất bằng 
vĩ độ nơi em sống (Hà Nội là 21o, Thành phố Hồ Chí Mnh là 11o).
+ Đặt đồng hồ hướng về phía Bắc, dùng đồng hồ để chỉnh hướng của mặt đồng 
hồ mặt trời sao cho bóng kim chỉ đúng thời gian.
c. Sản phẩm: sẽ thu vào tiết học lần sau.
d. Tổ chức: HS hoạt động dự án theo nhóm.
IV.RÚT KINH NGHIỆM KHTN 6
 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY
 CHỦ ĐỀ 11. TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 BÀI 44: CHUYỂN ĐỘNG NHÌN THẤY CỦA MẶT TRĂNG
 Môn học: KHTN ; lớp: 6
 Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nêu được Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt Trời
- Thiết kế mô hình thực tế ( hoặc vẽ hình) để giải thích được một số hình dạng 
nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin trên Internet, đọc sách giáo khoa, 
quan sát tranh ảnh, video để tìm hiểu về sự chuyển động của Mặt Trăng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các hình dạng nhìn thấy 
của Mặt Trăng trong Tuần Trăng
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tạo được mô hình Mặt Trăng trong chiếc 
hộp để quan sát và giải thích các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được các hình ảnh của Mặt Trăng quan sát được trong thực tế
- Trình bày và phân loại được các pha của Mặt Trăng
- Xác định được Mặt Trăng không phải là vật tự phát ra ánh sáng , 
- Làm được mô hình Mặt Trăng trong chiếc hộp, dựa vào mô hình quan sát và giải 
thích được các pha của Mặt Trăng
3. Phẩm chất: 
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học: đọc và nghiên cứu SGK , tham khảo các thông tin về chuyển động 
mặt trăng trên internet.
- Có trách nhiệm trong quá trình chuẩn bị, tham gia các hoạt động của nhóm và 
cả lớp.
- Trung thực trong qua sát, ghi chép, vẽ hình dạng mặt trăng; cẩn thận trong khi 
thiết kế mô hình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên: 
- Hình ảnh : Các hình dạng quan sát được của Mặt Trăng KHTN 6
- Video : 
+ Sự chuyển động của Mặt Trăng và Trái Đất quanh Mặt Trời
+ Các pha của Mặt Trăng
+ Hướng dẫn làm mô hình Mặt Trăng trong chiếc hộp
- Phiếu học tập, tờ A1 hoặc A0 
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Hộp cỡ nhỏ hoặc vừa, 1 đèn pin / nhóm, Bóng 
xốp, giấy cứng, băng keo trong, keo dán, giấy đen hoặc nỉ, chốt , kéo, dao dọc 
giấy.
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk và đồ dùng học tập khác.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nêu được tên và các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng vào ban 
đêm 
b. Nội dung: HS mô tả bằng hình ảnh và kể tên các hình dạng của Mặt Trăng mà 
HS đã quan sát được 
c. Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS: Hình vẽ Mặt Trăng trên tờ A0
- Dự kiến câu trả lời 
- Các hình dạng của Mặt Trăng vào ban đêm: Trăng tròn, Trăng khuyết, Trăng 
bán nguyệt, Trăng lưỡi liềm, Không trăng.
d. Tổ chức thực hiện: 
- Mỗi nhóm tổ thảo luận : vẽ các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trên tờ A1 
theo “Kĩ thuật Phòng Tranh” trong thời gian bài hát “Trăng sáng”. 
- Đại diện nhóm treo tranh tại vị trí nhóm và trình bày . Yêu cầu nhóm sau không 
cần trình bày hình ảnh đã có ở nhóm trước mà bổ sung hình ảnh được cho là còn 
thiếu.
- GVĐVĐ chuyển tiếp: Tại sao Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác? Ánh sáng từ 
Mặt Trăng chiếu xuống Trái Đất do đâu mà có? 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ánh sáng của Mặt Trăng (8 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được ánh sáng từ Mặt Trăng chiếu xuống Trái Đất là do sự phản 
xạ ánh sáng từ Mặt Trời chiếu tới
b. Nội dung: HS tìm hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan tới ánh sáng Mặt Trăng 
trong PHT số 1
c. Sản phẩm: Đáp án của HS
- Câu 1 : B
- Câu 2: C KHTN 6
- Câu 3 : không có , phản xạ
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - HS hoạt động cá nhân hoàn thành PHT 1 1. Ánh sáng của Mặt Trăng
 trong 3 phút Mặt Trăng phản xạ ánh sáng Mặt 
 - Yêu cầu 1 vài HS trả lời, nhận xét và rút ra Trời.
 kết luận GV thống nhất câu trả lời
 - Em có nhận xét gì về ánh sáng của Mặt 
 Trăng so với ánh sáng của Mặt Trời 
 - GV chuyển tiếp : Nhờ có sự phản xạ ánh 
 sáng Mặt Trời mà ta quan sát được các 
 hình dạng của Mặt Trăng. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng (15 phút)
a. Mục tiêu: 
- Nêu tên và phân biệt được một số hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong 1 
tuần trăng.
- Nắm được quy luật biến đổi hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
b. Nội dung: 
- HS sắp xếp đúng thứ tự tên gọi và hình ảnh thể hiện sự biến đổi hình dạng nhìn 
thấy của Mặt Trăng trong 1 tuần Trăng 
- Thảo luận mô tả quy luật thay đổi hình dạng Mặt Trăng
- Hoàn thành các kết luận trên PHT số 2
Câu 1 : Em hãy dùng các tấm thẻ có in hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng để sắp 
xếp đúng thứ tự từ trái sang phải theo tên gọi và hình ảnh thể hiện sự biến đổi hình 
dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong 1 tuần Trăng ( Từ ngày đầu tháng đến ngày 
cuối tháng Âm lịch)
Từ đó em rút ra được kết luận gì về hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng?
 Trăng Trăng 
 Trăng Trăng Trăng Trăng Trăng 
 Không khuyết khuyết
 lưỡi bán tròn bán lưỡi 
 trăng đầu cuối 
 liềm nguyệt nguyệt liễm
 tháng tháng KHTN 6
 đầu đầu cuối cuối 
 tháng tháng tháng tháng
Kết luận : 
- Hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng là phần bề mặt của Mặt Trăng được 
 khi quan sát từ ..
- Hình dạng Mặt Trăng ta nhìn thấy trên bầu trời mỗi ngày. Người ta 
nói đó là các pha của Mặt Trăng
Câu 2: Quan sát hình ảnh sau và cho biết mỗi thời điểm ánh sáng Mặt Trời chiếu 
tới Mặt Trăng sẽ làm bao nhiêu phần diện tích Mặt Trăng được chiếu sáng ? Hãy 
chỉ ra phần bề mặt của Mặt Trăng mà ở Trái Đất có thể quan sát thấy ?
Hoàn thành kết luận sau: 
- Mặt Trăng có dạng .. nên bất cứ lúc nào và ở bất kì vị trí nào cũng 
chỉ có . Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng, ... còn lại nằm 
trong bóng tối ta không nhìn thấy được.
- Mỗi thời điểm, phần bề mặt Mặt Trăng hướng về Trái Đất được Mặt Trời chiếu 
sáng có khác nhau nên ta thấy hình dạng của Mặt Trăng là .
Câu 3: Phân tích và xác định các vị trí của Mặt Trăng trong tuần trăng bằng cách 
gắn các hình ảnh câu 1 vào các vị trí trên hình sau để thấy rõ quy luật biến đổi 
hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng. KHTN 6
Kết luận : Hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng thay đổi một cách . 
khi Mặt Trăng Trái Đất, tuỳ thuộc vào tương đối của ba 
thiên thể Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời.
c. Sản phẩm: 
Câu trả lời trên PHT số 2
Câu 1: HS sắp xếp trên A0
Kết luận : 
 - chiếu sáng ; Trái Đất 
 - thay đổi
Câu 2 : 
Kết luận 
 - hình cầu; một nửa ; nửa
 - diện tích ; khác nhau
Câu 3 : KHTN 6
Kết luận : tuần hoàn ; quay quanh ; vị trí 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Giao nhiệm vụ học tập: 2. Hình dạng nhìn thấy của 
 + GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh đã vẽ của Mặt Trăng
 nhóm trong khi khởi động và 8 hình ảnh chụp Hình dạng nhìn thấy của Mặt 
 để hoàn thiện theo nhóm câu 1 trong nội Trăng là phần bề mặt của Mặt 
 dung Phiếu học tập số 2 trên tờ A0 hoặc A1 Trăng được nhìn thấy khi quan 
 theo hình thức “ Tiếp sức” , trong thời gian 2 sát từ Trái Đất.
