Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Cánh diều) - Tuần 28+29 - Trần Văn Tiến

docx 14 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 6 (Cánh diều) - Tuần 28+29 - Trần Văn Tiến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến
Tổ Toán - Tin
 BÀI 27. LỰC TIẾP XÚC VÀ LỰC KHÔNG TIẾP XÚC
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nêu được lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc 
với vật (hoặc đối tượng) chịu tác động của lực; lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không 
có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác động của lực, lấy được ví dụ về lực 
không tiếp xúc.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình 
tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên theo 
các tiêu chí khác nhau.
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và kĩ năng về KHTN
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trung thực, chăm chỉ, 
trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: 
- Qủa cầu kim loại, dây treo, nam châm, bóng bay - Phiếu học tập, giấy A0, bảng kiểm hoạt động nhóm
- Hai nam châm có đánh dấu các cực từ Bắc (N) – Nam (S).
- Giáo án, sgk, máy chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú và dẫn dắt HS vào bài học
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
c) Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV cho HS thực hiện lần lượt các bước thí nghiệm mở đầu ở sgk.
- GV nêu vấn đề: Bằng cách nào có thể làm lệch dây treo vật? Có thể không chạm 
tay trực tiếp vào vật và dây treo được không?
- GV chỉ ra đặc điểm tác dụng lực gây ra sự lệch để dẫn dắt HS tới loại lực tiếp xúc 
và không tiếp xúc ở các hoạt động tiếp theo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu và lấy ví dụ của lực tiếp xúc
a) Mục tiêu: Nêu được lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực 
có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác động của lực; lấy được ví dụ về lực 
tiếp xúc.
b) Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Lực tiếp xúc NV1 - Những lực xuất hiện giữa hai vật 
 khi chúng tiếp xúc nhau được gọi 
- GV cho HS làm việc cá nhân: Đọc SGK 
 là lực tiếp xúc.
mục I, sau đó thảo luận tìm hiểu các từ 
khoá: Lực va chạm, lực đàn hồi và lực tiếp - Ví dụ: Lực khi tay bưng bê đồ 
xúc nói chung. GV lưu ý cho HS đặc điểm vật, lực khi chân đá vào quả bóng.
tác dụng của lực va chạm, lực đàn hồi trong 
 - Khi một vật đang chuyển động 
từng ví dụ.
 va chạm với một vật khác thì mỗi 
- GV cho HS sử dụng bóng bay đã bơm vật đều tác dụng lực va chạm vào 
căng, cọ xát bóng bay vào tóc khô, sau đó vật còn lại.
tách ra, quan sát sự hút kéo các sợi tóc do 
 - Độ lớn của lựa va chạm có thể 
lực điện (không cần đi sâu vào cơ chế của 
 rất lớn hoặc có thể rất nhỏ.
hiện tượng, chỉ nêu kết quả và chỉ ra tác 
dụng của một loại lực không tiếp xúc). - Khi vật đàn hồi bị biến dạng thì 
 xuất hiện lực đàn hồi chống lại lực 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 gây ra biến dạng đó.
- HS đọc thông tin sgk, thực hiện tìm ra câu 
trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, kết luận, chuyển sang nội 
dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu và lấy ví dụ của lực không tiếp xúc
a) Mục tiêu: Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây 
ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác động của lực; lấy được ví dụ 
về lực không tiếp xúc.
b) Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Lực không tiếp xúc
 - GV cung cấp các nam châm, cho HS thực - Có những lực xuất hiện giữa hai 
 hiện thí nghiệm theo nhóm, yêu cầu mô tả vật không tiếp xúc nhau, những 
 kết quả, đưa ra kết luận về việc tạo ra lực tác lực như vậy được gọi là lực 
 dụng giữa nam châm với nam châm, nam không tiếp xúc.
 châm với vật nhỏ bằng sắt: đưa chúng lại gần 
 - Ví dụ: Lực nam châm hút các 
 nhau nhưng không để tiếp xúc nhau.
 vật sắt, lực trái đất hút quả bị 
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tương rụng.
 tác nam châm với vật nhỏ bằng sắt (nắp bút, 
 ngòi bút ), thanh nam châm khác.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS đọc thông tin sgk, thực hiện tìm ra câu 
 trả lời.
 - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện HS trình bày kết quả
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, kết luận, chuyển sang nội 
 dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các ứng dụng của lựa tiếp xúc và không tiếp xúc trong 
thực tế
a) Mục tiêu: Biết được các ứng dụng của lựa tiếp xúc và không tiếp xúc trong thực 
tế.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Ứng dụng của lực tiếp xúc và 
 không tiếp xúc
 - GV đề xuất giải thích nguyên tắc hoạt động 
 của đồ chơi: Quả địa cầu lơ lửng - HS nêu ra ứng dụng
 - GV cho HS xem thêm các ví dụ về thiết bị 
 hoặc đồ dùng sinh hoạt có ứng dụng của lực 
 không tiếp xúc là lực do nam châm trong cuộc 
 sống: Bộ thiết bị báo động dán cửa sử dụng cảm 
 biến từ.
