Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Tổ: Sinh- Hóa- Công nghệ Trần Thanh Thúy TÊN BÀI DẠY: Bài 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM( t3) Môn công nghệ; lớp 6 Thời gian thực hiện: tuần 22: tiết 43 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Về năng lực: Cách lựa chọn thực phẩm phù hợp để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học; - Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; - Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin. 3. Phẩm chất : - Có ý thức giữ vệ sinh và an toàn thực phẩm bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn. - Trung thực, tự tin, chấp hành kỉ luật. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy chiếu, phiếu học tập, giấy Ao, bút dạ. - Một số rau quả tươi, đồ hộp. 2. Học sinh: Sách vở và đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động 1: Khởi động 1. Mục tiêu : Huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng hợp tác cho hs. 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn 3. Sản phẩm : Phiếu học tập - Hs đánh giá - Gv đánh giá *Chuyển giao nhiệm vụ Với hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân, em hãy suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau để đánh giá sự hiểu biết của mình về ngộ độc thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm: + Em cho rằng ngộ độc thực phẩm do những nguyên nhân nào? + Hãy kể tên những sự việc, trường hợp mà em cho rằng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở nơi em sống? -Hs : nghe *Thực hiện nhiệm vụ - Hs : Hđ nhóm Gv : theo dõi *Báo cáo kết quả Hs: đại diện nhóm báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá + Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học +Giáo viên nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu : nắm biện pháp phòng tránh nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn , Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt động cả lớp 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở ghi Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hđ cá nhân, hđn ,Kĩ thuật đặt III- Biện pháp phòng câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm tránh nhiễm trùng, vụ; nhiễm độc thực phẩm. hoạt động cả lớp 1. Nguyên nhân ngộ Chuyển giao nhiệm vụ độc thức ăn. - GV yêu cầu HS đọc kỹ Phiếu học tập cá - Ngộ độc do thức ăn phần III SGK/79 thảo luận nhân nhiễm vi sinh vật và độc tố của nước. nhóm 5 phút sử dụng kĩ thuật phiếu học tập khăn trải bàn hãy nêu nguyên nhóm,hoàn thành - Do thức ăn bị biến nhân gây ngộ độc thức ăn? nội dung trong vở chất. *Thực hiện nhiệm vụ ghi - Do bản thân thức ăn có - Đại diện nhóm lên bảng treo săn chất độc và trình bày kết quả của nhóm - Do thức ăn bị ô nhiễm mình các chất độc hoá học. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả Hs: đại diện nhóm - GV nhận xét, chốt. báo cáo kết quả - Cần bảo quản như thế nào nhóm khác theo đối với các loại thực phẩm dõi,quan sát nhận 2. Các biện pháp phòng sau đây ? xét, bổ sung tránh ngộ độc thức ăn. -Thực phẩm đã chế biến a. Phòng tránh nhiễm - Thực phẩm đóng hộp trùng. - Thực phẩm khô - GV hướng dẫn HS đọc mục 1 trang 78 SGK + HS quan sát SGK, nhận xét những nguyên nhân gây nhiễm trùng và nhiễm độc thực phẩm - Các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng và ngộ độc thức ăn? - Chọn thực phẩm tươi - Chọn thực phẩm như thế ngon, không bị bầm dập, nào? sâu úa, ôi ươn,. . . - HS trả lời. - Sử dụng nước sạch. - Sử dụng nước như thế nào? - Chế biến làm chín thực - Khi có dấu hiệu bị ngộ độc phẩm. thức ăn, tuỳ mức độ nặng nhẹ - Rửa sạch dụng cụ ăn mà có biện pháp xử lý thích uống, chống ô nhiểm. hợp - Cất giữ thực phẩm ở - Nếu hiện tượng xảy ra nơi an toàn. nghiêm trọng, hoặc chưa rõ nguyên nhân, cần đưa ngay - Bảo quản thực phẩm bệnh nhân và bệnh viện cấp chu đáo. cứu và chữa trị kịp thời. - Rửa kỹ các loại rau, - Nêu một số biện pháp phòng quả ăn sống bằng nước tránh nhiễm độc thực phẩm sạch. thường dùng ? - Đối với thức ăn đã chế biến b. Phòng tránh nhiễm cần bảo quản như thế nào ? độc. - Đối với TP đóng hộp phải - Không dùng thực phẩm bảo quản như thế nào ? có chất độc. - Uốn nắn, bổ sung sai sót và - Không dùng thức ăn bị cho HS ghi vở. biến chất, nhiễm chất - Bổ sung và kết luận : Để độc hóa học... tránh nhiễm trùng , nhiễm - Không dùng đồ hộp đã độc TP cần vệ sinh nơi nấu quá hạn sử dụng, những nướng và vệ sinh nhà bếp, hộp bị phồng thường xuyên lau chùi, cọ rửa => Việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ...Khi dùng xong cần TP là điều cần thiết và rửa sạch, để ráo, phơi khô phải thực hiện để đảm các dụng cụ nấu nướng, ăn bảo sức khoẻ cho bản uống và để vào