Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Bình Đài Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 6 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 1-9-2020
Tuần : 1 Tiết :1
 BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: Khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
 - Kĩ năng: Rèn phương pháp học thụ động chuyển sang chủ động tiếp thu kiến 
thức và vận dụng vào cuộc sống. Những yêu cầu đổi mới phương pháp học tập.
 - Thái độ: Gây hứng thú học tập môn học.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực hợp tác nhóm: phát triển cho học sinh khả năng trao đổi thảo luận.
 - Hình thành và phát triển cho học sinh phương pháp học tập môn công nghệ.. 
II. CHUẨN BỊ:
 - Thầy: Nghiên cứu SGK sưu tầm tài liệu về kinh tế gia đình và kiến thức gia đình.
 - Trò: Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
 GV: Giới thiệu bài học
 - Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi người được sinh ra và lớn lên được nuôi 
dưỡng và giáo dục 
Hoạt động 1: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 Cách tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 *Kiến thức : Tìm hiểu vai trò của gia đình và KTGĐ 
 *Mục đích của HĐ: Nắm được vai trò của gia đình, mà từ đó có nhận thức đúng 
 trong cuộc sống.
 - Yêu cầu HS đọc thông tin I. Vai trò của gia đình 
 mục I(SGK/3) và liên hệ thực và kinh tế gia đình.
 tế-thảo luận nhóm 5 phút sử - Gia đình là nền tảng 
 dụng kĩ thuật mảnh ghép. của XH mọi nhu cầu thiết 
 Nhóm 1, 2 cho biết gia đình - HS thảo luận nhóm về yếu của con người đều 
 có vai trò gì? Nhóm 3, 4 cho vấn đề đã được phân được đáp ứng trong điều 
 biết trách nhiệm của mỗi công. Sau đó mỗi thành kiện cho phép và không 
 người trong gia đình? Nhóm viên của các nhóm này sẽ ngừng cải thiện để nâng 
 5, 6 cho biết trong gia đình tập hợp lại thành các cao chất lượng cuộc sống.
 có rất nhiều công việc phải nhóm mới, trao đổi lại với - Tạo ra nguồn thu nhập
 làm đó là những công việc cả nhóm mới về vấn đề - Sử dụng nguồn thu nhập 
 gì? Kể tên các công việc liên mà em đã có cơ hội tìm làm công việc nội trợ gia 
 quan đến kinh tế gia đình mà hiểu sâu ở nhóm cũ. đình.
 em đã tham gia? - Đại diện nhóm trình bày - Kinh tế gia đình là tạo 
 kết quả của nhóm, nhóm ra nguồn thu nhập và sử 
 khác nhận xét, bổ sung. dụng nguồn thu nhập hợp 
 Giáo án: công nghệ 6 1 tuần 1 uống,mặc,..- GV bổ sung hướng HS đưa lí, hiệu quả và làm các 
 ra kÕt luËn?Thế nào là một công việc nội trợ trong 
 gia đình? gia đình.
 Kết luận
 ?Trong gia đình các nhu cầu Ghi vở
 thiết yếu của con người về 
 vật chất và tinh thần là gì?
 ?Hiện nay các em là thành 
 viên trong gia đình, các em 
 có trách nhiệm như thế nào 
 đối với gia đình? 
 Kiến thức 2: Tìm hiểu chương trình môn 
 Mục đích HĐ: Nắm được các kiến thức về kỹ năng sống(ăn uống, may mặc ...) trong 
 môn học
 II. Mục tiêu của chương 
 GV: Nêu một số kiến thức HS lắng nghe trình CN6 – Phân môn 
 liên quan đến đời sống? KTGĐ.
 GV yêu cầu HS đọc thông tin HS đọc thông tin mục II - Phân môn kinh tế gia 
 mục II SGK/3 thảo luận SGK/3 thảo luận nhóm 5 đình có nhiệm vụ góp 
 nhóm 5 phút sử dụng KT phút lệnh GV phần hình thành nhân 
 khăn trải bàn cho biết sau khi - Trả lời lệnh cách toàn diện của HS 
 học xong chương trình góp phần giáo dục hướng 
 KTGĐ các em cần đạt được nghiệp tạo tiền đề cho 
 những mục tiêu gì?(về kiến việc lựa chọn nghề 
 thức, về kĩ năng, về thái độ). nghiệp cho tương lai.