 - GV thực hiện thí nghiệm cho các đầu của hai 
 thanh nam châm lại gần nhau, cảm nhận, phát 
 biểu ý kiến để rút ra kết luận về sự tác dụng giữa các cực cùng tên, khác tên của hai thanh 
nam châm.
- GV hướng dẫn HS đưa ra phần cốt lõi của bài 
học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hai nhóm báo cáo kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV kết luận, chuẩn kiến thức. Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến
Tổ Toán - Tin
 BÀI 28. LỰC MA SÁT
 Môn học: KHTN - Lớp: 6
 Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
- Nêu được: Lực ma sát là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật; 
khái niệm về lực ma sát trượt; khái niệm về lực ma sát nghỉ.
- Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được: Sự tương tác giữa 
bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng.
- Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma sát. 
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông 
đường bộ.
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển 
động trong nước (hoặc không khí).
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá 
trình tự nhiên.
+ So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên 
theo các tiêu chí khác nhau.
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và kĩ năng về 
KHTN
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: - Khối gỗ có mặt nhẵn, mặt nhám, tấm gỗ làm máng trượt 2m, giá đỡ tạo góc 
nghiêng cho máng, thước đo.
- Giáo án, sgk, máy chiếu...
2 - HS : Sgk, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú và dẫn dắt HS vào bài học
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Thái độ HS chơi trò chơi
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV giới thiệu cho HS chơi trò chơi: Ai thả được khối gỗ đi xa hơn, đi gần 
hơn?
- GV bố trí hai máng trượt (2m) song song, đặt thành mặt phẳng nghiêng dọc 
giữa lớp, cuối máng là sàn lớp học. Tuỳ theo điều kiện của lớp học, có thể bố trí 
máng ngắn hơn đặt trên bàn. 
- GV tổ chức cho từng cặp HS thực hiện: viết dự kiến kết quả thực hành theo 
phiếu, thả khối gỗ, thi xem khối gỗ ai thả sẽ đi được xa hơn (hoặc gần hơn) trên 
phần sản (hoặc mặt bàn) ngang. Đặt thêm vật chặn, thả khối gỗ cùng độ cao hai 
máng, chỉ thay đổi bề mặt tiếp xúc (nhẵn hoặc nhám, có nước hay khô,...) sao 
cho sau khi thả, khối gỗ trượt trên mặt ngang, dừng lại không va chạm với vật 
chặn. Sau khi thực hành, đề xuất giải thích, trình bày trước lớp để tìm hiểu điều 
gì làm cho khối gỗ chuyển động chậm dần và dừng lại trên mặt ngang với các 
kết quả khác nhau, đề xuất ứng dụng thực tế trong giao thông (Hình 28.1 SGK).
 - GV nhận xét từng nhóm, sau đó nêu kết luận phục vụ cho các hoạt động tiếp 
theo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực ma sát trượt và ma sát nghỉ
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là lực mà sát trượt, thế nào là lực ma 
sát nghỉ. b) Nội dung: GV giới thiệu cho HS, HS quan sát, tìm hiểu, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Lực ma sát trượt
 NV1 - Lực ma sát trượt xuất hiện 
 khi hai vật trượt lên nhau, cản 
 - GV vừa hướng dẫn, vừa giảng giải cho HS 
 trở chuyển động của chúng.
 hiểu về ma sát trượt.
 - Ví dụ:
 + Đẩy thùng hàng trên sàn 
 nhà
 + Má phanh ép lên vành bánh 
 xe, 
 - GV yêu cầu HS: Em hãy lẫy ví dụ về lực + ....
 ma sát trượt trong cuộc sống mà em bắt gặp 
 trong cuộc sống hằng ngày?
 - GV yêu cầu HS đọc phần Tìm hiểu thêm để 
 biết thêm thông tin và tự trả lời câu hỏi.
 NV2
 - GV vừa hướng dẫn, vừa giảng giải thí 
 nghiệm cho HS hiểu về ma sát nghỉ.
 II. Lực ma sát nghỉ - Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi 
 một vật bị kéo hoặc đẩy mà vẫn 
 đứng yên trên một bề mặt.
