Giáo án Địa lí 6 - Tuần 6, Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ - Năm học 2020-2021

docx 4 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 6 - Tuần 6, Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGÀY SOẠN: 4/ 10/ 2020
 Tuần: 6 - Tiết: 6
 Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA
 HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
 I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 * Kiến thức:
 - HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?
 - Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ.
 - Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ.
 * Kỹ năng:
 Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ.
 * Thái độ: 
 Khẳng định chủ quyền biển đảo VN.
 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bản đồ TNMĐBBB-BTB
 - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 Kiểm tra BT1. (SGK)
 3. Bài mới: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Mở đầu, khởi 
động(2p)
- GV: Hệ thống các kí hiệu 
để biểu hiện các đối tượng 
địa lí về mặt đặc điểm, vị trí 
địa lí, sự phân bố trong 
không gian... để hiểu được 
nội dung, ý nghĩa của kí hiệu 
ta phải làm gì. Bài học hôm 
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 
môi trường này
 - HS: Lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm 1. Các loại ký hiệu 
hiểu các loại ký hiệu bản đồ. bản đồ: - Mục tiêu: Tìm hiểu các loại 
ký hiệu bản đồ.
- Yêu cầu HS quan sát 1 số 
kí hiệu ở bảng chú giải của 1 
số bản đồ:
- Kí hiệu bản đồ là gì? (Dành -> - Kí hiệu bản đồ là - Định nghĩa: Kí hiệu 
cho HS yếu) những dấu hiệu quy ước bản đồ là những dấu 
 ( màu sắc, hình vẽ..) thể hiệu quy ước ( màu sắc, 
 hiện đặc trưng các đối hình vẽ..) thể hiện đặc 
 tượng địa lí. trưng các đối tượng địa 
- THGDQPAN:khẳng định lí. 
chủ quyền của Việt Nam đối 
với Biển Đông và hai quần 
đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 
Vậy cơ sở xác định phương -> - Bảng chú giải giải 
hướng trên bản đồ là dựa vào thích nội dung và ý 
yếu tố nào? (phần biển đông nghĩa của kí hiệu 
và hai huyện đảo của ta)
- GV: muốn xem bản đồ đầu 
tiên ta phải đọc bảng chú -> - Thường phân ra 3 - Thường phân ra 3 
giải.. loại: loại:
-Tại sao muốn hiểu kí hiệu + Điểm. + Điểm.
phải đọc chú giải ? + Đường. + Đường.
 + Diện tích. + Diện tích.
- HS Quan sát H15, em cho -> - Hs trả lời.
biết:
- Có mấy loại kí hiệu trên 
bản đồ? (Dành cho HS yếu)
 -> - Phân 3 dạng: - Phân 3 dạng:
 + Ký hiệu hình học. + Ký hiệu hình học.
- Tại sao người ta dùng kí + Ký hiệu chữ. + Ký hiệu chữ.
hiệu điểm, đường, diện tích? + Ký hiệu tượng + Ký hiệu tượng 
- HS Quan sát H16 em cho hình. hình.
biết: - Các kí hiệu dùng cho 
- Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ rất đa dạng và có 
bản đồ? (Dành cho HS yếu) tính quy ước 
 2. Cách biểu hiện địa 
- Kí hiệu bản đồ được dùng hình trên bản đồ.
như thế nào?
- GV: Kí hiệu phản ánh vị trí sự phân bố các đối tượng địa a. Dùng thang màu .
lí trong không gian... - Quy ước trong 
Hoạt động 3: (14 phút) các bản đồ giáo khoa 
Cách biểu hiện địa hình trên -> - Dùng thang màu địa hình việt nam
bản đồ. - Dùng đường đồng + Từ 0m-200m 
- Mục tiêu: Biết Cách biểu mức. ( đẳng cao) màu xanh lá cây 
hiện địa hình trên bản đồ + Từ 200m-500m 
- GV: cho Hs xác định độ màu vàng hay hồng 
cao địa hình dựa trên thang nhạt. 
màu của bản đồ địa hình +Từ 500m-1000m 
VN? màu đỏ.
- Để biểu hiện độ cao địa +Từ 2000m trở lên 
hình người ta làm thế nào? màu nâu.
- GV giới thiệu quy ước 
dùng thang màu biểu hiện độ 
cao b. Dùng đường đồng 
+Từ 0m-200m màu xanh lá mức ( đẳng cao)
cây 
+Từ 200m - 500m màu vàng 
hay hồng nhạt. 
+Từ 500m-1000m màu đỏ.
+Từ 2000m trở lên màu nâu.
 - GV: ngoài cách thể hiện 
ĐH bằng thang màu mà các -Là đường nối những - Định nghĩa: 
em đã biết, người ta còn điểm có cùng độ cao đường đồng mức là 
dùng các đường đồng đồng với nhau. đường nối những điểm 
mức để thể hiện địa hình. có cùng độ cao với 
Dựa vào SGK em hãy cho nhau.
biết:
 - Đường đồng mức là gì? -> - SGK...
(Dành cho HS yếu)
 - Quan sát H16 cho biết:
 + Hai đường đồng mức 
gần nhau chênh lệch bao -> - 100 mét - Đặc điểm:
nhiêu mét? + Trị số các đường 
 + Dựa vào khỏang cách đồng mức cách đều 
các đường đồng mức ở 2 -> - Sườn tây dốc hơn nhau.
sườn núi phía đông và phía - Vì các đường đồng + Các đường đồng 
tây sườn nào dốc hơn? Tại mức càng gần nhau... mức càng gần nhau thì 
sao? -> - SGK... địa hình càng dốc.
 - Đường đồng mức có đặc 
điểm gì? Hoạt động 4: Luyện tập 
(2p)
- GV: Chuẩn xác kiến thức 
cơ bản biết cách dựa vào 
bảng chú giải để đọc các kí 
hiệu trên bản đồ.
 - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
 Hoạt động 5: Vận dụng và 
mở rộng (2p)
 Rèn kỹ năng quan sát và 
đọc các kí hiệu, Xác định 
chủ quyền lãnh thổ của nước 
ta trên bản đồ.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Trả lời câu hỏi: 1, 2, 3 (SGK).
 - Chuẩn bị bài mới bài 7
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (4p)
 - Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải đọc bảng chú giải?
 - Để biểu hiện độ cao ĐH người ta làm thế nào? 
 V. Rút kinh nghiệm:
 KÍ DUYỆT TUẦN 6
 Ngày 04 tháng 10 năm 2020
 - ND: ..
 - PP: 
 - HT: ................................
 Võ Thị Ánh Nhung

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_6_tuan_6_bai_5_ki_hieu_ban_do_cach_bieu_hien.docx