 Các em tiếp thu được những 
 những kiến thức gì?
 - Những kiến thức đó giúp 
 cho em biết được những công 
 việc gì giúp ích cho cuộc 
 sống thường ngày? 
 - Thấy được tầm quan trọng 
 của bộ môn này, em có thái 
 độ học tập như thế nào?
 - Đại diện nhóm lên bảng 
 trình bày, nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung.
 - GV nhận xét hướng HS đi 
 đến kết luận chung
 Kiến thức 3: Tìm hiểu phương pháp học tập 
 Mục đích HĐ: LÜnh héi c¸c kiÕn thøc míi ®Ó vËn dông c¸c kiÕn thøc vµo cuéc sèng . 
 III. Phương pháp học 
 GV yêu cầu học sinh đọc HS lắng nghe tập
 Giáo án: công nghệ 6 2 tuần 1 mục 3(SGK/4) thảo luận N/c thông tin ,thảo luận SGK
 nhóm 3 phút cho biết theo em nhóm lệnh
 để học tốt môn học kinh tế - Đại diện nhóm trình bày 
 gia đình em cần có phương kết quả, nhóm khác nhận 
 pháp học mới là gì? xét bổ sung.
 - Để chủ động hoạt động tiếp 
 thu kiến thức các em cần phải 
 làm gì? 
 - GV nhận xét chốt. 
HĐ 2: Hoạt động vận dụng và mở rộng
 - Sau khi học xong bài này em rút ra được điều gì?
 - Để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc bản thân em có 
trách nhiệm gì đối với gia đình?
 - Để tạo nguồn kinh tế cho gia đình em cần làm việc gì?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Xem bài mới (bài1).
 - Sưu tầm các loại vải may mặc thường dùng trong may mặc(vải sợi bông,tơ 
tằm,vải lanh,vải cotton,lụa nilon 
 - Về nhà học và trả lời toàn bộ câu hỏi cuối bài
IV. Kiểm tra đánh giá: 
 Câu 1: Em hãy nêu vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia 
đình?
 - Gia đình là nền tảng của XH,mỗi người sinh ra lớn lên được nuôi dưỡng giáo 
dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tương lai(vật chất và tinh thần)
 - Trách nhiệm của mỗi người trong gia đình: làm tốt công việc của mình để gia 
đình văn minh hạnh phúc. 
 Câu 2: Kinh tế gia đình là gì?
 - Tạo ra nguồn thu nhập( tiền và hiện vật
 - Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu( hợp lí hiệu quả)
 - Làm các công việc nội trợ trong gia đình(nấu ăn dọn dẹp )
 3: Sau khi học xong phân môn KTGĐ-HS cần đạt được những mục tiêu ? 
 Kiến thức.............. kĩ năng....................., thái độ...........
 Câu 4: Phương pháp học tập mới là gì?
 - Hoạt động tích cực và chủ động tìm hiểu, phát hiện và năm vững kiến thức dưới 
sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Tìm tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện thử nghiệm các bài thực 
hành liên hệ với thực tế,........
V. RÚT KINH NGHIỆM:
 Giáo án: công nghệ 6 3 tuần 1 Ngày soạn: 1-9-2020
Tiết 2
 CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
 BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (t1)
I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 
 - Kiến thức: Nguồn gốc tính chất công dụng của các loại vải.
 - Kĩ năng: Phân biệt một số loại vải thông thường, thực hành chọn các loại vải 
bằng cách đốt sợi vải qua quá trình cháy, Tro sợi vải khi đốt.
 - Thái độ: Gây hứng thú học tập môn học.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, 
năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
 - Năng lực hợp tác nhóm: phát triển cho học sinh khả năng trao đổi thảo luận.