 - Ví dụ: 
 + Những chiếc xe đang đậu 
 - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: trong bến nhờ có lực ma sát 
 + Vì sao trong thí nghiệm này, dù có sức kéo nghỉ mà nó đứng yên.
 nhưng khối gỗ vẫn đứng yên? + Người đứng trên thang máy 
 + Hãy tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ trong cuốn lên dốc (xuống dốc) di 
 cuộc sống xung quanh em? chuyển cùng với thang cuốn 
 nhờ lực ma sát nghỉ
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS quan sát thí nghiệm, trả lời những câu 
 hỏi GV đưa ra.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - GV gọi đại diện HS trình bày kết quả
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV nhận xét, kết luận, chuyển sang nội 
 dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của lực ma sát đối với chuyển động
a) Mục tiêu: Biết được những ảnh hưởng của lực ma sát đối với chuyển động
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS quan sát, tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Ma sát và chuyển động
- GV tổ chức cho HS quan sát, thử 1. Làm giảm ma sát
nghiệm, rút ra kết luận về tác dụng 
 - Khi cản trở chuyển động, ma sát có 
của lực ma sát đối với chuyển động.
 thể gây hại -> Giảm ma sát.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các biện 
 - Để làm giảm ma sát, người ta có thể 
pháp làm giảm lực ma sát hoặc làm 
 dùng vòng bi để thay chuyển động 
tăng ma sát.
 trượt bằng chuyển động lăn, dùng 
- GV gợi ý dẫn dắt HS lấy được ví dụ dầu, mỡ bôi trơn vào giữa các bộ 
về một số ảnh hưởng của lực ma sát phận 
trong an toàn giao thông đường bộ: đi 
 2. Làm tăng ma sát
bộ, đi xe đạp, ô tô khi phanh,...
 - Ma sát không chỉ cản trở chuyển 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 động mà trong nhiều trường hợp còn 
- HS nghe GV hướng dẫn tìm hiểu sự thúc đẩy chuyển động.
ảnh hưởng của lực ma sát đối với 
 - Ví dụ: Khi đi bộ trên đường trơn cần 
chuyển động và nêu ví dụ cụ thể
 phải tăng ma sát giữa chân và mặt 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận đường.
- Đại diện HS trình bày nội dung 3. Ma sát và an toàn giao thông
Bước 4: Kết luận, nhận định - Giúp cho bánh xe lăn trên đường 
 không bị trượt.
- GV nhận xét, kết luận, chuyển sang 
nội dung mới. - Giúp xe chuyển động chậm lại và có 
 thể dừng hẳn.
 - Giúp xe không bị trượt dốc, hạn chế 
 va chạm người và xe => Ma sát rất quan trọng trong giao 
 thông.
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực cản của nước
a) Mục tiêu: Khảo sát được lực cản của nước.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin tìm hiểu , trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ V. Lực cản của nước
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk Khi chuyển động trong nước, 
 vật chịu lực cản mạnh hơn 
 - GV yêu cầu HS tìm các ví dụ về vật hay con 
 trong không khí.
 vật chuyển động trong nước có hình dạng phù 
 hợp giúp làm giảm được lực cản của nước. - Ví dụ lực cản trong nước: 
 khi học bơi, quạt tay trong 
 - GV hướng dẫn cho HS làm thí nghiệm hình 
 nước ta sẽ cảm thấy bị cản trở 
 28.7 theo 4 bước:
 nhiều hơn trên cạn 
 + B1: Lắp các dụng cụ thành bộ như hình 
 28.7
 + B2: Cho tấm cản chuyển động ổn định, ghi 
 lại số chỉ lực
 + B3: Cho nước vào hộp, lặp lại bước 2
 + B4: Rút ra kết luận về lực cản (khi có hộp 
 nước).
 - GV tổ chức cho HS quan sát, thí nghiệm, rút 
 ra kết luận về tác dụng của lực cản của nước đối với chuyển động xe có gắn vật cản trong 
 nước.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - HS nghe GV hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận
 - Đại diện hai nhóm báo cáo kết quả
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - GV kết luận, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Luyện tập kiến thức đã được học.
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng kiến thức trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nếu lực ma sát rất nhỏ thì có thể xảy ra hiện tượng gì đối với việc viết 
bảng?
Câu 2: Lấy ví dụ trong cuộc sống về: làm giảm ma sát và làm tăng ma sát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS tìm hiểu trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em hãy cho biết trong các hiện tượng sau đây, ma sát có lợi hay có hại: a. Khi đi trên sàn nhẵn mới lau ướt dễ bị ngã
b. Bảng trơn, viết phấn không rõ
Câu 2: Phải làm thế nào để tăng ma sát có lợi hay giảm ma sát có hại trong các 
trường hợp trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá quá tiết học của HS.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_6_canh_dieu_tuan_2829_tran_van_tie.docx