 phút Mỗi thời điểm, phần bề mặt 
 + GV tổ chức HS hoàn thành câu 2 và câu 3 Mặt Trăng hướng về Trái Đất 
 trong Phiếu học tập số 3 theo kĩ thuật “Khăn được mặt Trời chiếu sáng có 
 phủ bàn” diện tích khác nhau nên ta thấy 
 - Thực hiện nhiệm vụ: hình dạng Mặt Trăng là khác 
 + HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhau.
 nhất về hình dạng, vị trí tương ứng tên gọi và 
 rút ra kết luận
 + HS thực hiện nhiệm vụ, ghi chép kết quả và 
 trình bày kết quả của nhóm.
 - Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu HS các nhóm đổi 
 và chấm chéo PHT số 2, GV gọi ngẫu nhiên 
 nhóm trình bày đáp án trong Phiếu học tập 
 số 2, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét 
 bổ sung (nếu có). KHTN 6
 - Kết luận: GV nhận xét kết quả hoạt động của 
 các nhóm về tìm hiểu hình dạng nhìn thấy của 
 Mặt Trăng. 
 - HS Quan sát video 1 : Sự chuyển động của 
 Mặt Trăng, GV chốt bảng các kết luận.
Hoạt động 3: Giải thích các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng (10 phút)
a. Mục tiêu: Giải thích được một số hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong 
tuần trăng
b. Nội dung: Dựa vào câu 3 ở PHT 2, quan sát video về các pha của Mặt Trăng. 
Giải thích vì sao ta lại quan sát được các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng.
c. Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS: 
Khi Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, phía Mặt Trăng hướng về Mặt Trời lúc nào 
cũng sáng. Chúng ta thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng là do ta nhìn 
Mặt Trăng ở các góc nhìn khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 GV hướng dẫn HS quan sát video về các pha 
 của Mặt Trăng , HS hoạt động cá nhân phân 
 tích quy luật chuyển động của Mặt Trăng, sự 
 phản xạ ánh sáng Mặt Trời của Mặt Trăng và 
 góc nhìn của người quan sát trên Trái Đất để 
 giải thích sự thay đổi hình dạng nhìn thấy của 
 Mặt Trăng. KHTN 6
Hoạt động 4: Trải nghiệm quan sát các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng 
 (25 phút)
a. Mục tiêu: Thiết kế được mô hình thực tế để giải thích được một số hình dạng 
nhìn thấy của Mặt Trăng trong tuần trăng
b. Nội dung: 
- Làm việc nhóm tạo được mô hình Mặt Trăng trong chiếc hộp .
- Dùng mô hình để quan sát và giải thích các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng 
.
- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 
+ Nêu vai trò của các thiết bị có trong mô hình ?
+ Hãy quan sát , đánh dấu vị trí và cho biết hình ảnh nhìn thấy được của Mặt 
Trăng mô hình tương ứng với hình dạng nhìn thấy nào của Mặt Trăng? 
+ Giải thích tại sao khi thay đổi vị trí quan sát ( nhìn qua các lỗ khác nhau) thì 
hình ảnh nhìn thấy của Mặt Trăng mô hình lại khác nhau? 
+ Từ mô hình, em hãy phát triển để có thể quan sát được các hình dạng nhìn thấy 
khác của Mặt Trăng.
+ Vẽ một sơ đồ cho thấy vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi ta quan 
sát thấy Trăng bán nguyệt?
c. Sản phẩm: 
- Mô hình Mặt Trăng trong chiếc hộp kèm lời giới thiệu và thuyết minh
- Câu trả lời của HS trên phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
 - Giao nhiệm vụ học tập:
 + GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK phần hướng 
 dẫn thiết kế , làm việc nhóm tại nhà tạo được 
 mô hình Mặt Trăng trong chiếc hộp , thảo luận 
 hoàn thành PHT số 3
 + GV tổ chức HS giới thiệu và thuyết minh về mô 
 hình. Hoàn thành các câu hỏi trong Phiếu học 
 tập số 3 theo kĩ thuật “Lẩu băng chuyền”.
 - Thực hiện nhiệm vụ:
 + HS đọc SGK , tham khảo cách làm mô hình trên 
 mạng, làm việc nhóm chuẩn bị các dụng cụ , 
 thiết kế mô hình tại nhà KHTN 6
 + HS thực hiện nhiệm vụ PHT 3, ghi chép kết quả 
 và trình bày kết quả của nhóm.
 - Báo cáo, thảo luận: 
 + GV gọi đại diện nhóm thuyết trình về mô hình 
 , HS các nhóm còn lại quan sát, đánh giá mô 
 hình từng nhóm về tính khoa học, tính thẩm mĩ, 
 tính sáng tạo.
 + GV cho HS các nhóm trao đổi mô hình và quan 
 sát , nêu nhận xét về tính hiệu quả, ưu điểm, 
 nhược điểm 
 + GV gọi HS trình bày đáp án trong Phiếu học 
 tập số 3, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét 
 bổ sung (nếu có).
 - Kết luận: GV đánh giá sự chuẩn bị mô hình, 
 cách khắc phục lỗi mô hình (nếu có). Chuẩn kiến 
 thức PHT 3 và cho điểm các nhóm .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về hình dạng nhìn thấy của 
Mặt Trăng thông qua câu hỏi luyện tập
b. Nội dung: Làm một số bài tập cơ bản 
1. Vào đêm không Trăng, chúng ta không nhìn thấy Mặt Trăng vì
A. Mặt Trời không chiếu sáng Mặt Trăng.
B. Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng mặt trời.
C. ánh sáng phản xạ từ Mặt trăng không chiếu tới Trái Đất.
D. Mặt Trăng bị che khuất bởi Mặt Trời.
2. Chúng ta nhìn thấy Trăng tròn khi
A. một nửa phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất.
B. toàn bộ phần được chiếu sáng của Mặt Trăng hướng về Trái Đất.
C. toàn bộ Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng.
D. Mặt Trăng ở khoảng giữa Trái Đất và Mặt Trời.
3. Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa Trăng bán nguyệt đầu tháng và trăng 
bán nguyệt cuối tháng:
4. Em hãy vẽ hình để giải thích hình dạng nhìn thấy Trăng bán nguyệt cuối 
tháng.
c. Sản phẩm: 
1. C KHTN 6
2. B
3. Trả lời 
- Giống nhau: Hình dạng đều là Trăng bán nguyệt
- Khác nhau: Trên hành trình đến trăng tròn, chúng ta sẽ thấy tỷ lệ lớn dần lên từ 
trăng bán nguyệt đầu tháng ở nửa được chiếu sáng của mặt trăng, và hiện tượng 
này được gọi là trăng tròn dần. Khi chuyển từ trăng tròn đến trăng bán nguyệt cuối 
tháng, chúng ta sẽ nhìn thấy tỷ lệ nhỏ dần đi ở phần được chiếu sáng của mặt 
trăng; hiện tượng này được gọi là trăng khuyết dần.
4. HS vẽ hình và giải thích 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV phát vấn câu hỏi 1 và 2, cá nhân HS trình bày.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung. GV 
chốt câu trả lời 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung: Vận dụng quy luận thay đổi tuần hoàn hình dạng nhìn thấy của Mặt 
Trăng trong tuần trăng để tính các ngày trong tháng Âm Lịch?
c. Sản phẩm: HS ước tính ngày của tháng âm lịch theo tuần trăng 
 1. Ứng với ngày không trăng
 2. Ứng với 4 ngày sau (Trăng lưỡi liềm đầu tháng)
 3. Ứng với 8 ngày sau (Trăng bán nguyệt đầu tháng)
 4. Ứng với 12 ngày sau (Trăng khuyết đầu tháng)
 5. Ứng với 15 ngày sau (Trăng Tròn)
 6. Ứng với 19 ngày sau (Trăng khuyết cuối tháng)
 7. Ứng với 23 ngày sau (Trăng bán nguyệt cuối tháng)
 8. Ứng với 27 ngày sau (Trăng lưỡi liềm cuối tháng )
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS chia khoảng chuyển động của Mặt Trăng 
- Dự đoán ngày theo vị trí của Mặt Trăng
- GV giới thiệu Lịch Mặt Trăng (Âm lịch)
IV.RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 31 KHTN 6
Ngày:14/4/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_chan_troi_sang_tao_tuan_31_nam_h.docx