II. CHUẨN BỊ:
 - Thầy: Nghiên cứu SGK nguồn gốc , tính chất của vải sợi thiên nhiên .
 + Mẫu các loại vải
 + Bát đựng nước, diêm
 - Trò: Chuẩn bị một số mẫu vải 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
 2. Kiểm tra bài cũ:
 - Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mọi người trong gia đình?
 - Kinh tế gia đình là gì? Cần làm gì để tạo nguồn kinh tế cho gia đình? 
 3. Nội dung bài mới: 
HoẠT động 1: Khởi động: 
- GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ :
 Hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về loại vải thường dùng trong 
may mặc, trong gia đình:
 + Em hãy kể tên những vật dụng được may bằng vải của gia đình em?
 + Theo em, có những loại vải nào được dùng trong may mặc?
Ghi tóm tắt ý kiến và chia sẻ với các bạn trong nhóm sau đó báo cáo kết quả với cô giáo 
những việc em đã làm.
 GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
 Các loại vải thường dùng trong may mặc rất đa dạng, phong phú về chất liệu, 
độ dày, mỏng,màu sắc, hoa văn trang trí. Để biết được nguồn gốc, tính chất của các loại 
vải, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 1. 
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 Kiến thức 1. Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên
 Mục đích HĐ: Nắm được nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên nhiên.
 Giáo án: công nghệ 6 4 tuần 1 -HS dựa ? Em có biết, ngày xưa để che 
vào hiểu thân người ta dùng gì không? 
biết trả lời Còn bây giờ?
 ?Vải sợi được chia làm mấy Trả lời cá nhân: có 3 loại Có 3 loại vải
 loại? vải +Vải sợi thiên nhiên
 +Vải sợi thiên nhiên +Vải sợi hóa học
 +Vải sợi hóa học +Vải sợi pha
 +Vải sợi pha
 - Quan sát
 GV: Treo tranh hướng dẫn học -Thảo luận cặp, đại diện I. Nguồn gốc, tính 
 sinh quan sát hình 1 SGK em nhóm trả lời chất của các loại vải.
 hãy kể tên cây trồng vật nuôi - Ghi vở 1.Vải sợi thiên nhiên.
 cung cấp sợi dùng để dệt vải? Quan sát hình vẽ trả lời * Tính chất.
 - THMT: Thời gian tạo thành Thảo luận cặp - Vải sợi bông , vải 
 nguyên liệu để dệt vải rất lâu.Vì + trình bày: Dễ hút ẩm, sợi tơ tằm có độ hút 
 vậy cần qúy trọng giữ gìn giữ nhiệt độ tốt ẩm cao nên mặc 
 nguyên liệu, sản phẩm thoáng nhưng dễ bị 
 - Giới thiệu bộ mẫu vải thiên nhàu, giặt lâu khô khi 
 nhiên đốt sợi vải tro bóp dễ 
 - Thực hiện thao tác: lấy từng tan.
 mẫu vải thiên nhiên:
 + Nhúng vào nước
 + Vò vải
 + Đốt sợi vải
 ? Nêu tính chất của vải sợi thiên 
 nhiên?
 Kiến thức 2: Tìm hiểu vải sợi hóa học.
 Mục đích HĐ: Nắm đươc tính chất của vải sợi hóa học
 Gợi ý cho h/s quan sát hình 1.2 Dựa vào qui trình làm bài 2. Vải sợi hoá học.
 SGK Giáo viên hướng dẫn hs xử cá nhân *Tính chất vải sợi 
 lý thông tin hình 1.2 - Quan sát hoá học
 Cho HS làm bài tập 1.2/ tr 8 - Lên bảng hoàn thành - Vải sợi nhân tạo 
 Giáo viên treo bảng phụ, cho hs thông tin mềm mại độ bền kém 
 lên hoàn thành thông tin +Vải sợi tổng hợp; ít nhàu, cứng trong 
 + Sợi visco; axetat; gỗ; tre; nước, tro bóp dễ tan.
 nứa. - Vải sợi tổng hợp độ 
 - Vải sợi hoá học có nguồn gốc + Sợi ni lon,sợi polyeste; hút ẩm ít, bền đẹp, 
 từ đâu và được chia làm mấy dầu mỏ, than đá. mau khô, không bị 
 loại? -Tự rút ra tính chất của vải nhàu tro vón cục bóp 
 sợi hóa học. không tan.
 Từ chất xenlulô, gỗ, tre, 
 nứa và một số chất hóa học 
 Giáo án: công nghệ 6 5 tuần 1 lấy từ than đá , dầu mỏ.
 Và được chia thành hai 
 loại : vải sợi nhân tạo và 
 vải sợi tổng hợp
Hoạt động 3: vận dụng
 - Chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình về những loại vải thường dùng 
trong may mặc và cách phân biệt các loại vải.
 - Tìm hiểu xem trong gia đình mình có những vật dụng nào được làm bằng vải và 
xác định xem loại vải được dùng để may vật dụng đó là loại vải nào?
 Bản ghi chép tóm tắt những điều dã tìm hiểu được và nhận xét của em về các loại 
vải được sử dụng để may trang phục và vật dụng trong gia đình mình.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Em hãy cùng bạn đến cửa hàng bán vải may măc, bán quần áo hoặc cửa hàng 
may mặc, quan sát các loại vải và hỏi người bán hàng hoặc thợ may tên của những loại 
vải hiện nay đang được nhiều người ưu chuộng, sử dụng để may mặc. Ghi nhận xét của 
em về các loại vải đó. Nếu có thể được, em hãy sưu tầm một số mẫu vải để chia sẻ với 
các bạn trong lớp.
 Sản phẩm là bản mô tả ngắn gọn những loại vải đã quan sát và sưu tầm được.
 * Về nhà học bài 1,2,3 SGK
 - Xem bài mới : Sưu tầm các loại vải sợi pha hiện nay 
 - Chuẩn bị : mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn, diêm, 
nước.
IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 - PP: Gợi mở, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
 - KT: Đặt câu hỏi
 Hoạt động nhóm 3 phút nối tên loại vải ở cột A với tính chất Câu 1- c
 chung của các loại vải đó ở cột B trong bảng sau sao cho phù Câu 2- b
 hợp: Câu 3- a
 Chia sẻ với các bạn trong nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 của em và thống nhất kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhóm.
 A. Loại vải Cột nối B. Tính chất
 a. Nhẹ, mềm mại, bóng đẹp, nhiều màu sắc, không bị 
 1. Vải sợi nhàu, dễ giặt sạch và phơi khô nhanh nhưng độ hút ẩm 
 1 với
 thiên nhiên kém, giữ nhiệt kém, tạo cảm giác bí khi mặc, không thấm 
 mồ hôi.
 b. Độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát và tương tự vải sợi 
 2. Vải sợi 
 2 với thiên nhiên nhưng ít nhàu hơn và bị cứng lại khi nhúng vải 
 nhân tạo
 vào nước, tro bóp dễ tan.
 3. Vải sợi c. Độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, có khả năng giữ nhiệt 
 3 với
 tổng hợp tốt nhưng dễ bị nhàu, độ bền kém, giặt khó sạch và phơi 
 Giáo án: công nghệ 6 6 tuần 1 lâu khô, đèt th× than tro dÔ tan, kh«ng vãn côc.
 d. Bền, đẹp, không bị nhàu, dễ giặt sạch, có độ hút ẩm cao 
 nên mặc thoáng mắt, thích hợp với khí hậu nhiệt đới.
V. RÚT KINH NHIỆM:
 KÝ DUYỆT CỦA TỔ TUẦN 1
 Ngày: 3 -09-2020
 ND:
 PP:
 NGUYỄN HUỲNH BẢO TRÂN
 Giáo án: công nghệ 6 7 tuần 1

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_6_tuan_1_nam_hoc_2020_2021.doc