nơi quy định. than, gia đình và cả xã - Khi có hiện tượng ngộ độc hội. cần xử lý như thế nào ? Giữ vệ sinh ATTP đồng - Việc phòng tránh nhiễm thời tiết kiệm chi phí cho trùng, nhiễm độc tại gia đình gia đình và xã hội. mang lại lợi ích gì cho bản thân, gia đình và xã hội ? Hoạt động 3: luyện tập 1. Mục tiêu : nắm vững được những kiến thức cơ bản để làm bài tâp 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn , Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt động cả lớp 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình Gv : yêu cầu hs hđ cá nhân tl câu hỏi, làm bài tập - Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì? Theo em vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp? - HS suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày trước lớp về những điều các em đã học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp. - Yêu cầu HS làm 1 số bài tập trong vbt - Liên hệ với bản thân, gia đình và địa phương, nêu thêm và ghi vào vở những việc nên hoặc không nên làm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Hoạt động 4: vận dụng 1. Mục tiêu : nắm vững được vai trò của các chất dinh dưỡng vận dụng vào thực tế 2. Phương thức:Hđ cá nhân, hđn ,Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoạt động cả lớp 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình Gv: Yêu cầu hs vận dụng kiến thức đã học, tl câu hỏi - Em hãy quan sát không gian bếp và những hoạt động phục vụ cho bữa ăn trong nhà mình. Ghi ra những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Bản thân em thực hiện và chia sẻ với gia đình để cùng thực hiện. Hoạt động 5: tìm tòi, mở rộng 1. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức 2. Phương thức:Hđ cá nhân, trao đổi với người thân 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân phiếu học tập nhóm 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá - Gv đánh giá vào tiết học sau 5.Tiến trình: Gv : hướng dẫn, giao nhiểm vụ về nhà cho hs - Hiện nay, ở nhiều vùng miền, một số người vẫn thích ăn món tiết canh. Em có biết những nguy cơ gì trong món tiết canh đó không? - Em hãy tìm hiểu thêm thông tin trên tivi, báo chí và mạng internet về những loại thức ăn hoặc các hiện tượng đang được cảnh báo mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 4. Dặn dò: - Xem bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn SGK trang 81 - Về nhà học thuộc bài, học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 2, 3, 4 trang 80 SGK. - Bảo quản thịt, cá, rau, củ, quả, đậu hạt tươi, đậu hạt khô, gạo khi chuẩn bị chế biến. Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Trần Thanh Thúy Tổ: Sinh- Hóa- Công nghệ TÊN BÀI DẠY: Bài 17: BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN MÓN ĂN( t1) Môn công nghệ; lớp 6 Thời gian thực hiện: tuần 22: tiết 44 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng trong khi nấu ăn. 2. Về năng lực: Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến. - Năng lực: Năng lực tự học; - Năng lực hợp tác; Năng lực khái quát hóa; - Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin. 3. Về phẩm chất: - Trung thực, tự tin, chấp hành kỉ luật. - Áp dụng hợp lý trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy chiếu, phiếu học tập, giấy Ao, bút dạ. - Một số rau củ, quả, một số hạt đậu các loại, bắp, gạo. 2. Học sinh: Sách vở và đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động 1: Khởi động 1. Mục tiêu : Huy động kiến thức,tạo hứng thú cho hs.Rèn khả năng hợp tác cho hs. 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn 3. Sản phẩm : Phiếu học tập 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs đánh giá - Gv đánh giá 5.Tiến trình *Chuyển giao nhiệm vụ Với hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân, em hãy suy nghĩ và HĐN trả lời các câu hỏi sau : ? Muốn cho các loại rau củ quả tươi lâu chúng ta phải làm gì ? em hãy nêu 1 vài biện pháp - Hs : nghe *Thực hiện nhiệm vụ -Hs : Hđ nhóm Gv : theo dõi *Báo cáo kết quả Hs: đại diện nhóm báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu : nắm được cách bảo quản chất dinh dưỡng khi chế biến 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hđn , Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hoạt động cả lớp. 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm,hoàn thành nội dung trong vở ghi 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ Phiếu học tập cá nhân I- Bảo quản chất dinh Gv : yêu câu hs trả lời câu Hs : hđ cá nhân trả lời câu dưỡng khi chuẩn bị chế hỏi hỏi biến. Chất dinh dưỡng của thực *Báo cáo kết quả 1. Thịt, cá: phẩm thường bị mất đi Hs: đại diện báo cáo kết - Không ngâm rửa thịt, cá trong quá trình chế biến quả sau khi cắt, thái. nhất là những chất dể tan - Cần quan tâm bảo quản trong nước. thực phẩm một cách chu + Để đảm bảo tốt giá trị đáo để góp phần làm tăng dinh dưỡng của thực phẩm giá trị dinh dưỡng của thực chúng ta cần phải làm gì? phẩm. + Những chất dinh dưỡng - Không để ruồi, bọ bâu nào dễ tan trong nước vào. *Thực hiện nhiệm vụ - Giữ thịt, cá ở nhiệt độ *Đánh giá kết quả thích hợp để sử dụng lâu - GV yêu cầu HS thảo luận dài. nhóm 6 trong thời gian 5 phút cho biết vì sao cần bảo quản thực phẩm? Thực phẩm thường bị hỏng do những nguyên nhân nào? Thực phẩm có thể bảo quản bằng những phương pháp - Đại diện nhóm trả lời, nào? nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt. - Bảo quản chất dinh dưỡng phải tiến hành trong những trường hợp nào?(Khi chuẩn bị chế biến và trong lúc chế biến thức ăn) - Những thực phẩm nào dể bị mất chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến? - GV chiếu hình 3.17. yêu cầu HS quan sát cho biết các chất dinh dưỡng nào có trong thịt cá?(Chất đạm vitamin A, B, C, chất béo, khoáng, nước). - Biện pháp bảo quản các chất dinh dưỡng trong thịt, - HS trả lời. cá là gì? - Đối với loại thực phẩm này, chúng ta cần bảo quản như thế nào để có giá trị sử dụng tốt? - GV nhận xét, chốt. 2. Rau, củ, quả, đậu hạt - GV chiếu hình 3.18. yêu cầu HS quan sát kết hợp tươi. liên hệ thực tế hoạt động - HS đại diện trả lời, nhóm - Rửa rau thật sạch chỉ nên cặp đôi kể tên các loại rau, khác nhận xét, bổ sung cắt thái sau khi rửa , không củ, quả thường dùng ? Rau ngâm rau lâu trong nước và củ, quả trước khi chế biến không để rau khô héo. và sử dụng phải qua những - Rau, củ, quả ăn sống nên động tác gì ? gọt vỏ trước khi ăn. - GV nhận xét, chốt. - GV lư ý HS cách rửa, gọt, cắt, thái bởi vì nó ảnh hưởng rất lớn đến giá trị dinh dưỡng. Sinh tố và chất khoáng dể bị tiêu huỷ nếu thực hiện không đúng cách, cần để nguyên trạng thái, rửa sạch trước khi cắt gọt. Hoạt động 3: luyện tập 1. Mục tiêu : nắm vững được kiến thức cơ bản để làm bài tâp 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hoạt động cả lớp 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình Gv : yêu cầu hs hđ cá nhân tl câu hỏi, làm bài tập - Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì? Theo em vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp? - HS suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày trước lớp về những điều các em đã học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp. - Yêu cầu HS làm 1 số bài tập sau: * Đậu hạt khô, gạo bảo quản như thế nào ? - Đậu hạt khô bảo quản chu đáo nơi khô ráo, mát mẻ, tránh sâu mọt. - Gạo không vo quá kỹ sẽ bị mất sinh tố B. * Bài tập 1 trang 84 SGK Sinh tố C, B, phương pháp, chất khoáng. - Để đảm bảo chất dinh dưỡng trong thịt, cá, củ, quả, trước khi chế biến thì chúng ta phải làm gì ? - Hãy kể tên các chất sinh tố dễ tan trong nước? + Em hãy tích chữ (X) vào “ Đúng” hoặc “Sai” tương ứng với nôi dung các câu trong bảng sau để chọn cách làm phù hợp, bảo quản được chất dinh dưỡng trong thực phẩm. STT Để bảo quản chất dinh dưỡng trong thực phẩm Đúng Sai cần 1 Chọn mua gạo thật trắng và vo thật kĩ trước khi nấu cơm. 2 Rửa sạch rau của quả trước khi cắt, thái. 3 Thái mỏng thịt, cá và ngâm vào nước thật lâu trước khi nấu. Hoạt động 4: vận dụng 1. Mục tiêu : nắm vững được kiến thức trọng tâm vận dụng vào thực tế 2. Phương thức: Hđ cá nhân, hoạt động cả lớp 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau - Gv đánh giá 5.Tiến trình Gv: Yêu cầu hs vận dụng kiến thức đã học, tl câu hỏi - Em hãy quan sát trong gia đình xem những loại thực phẩm nào đã được bảo quản tốt và những loại nào chưa được bảo quản tốt. Liệt kê những việc cần thực hiện để bảo quản thực phẩm trong gia đình. Hoạt động 4: tìm tòi, mở rộng 1.Mục tiêu: Tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức 2. Phương thức: Hđ cá nhân, trao đổi với người thân 3. Sản phẩm : Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm 4. Kiểm tra, đánh giá: - Hs tự đánh giá, hs đánh giá lẫn nhau, người thân đánh giá - Gv đánh giá vào tiết học sau 5.Tiến trình Gv : hướng dẫn, giao nhiểm vụ về nhà cho hs Em hãy tìm hiểu thêm thông tin trên mạng internet với từ khóa “ Bảo quản thực phẩm” hoặc trên tivi, báo chí để biết thêm các phương pháp bảo quản thực phẩm. 4. Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài. - Làm bài tập 1, 2 trang 84 SGK - Chuẩn bị giấy tiết sau kiểm tra 15 phút. - Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến thức ăn ? - Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng ? XÉT DUYỆT TUẦN 22 Ngày 28-01-2021 ND: PP: NGUYỄN HUỲNH BẢO TRÂN
Tài liệu đính kèm: