Ngày soạn: 03/ 9/ 2020 Tuần: 02 Tiết: 02 CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Tên các hành tinh trong hệ mặt trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trái Đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước. - Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc.... - Xác định KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam... * Kỹ năng: Quan sát quả địa cầu. * Thái độ: Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. chuẩn bị: - GV: Quả địa cầu. - HS: SGK, tập bản đồ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ1: Mở đầu, khởi động (2p) - GV: giới thiệu bài. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ HĐ2:Tìm hiểu Vị trí của 1. Vị trí của trái đất trong trái đất trong hệ mặt trời hệ mặt trời: (7 p) - Yêu cầu Hs quan sát H1 (SGK) cho biết: - Trái đất nằm ở vị trí thứ 1 - Hệ mặt Trời là gì? -> Dựa SGK trả lời. 3 theo thứ tự xa dần mặt - Hãy kể tên 8 hành tinh -> - Sao thủy, sao kim... trời. trong hệ mặt trời?(Y) - Trái đất nằm ở vị trí thứ -> - Trái đất nằm ở vị trí mấy trong hệ MT?(Y) thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời. - Ý nghĩa vị trí thứ 3?(K- -> - Là 1 trong những G) điều kiện rất quan trọng để góp phần nên trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời. - Nếu trái đất ở vị trí của -> - Không vì khoảng sao kim hoặc hỏa thì nó còn cách từ trái đất đến mặt là thiên thể duy nhất có sự trời 150km vừa đủ để sống trong hệ mặt trời nước tồn tại ở thể lỏng, không? Tại sao? (K-G) cần cho sự sống. HĐ3: Tìm hiểu Hình 2. Hình dạng, kích thước dạng, kích thước của Trái của Trái Đất: Đất (8p). - THGDKNS: tự nhận thức: - Trái đất có hình cầu. tự tin khi làm bài - Kích thước Trái Đất rất - Cho Hs quan sát ảnh Trái lớn. Diện tích tổng cộng của Đất (trang 5) dựa vào H2 Trái Đất là 510 triệu km2 SGK cho biết: - Trái đất có hình gì?(Y) ->Trái đất có hình cầu - Mô hình thu nhỏ của Trái ->Quả địa cầu đất là gì? - Qs H2 cho biết độ dài -> - Dựa SGK trả lời. của bán kính và đường 3. Hệ thống kinh, vĩ tuyến: xích đạo Trái Đất ? - Kinh tuyến: đường nối HĐ4: Tìm hiểu hệ thống liền hai điểm cực bắc và kinh, vĩ tuyến (14p). cực nam, trên bề mặt quả - Yêu cầu Hs quan sát H3 địa cầu. SGK cho biết: - Vĩ tuyến: vòng tròn trên - Các em hãy cho biết -> - Đường kinh tuyến, bề mặt địa cầu, vuông góc đường nối liền 2 điểm cực có độ dài bằng nhau. với kinh tuyến Bắc và Nam là đường gì? Có độ dài như thế nào?(Y) - Cho Hs lên xác định 2 đường kinh tuyến trên - Kinh tuyến gốc: là kinh h2,3 ? tuyến số 00 , đi qua đài thiên - Những đường vòng tròn -> - Vĩ tuyến. có độ dài văn Grin-Uýt ở ngoại ô trên quả địa cầu vuông góc nhỏ dần từ xích đạo về thành phố Luôn Đôn (nước với các đường kinh tuyến cực Anh). là những đường gì ? Có độ dài như thế nào?(Y) - Xác định trên quả địa cầu -> - Là kinh tuyến 0 0 đi đường kinh tuyến gốc ? qua đài thiên văn Grin- Uýt nước Anh. - Trên quả địa cầu cứ cách -> - Có 360 kinh tuyến. - Vĩ tuyến gốc: là vĩ tuyến nhau 10 có bao nhiêu đường số 0o( xích đạo). kinh tuyến? - Có bao nhiêu đường vĩ -> - Có 181 vĩ tuyến. tuyến? - Đường vĩ tuyến gốc là -> - Vĩ tuyến gốc là - Kinh tuyến Đông: đường nào? đường xích đạo, đánh số những kinh tuyến nằm bên 0o. phải kinh tuyến gốc. - Em hãy xác định các -> - Kinh tuyến Đông: - Kinh tuyến Tây: những đường KT Đông và KT những kinh tuyến nằm kinh tuyến nằm bên trái Tây? bên phải kinh tuyến kinh tuyến gốc. gốc... - VT Bắc: là những vĩ - Kinh tuyến Tây: tuyến nằm từ Xích đạo đến những kinh tuyến nằm cực Bắc. bên trái kinh tuyến gốc. - VT Nam: là những vĩ - Xác định đường VT Bắc -> - VT Bắc: là những tuyến nằm từ Xích đạo đến và VT Nam? vĩ tuyến nằm từ Xích cực Nam. đạo đến cực Bắc. - Nửa cầu Đông: là nửa - VT Nam: là những cầu nằm bên phải vòng kinh vĩ tuyến nằm từ Xích tuyến 10Đ – 1790 Đ, trên đó đạo đến cực Nam. có các châu: Âu, Á, phi và - Xác định nửa cầu Đông? -> - Là nửa cầu nằm bên Đại dương. phải vòng kinh tuyến 10 - Nửa cầu Tây: là nửa cầu Đ - 1790 Đ. nằm bên trái vòng kinh - Xác định nửa cầu Tây? -> - Là nửa cầu nằm bên tuyến 10T -1790 T, trên đó trái vòng kinh tuyến 10 có tòan bộ châu Mĩ T- 1790 T. - Nửa cầu Bắc: là nửa bề - Xác định nửa cầu Bắc? -> - Là nửa bề mặt địa mặt địa cầu tính từ xích đạo cầu tính từ xích đạo đến đến cực Bắc. cực Bắc. - Nửa cầu Nam: là nửa bề 3 - Xác định nửa cầu Nam? -> - Là nửa bề mặt địa mặt địa cầu tính từ xích đạo cầu tính từ xích đạo đến đến cực Nam. HĐ5: Luyện tập (2p) cực Nam. - GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản về vị trí, hình dạng và kích thước của TĐ cho HS. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ HĐ6: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng: các đường KT, VT dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt trái đất. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Trả lời câu hỏi. (SGK) - Học bài cũ và soạn trước bài 3: Tỉ lệ bản đồ giờ sau học. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - Xác định trên quả địa cầu Kinh tuyến, vĩ tuyến? đường kinh tuyến gốc vĩ tuyến gốc?(Y) - Phân biệt được nửa cầu Đông,Tây, Bắc, Nam ? (K-G) IV. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tổ duyệt tuần 02 Ngày: 10/9/2020 ND: PP: HT: Võ Thị Ánh Nhung 4
Tài liệu đính kèm: