Ngày soạn: 18/10/2020 Tuần: 08 Tiết: 08 ÔN TẬP GIỮA KÌ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất. - Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. - Biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, hướng chuyển động và thời gian tự quay quanh trục của Trái Đất. * Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh ảnh, bản đồ làm kiến thức cho việc học tập. * Thái độ: Có ý thức học tập tốt. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải? - Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Trắc nghiệm (17p) I. Phần trắc nghiệm: - Trong hệ Mặt Trời có mấy -> - Trong hệ Mặt Trời - Trong hệ Mặt Trời có 8 hành tinh? có 8 hành tinh. hành tinh. - Trái Đất có dạng hình gì? -> Có hình cầu. - Trái Đất đứng vị trí thứ - Nêu vị trí địa lí của trái -> - Trái Đất đứng vị 3 theo thứ tự xa dần Mặt đất trong hệ mặt trời?(Y) trí thứ 3 theo thứ tự xa Trời. dần Mặt Trời - Trái Đất có dạng hình 1 - Tỉ lệ bản đồ được biểu -> - Tỉ lệ bản đồ được cầu. hiện ở mấy dạng? biểu hiện ở 2 dạng. - Trái Đất có bán kính là - Bản đồ có tỉ lệ 1:200.000 -> Bản đồ có tỉ lệ lớn. 6.370 km. là bản đồ có tỉ lệ lớnhay - Tỉ lệ bản đồ được biểu nhỏ? hiện ở 2 dạng. - Bản đồ có tỉ lệ từ 1: -> Bản đồ có tỉ lệ trung - Bản đồ có tỉ lệ trên 200.000 đến 1:1.000.000 là bình. 1:200.000 là bản đồ có tỉ bản đồ có tỉ lệ ntn? lệ lớn. - Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn -> Bản đồ có tỉ lệ nhỏ. - Bản đồ có tỉ lệ từ 1: 1:1.000.000 là những bản 200.000 đến 1:1.000.000 đồ có tỉ lệ ntn? là bản đồ có tỉ lệ trung - Kí hiệu bản đồ được phân -> - Có 3 loại kí hiệu bình. ra làm mấy loại? bản đồ: Điểm, đường, - Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn diện tích. 1:1.000.000 là những bản - Kí hiệu bản đồ được phân -> Có 3 dạng kí hiệu đồ có tỉ lệ nhỏ. ra làm mấy dạng? bản đồ: Hình học, chữ, - Có 3 loại kí hiệu bản tượng hình đồ: Điểm, đường, diện - Sân bay, cảng biển thuộc -> - Kí hiệu điểm. tích. loại kí hiệu nào? - Có 3 dạng kí hiệu bản - Ranh giới quốc gia, -> - Ranh giới quốc gia, đồ: Hình học, chữ, tượng đường ô tô thuộc loại kí đường ô tô thuộc loại kí hình. hiệu nào? hiệu đường. - Sân bay, cảng biển - Trái Đất tự quay một -> Từ Tây sang Đông. thuộc loại kí hiệu điểm. vòng quanh trục theo - Ranh giới quốc gia, hướng nào? đường ô tô thuộc loại kí - Thời gian Trái Đất tự -> - Là 24 giờ hiệu đường. quay một vòng quanh trục - Trái Đất tự quay một trong một ngày đêm được vòng quanh trục theo quy ước là bao nhiêu giờ? hướng từ Tây sang Đông - Trái Đất tự quay quanh -> Một góc 66033’ - Thời gian Trái Đất tự một trục tưởng tượng nối quay một vòng quanh liền hai cực và nghiêng 1 trục trong một ngày đêm góc bao nhiêu trên mặt được quy ước là 24 giờ phẳng quỹ đạo? - Trái Đất tự quay quanh - Bề mặt Trái Đất chia ra -> 24 khu vực giờ. một trục tưởng tượng nối làm mấy khu vực giờ? liền hai cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo. - Bề mặt Trái Đất chia ra làm 24 khu vực giờ. 2 HĐ2: Hs ôn lại Phần tự II. Phần tự luận: luận( 25P) - Kinh tuyến: đường nối - Thế nào là kinh tuyến, vĩ -> - Kinh tuyến: đường liền hai điểm cực B&N tuyến? (Y) nối liền hai điểm cực trên bề mặt quả địa cầu. B&N trên bề mặt quả - Vĩ tuyến: vòng tròn địa cầu. trên bề mặt quả địa cầu - Vĩ tuyến: vòng tròn vuông gốc với kinh trên bề mặt quả địa cầu tuyến. vuông gốc với kinh - Kí hiệu bản đồ: là tuyến. những dấu hiệu quy ước ( - Kí hiệu bản đồ là gì? -> Kí hiệu bản đồ là màu sắc, hình vẽ..) thể những dấu hiệu quy ước hiện đặc trưng các đối ( màu sắc, hình vẽ..) thể tượng địa lí. hiện đặc trưng các đối - Cách xác định phương tượng địa lí. hướng trên bản đồ: - Nêu cách xác định phương -> + Với bản đồ có kinh + Với bản đồ có kinh hướng trên bản đồ? tuyến, vĩ tuyến: phải tuyến, vĩ tuyến: phải dựa dựa vào các đường kinh vào các đường kinh tuyến tuyến và vĩ tuyến để xác và vĩ tuyến để xác định định phương hướng. phương hướng. + Với các bản đồ + Với các bản đồ không vẽ kinh tuyến và không vẽ kinh tuyến và vĩ tuyến: phải dựa vào vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm hướng bắc, sau đó tìm các hướng còn lại. các hướng còn lại. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài theo nội dung ôn tập. - Chuẩn bị viết, thước để kiểm tra giữa kì. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p) - GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm. - HS làm bài tập trắc nghiệm. V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................... ........................................................................................................................ 3 Tổ duyệt tuần 08 Ngày: 21/10/2020 ND: PP: HT: Võ Thị Ánh Nhung 4
Tài liệu đính kèm: